NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GK 1 - HH 12
Total questions: 52
Worksheet time: 27mins
Số đồng phân este ứng với công thức C3H6O2 là:
2
4
8
16
Metyl Propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo:
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3
C3H7COOH
C2H5COOH
Tên của CH2=CH-COO-CH2-CH3 là:
vinyl axetat
vinyl propionat
etyl propionat
etyl acrylat
Etyl fomat có công thức là:
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH=CH2.
HCOOCH3.
Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 39,6 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
30
50
60
75
Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là
19,8.
21,8.
14,2
11,6.
Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu este là đồng phân của nhau ?
2
4
8
16
Este có mùi dứa là
isoamyl axetat.
etyl butirat.
etyl axetat.
geranyl axctat.
Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và CH3OH.
Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối ?
C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).
CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3.
CH3OOC-COOCH3.
CH3COOC6H5 (phenyl axetat).
Thuỷ phân hoàn toàn 3,7 gam chất X có công thức phân tử C3H6O2 trong 100 gam dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,4 gam chất rắn. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
HCOOC3H7.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng vì nguyên nhân nào sau đây?
Vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
Vì gây hại cho da tay.
Vì gây ô nhiễm môi trường.
tất cả đều đúng
Đun sôi a gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92 gam glixerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic (C17H31COOH). Giá trị của m là
3,2.
6,4.
4,6
7,5.
Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thuỷ phân thành
axit béo và glixerol
axit cacboxylic và glixerol
CO2 và H2O
NH3, CO2, H2O
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun. nóng có xúc tác Ni.
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước,
Chất béo bị thuỷ phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm,
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
Chất nào sau đây có phân tử khối lớn nhất ?
triolein
tripanmitin
tristearin
trilinolein
Triolein không phản ứng với chất nào sau đây ?
H2 (có xúc tác)
dung dịch Br2
dung dịch NaOH
Cu(OH)2
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Kim loại Na
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
Cho 3 chất: Glucozơ, axit axetic, glixerol. Để phân biệt 3 chất trên chỉ cần dùng 2 hoá chất là
Dung dịch Na2CO3 và Na
Ag2O/dd NH3 và quỳ tím
Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3
Quỳ tím và Na
Phản ứng nào sau đây không tạo ra glucozơ:
Lục hợp HCHO xúc tác Ca(OH)2
Tam hợp CH3CHO
Thủy phân mantozơ
Thủy phân saccarozơ
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng ban đầu. Giá trị của m là
13,5.
30,0.
15,0.
20,0.
Cho a gam glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành a gam Ag. Phần trăm của glucozơ tham gia phản ứng là
83,33%,
41,66%.
75,00%.
37,50%.
Trong chế tạo ruột phích người ta thường dùng phương pháp nào sau đây:
Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol vói hiệu suất 80% là
2,25 gam.
1,80 gam.
1,82 gam.
1,44 gam.
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:
40
54
60
80
Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
184 gam.
276 gam.
92 gam.
138 gam.
Cho 6,84 gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 1,08 gam Ag. Số mol saccarozơ và mantozơ trong hỗn hợp lần lượt là
0,01 mol và 0,01 mol.
0,015 mol và 0,005 mol.
0,01 mol và 0,02 mol.
0,005 mol và 0,015 mol.
Muốn có 162 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thủy phân hoàn toàn là
307,8 g.
421,4 g.
370,8 g.
412,2 g.
Thủy phân hoàn toàn m gam xenlulozơ có chứa 50% tạp chất trơ, toàn bộ lượng glucozơ thu được làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch Br2 1M trong nước. Giá trị của m là
162.
324.
81.
180.
Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
250 gam
360 gam
300 gam
270 gam
Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
26,73.
25,46.
29,70.
33,00.
Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HC1, tạo ra 9,55 gam muối, số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
2
3
4
5
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 1,344 lít khí CO2, 0, 24 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 1,62 gam H2O. Công thức của X là
C4H9N
C3H7N
C2H7N.
C3H9N
Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin nào sau đây thoả mãn tính chất của X ?
đimetylamin
benzylamin
metylamin
anilin
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ .?
anilin, metylamin, amoniac
anilin, amoniac, metylamin
amoniac, etylamin, anilin
etylamin, anilin, amoniac
Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong phân từ anilin bằng
18.67
12,96
15,05
15,73
Một amin đơn chức bậc một có 23,73% nitơ về khối lượng, số đồng phân cấu tạo có thể có của amin này là
1
2
3
4
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+3N.
CnH2n+1N.
CnH2n+2N.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một ?
(CH3)3N.
CH3NH2.
CH3NHCH3.
CH3CH2NHCH3.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?
(CH3)3N.
CH3NH2.
CH3NHCH3.
CH3CH2NH2.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba?
(CH3)3N.
CH3NH2.
CH3NHCH3.
CH3CH2NH2.
Số đồng phân cấu tạo amin có cùng công thức phân tử C3H9N là:
2
3
4
5
Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là:
4
5
6
7
Cho 0,1 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 125 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho một lượng vừa đủ dung dịch NaOH vào X để phản ứng xảy ra hoàn toàn số mol NaOH đã phản ứng là
0,35
0,45
0,5
0,6
Cho 7,35 gam axit glutamic phản ứng với 140 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 250 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
16,64
19,04
17,74
18,14.
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, tạo ra 8,16 gam muối. Giá trị của m là
7,2
4.8
5.6
6,4
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất lỏng.
Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt,
Amino axit thuộc loại họp chất hữu cơ tạp chức.
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các p-amino axit.
Amino axit X chứa một nhóm -NH2. Cho 15 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 22,3 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
H2NCH2COOH.
H2NCH2CH2COOH
CH3CH2CH(NH2)COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức
cacboxyl và hiđroxyl.
hiđroxyl và amino,
cacboxyl và amino.
cacbonyl và amino.
Công thức của glyxin là
CH3NH2.
H2NCH(CH3)COOH,
H2NCH2COOH.
C2H5NH2.
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
2 và 2.
l và 2.
2 và l.
1 và 1.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
dung dịch alanin
dung dịch glyxin
dung dịch lysin
dung dịch valin
