NEW
Font size
Worksheets(Hoá học 9). Tiết 17. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (2021-2022)
Total questions: 50
Worksheet time: 39mins
Oxit là:
Hỗn hợp của nguyên tố oxi với một nguyên tố hoá học khác.
Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
Dãy chất nào sau đây đều là oxit axit?
CO2, SO3, Na2O, NO2
CO2, SO2, H2O, P2O5
SO2, P2O5, CO2, N2O5
H2O, CaO, FeO, CuO
Dãy chất đều gồm các oxit bazơ:
CuO, NO, MgO, CaO
CuO, CaO, MgO, Na2O
CaO, CO2, K2O, Na2O
K2O, FeO, P2O5, SO3
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
CO2
Na2O
SO2
P2O5
Oxit khi tan trong nước làm giấy quỳ chuyển thành màu đỏ là:
MgO
P2O5
K2O
CaO
Có 1 ống nghiệm chứa nước và dung dịch phenolphtalein, cho oxit nào vào ống nghiệm trên thì làm cho phenolphtalein chuyển sang màu hồng?
CaO
CO2
CO
N2O5
Đồng (II) oxit (CuO) tác dụng được với:
Nước, sản phẩm là dung dịch axit.
Bazơ, sản phẩm là muối và nước.
Nước, sản phẩm là dung dịch bazơ.
Axit, sản phẩm là muối và nước.
Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với:
Nước, sản phẩm là bazơ.
Axit, sản phẩm là bazơ.
Nước, sản phẩm là axit
Bazơ, sản phẩm là axit.
Để tách riêng Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp BaO và Fe2O3 ta dùng:
Nước.
Giấy quì tím.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là:
CO2 và BaO.
K2O và NO.
Fe2O3 và SO3.
MgO và CO.
Vôi sống có công thức hóa học là :
Ca
Ca(OH)2
CaCO3
CaO
Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp (CO, CO2) , người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch chứa:
HCl
Ca(OH)2
Na2SO4
NaCl
SO2 là oxit:
Oxit axit
Oxit bazơ
Oxit trung tính
Oxit lưỡng tính
Cặp chất tác dụng với nhau sẽ tạo ra khí lưu huỳnh đioxit (SO2) là:
CaCO3 và HCl
Na2SO3 và H2SO4
CuCl2 và KOH
K2CO3 và HNO3
Chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là:
MgO
CaO
SO2
K2O
Cho một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch NaOH. Thêm từ từ dung dịch HCl vào cho đến dư ta thấy màu giấy quì:
Màu đỏ không thay đổi
Màu đỏ chuyển dần sang xanh.
Màu xanh không thay đổi
Màu xanh chuyển dần sang đỏ.
Dung dịch H2SO4 tác dụng với chất nào tạo ra khí hiđro?
NaOH
Fe
CaO
CO2
Tính chất hóa học nào không phải của axit?
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với muối
Tác dụng với oxit axit
Tác dụng với oxit bazơ
Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là:
K2SO4
Ba(OH)2
NaCl
NaNO3
Dung dịch tác dụng với CuO tạo ra sản phẩm là dung dịch có màu xanh lam:
Dung dịch NaOH
Dung dịch Na2CO3
Dung dịch HCl
Dung dịch Ca(OH)2
Dùng quì tím có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây:
Dung dịch HCl và dung dịch KOH.
Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl.
Dung dịch NaOH và dung dịch KOH.
Dãy các chất đều thuộc loại axit là:
HCl, H2SO4, Na2SO4, H2S.
Na2SO4, H2SO4, HNO3, H2S.
HCl, H2SO4, HNO3, Na2SO3.
HCl, H2SO4, HNO3, H2S.
Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách:
Rót từ từ từng giọt nước vào axit
Rót từ từ từng giọt axit vào nước
Cho cả nước và axit vào cùng một lúc
Cả 3 cách trên đều được
Khi nhỏ từ từ H2SO4 đậm đặc vào đường trắng (Saccarozơ) chứa trong một cốc tuỷ tinh, hiện tượng quan sát được là:
Sủi bọt khí, đường không tan.
Màu trắng của đường mất dần, không sủi bọt.
Màu đen xuất hiện và có bọt khí sinh ra.
Màu đen xuất hiện, không có bọt khí sinh ra.
Để nhận biết gốc sunfat (= SO4) người ta dùng muối nào sau đây?
BaCl2
NaCl.
ZnCl2
MgCl2.
Phản ứng giữa dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch H2SO4 (vừa đủ) thuộc loại:
Phản ứng trung hoà .
Phản ứng thế.
Phản ứng hoá hợp.
Phản ứng phân huỷ.
Cho 5,6 g sắt tác dụng với axit clohiđric dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (ở đktc) là:
1,12 lít
2,24 lít
11,2 lít
22,4 lít
Cho cùng một lượng sắt và kẽm tác dụng hết với axit clohiđric:
Lượng H2 thoát ra từ sắt nhiều hơn kẽm.
Lượng H2 thoát ra từ kẽm nhiều hơn sắt.
Lượng H2 thu được từ sắt và kẽm như nhau.
Lượng H2 thoát ra từ sắt gấp 2 lần lượng H2 thoát ra từ kẽm.
Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào cốc đựng một mẩu đá vôi cho đến dư axit. Hiện tượng nào sau đây xảy ra?
Sủi bọt khí, đá vôi không tan
Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí.
Không sủi bọt khí, đá vôi không tan
Sủi bọt khí, đá vôi tan dần.
Thuốc thử để nhận biết ba lọ mất nhãn chứa riêng biệt 3 dung dịch: H2SO4, BaCl2, NaCl là:
Phenolphtalein.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch Na2CO3.
Dung dịch Na2SO4.
Dung dịch KOH không có tính chất hoá học nào sau đây?
Làm quỳ tím hoá xanh
Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước
Dung dịch làm phenolphtalein không màu thành màu hồng là:
H2SO4
NaCl
Ca(OH)2
K2SO4
Bazơ không tan có tính chất hoá học riêng là:
Làm quỳ tím hoá xanh
Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ tương ứng và nước
Để nhận biết dd KOH và dd Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là:
Phenolphtalein
Quỳ tím
dd H2SO4
dd HCl
Cặp chất có thể tồn tại trong cùng một dung dịch (chúng không phản ứng với nhau):
NaOH và NaCl
NaOH và HCl
NaOH và MgCl2
NaOH và Al(OH)3
Cặp chất khi phản ứng với nhau tạo thành chất kết tủa trắng :
Ca(OH)2 và Na2CO3.
NaOH và Na2CO3.
KOH và NaNO3.
Ca(OH)2 và NaCl
Dung dịch NaOH không phản ứng với cặp chất:
HCl, H2SO4
CO2, SO3
Ba(NO3)2, NaCl
H3PO4, ZnCl2
Ứng dụng nào sau đây không phải của Ca(OH)2?
Làm vật liệu trong xây dựng.
Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt.
Khử chua đất trồng trọt.
Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật…
Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH thì có thể phân biệt được hai chất trong mỗi cặp chất nào sau đây?
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch Fe2(SO4)3
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch Na2CO3
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl
Hòa tan 80g NaOH vào nước thì được 2 lit dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là:
2,0M
1,0M
0,1M
0,2M
Tính chất hóa học nào sau đây không phải là của muối:
Tác dụng với kim loại sinh ra muối mới và khí bay hơi
Tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới
Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới
Tác dụng với muối tạo thành hai muối mới
Cho phương trình phản ứng: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + X↑ +H2O. X là chất nào?
SO2
CO2
H2
Cl2
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, có màng ngăn xốp giữa hai điện cực, sản phẩm thu được là:
NaOH, H2, Cl2
NaCl, NaClO, H2, Cl2
NaCl, NaClO, Cl2
NaClO, H2 và Cl2
Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong:
Nước biển.
Nước mưa.
Nước sông.
Nước giếng
Trộn lẫn cặp chất nào sau đây ta thu được NaCl?
Dung dich Na2CO3 và dung dịch BaCl2
Dung dịch NaNO3 và CaCl2.
Dung dịch KCl và dung dịch NaNO3
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch KCl
Phân bón hoá học nào sau đây có hàm lượng nitơ cao nhất?
NH4NO3
NH4Cl
(NH2)2CO
(NH4)2SO4
Dãy phân bón hoá học chỉ chứa toàn phân bón hoá học đơn là:
NH4Cl , NH4NO3 , (NH2)2CO
KCl , NH4H2PO4 , Ca(H2PO4)2
(NH4)2SO4 , KCl , Ca(H2PO4)2
(NH4)2SO4 ,KNO3 , NH4Cl
Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm?
KCl
Ca3(PO4)2
K2SO4
(NH2)2CO
Cặp chất nào sau đây không tác dụng với nhau?
H2SO4 và NaCl.
Fe2O3 và HCl.
NaOH và CuCl2
P2O5và Ba(OH)2 dư.
CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành:
Dung dịch không màu.
Dung dịch có màu lục nhạt.
Dung dịch có màu xanh lam.
Dung dịch có màu vàng nâu.
