NEW
Font size
WorksheetsLiveshow 1
Total questions: 50
Worksheet time: 27mins
Nguyên tố hóa học là
Những nguyên tử có cùng số khối
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
Những nguyên tử có cùng số neutron
Những nguyên tử có cùng số electron
Đồng vị là những
Nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Phân tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Chất có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Các đồng vị của một nguyên tố hóa học thì nguyên tử của chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?
Có cùng số e hóa trị
Có cùng số lớp e
Có cùng số proton trong hạt nhân
Có cùng số neutron trong hạt nhân
Hai đồng vị nguyên tố X khác nhau về
Số hiệu nguyên tử
Số khối của hạt nhân
Số e trong nguyên tử
Số proton trong hạt nhân.
Số e tối đa trong 1 lớp e có thể tính theo công thức:
2n2
2n
n2
4n2
Phân lớp d chứa tối đa
2e
6e
10e
14e
Các e ở lớp nào liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?
Lớp N
Lớp L
Lớp K
Lớp M
Từ kí hiệu ta có thể suy ra
Hạt nhân nguyên tử Li có 3 proton và 7 neutron
Nguyên tử Li có 3 electron, 3 proton, 4 neutron
Li có số khối là 3, số hiệu nguyên tử là 7
Nguyên tử Li có 2 lớp electron, lớp trong có 3 electron, lớp ngoài có 7 electron
Một nguyên tử A có 19e. Vậy cấu hình e của A là
1s22s22p63s23p63d1
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23d7
1s22s22p63s23p64s1
Các loại hạt mang điện tích là
p,n
p,n,e
e,n
p,e
Nguyên tử của một nguyên tố được cấu tạo từ:
n ở lớp vỏ, và p,e ở hạt nhân
e,n ở lớp vỏ và p ở hạt nhân
e ở lớp vỏ và n,p ở hạt nhân
p,n ở lớp vỏ và e ở hạt nhân
Nguyên tử của một nguyên tố A có cấu hình e là 1s22s22p63s23p64s2. Số e lớp ngoài cùng của A là
8e
4e
7e
2e
Cấu hình e của nguyên tử S (Z=16) là 1s22s22p63s23p4 . Câu trả lời nào sau đây là sai?
Lớp thứ nhất (lớp K) có 2e
Lớp thứ hai (lớp L) có 6e
Lớp thứ ba (lớp M) có 6e
Lớp ngoài cùng có 6e
Nguyên tố X có Z = 17. Vậy X có số lớp e là
1
2
3
4
Một nguyên tố có số khối là 167 với số hiệu nguyên tử là 68, nguyên tử của nguyên tố này có
55p,56e,55n
68p, 68e, 99n
68p, 99e, 68n
99p, 68e, 68n
Nguyên tử có cấu hình e nào dưới đây là kim loại ?
1s2
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p3
Năm 1897, nhà bác học người Anh J.J Thomson đã tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử?
electron.
neutron.
proton.
hạt nhân.
Năm 1911, nhà bác học người Anh E.Rutherford đã tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử?
electron.
neutron.
proton.
hạt nhân.
Năm 1918, nhà bác học người Anh E.Rutherford đã tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử?
electron.
neutron.
proton.
hạt nhân.
Năm 1932, nhà bác học J.Chadwick (cộng tác viên E. Rutherford) của đã tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử?
electron.
neutron.
proton
hạt nhân
Những loại hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Electron, neutron và proton.
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?
1
2
3
4
Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
proton và neutron.
Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là
Bằng nhau.
Số hạt electron lớn hơn số hạt proton.
Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton.
Không thể so sánh được các hạt này.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m =0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m=1amu, q = 0.
Electron, m=1amu, q = -1
Proton, m=1amu, q = -1.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
proton.
Neutron.
electron.
neutron và electron.
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Tia α.
Proton.
Nguyên tử hydrogen.
Tia âm cực.
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số khối
bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron.
bằng tổng số các hạt proton và neutron.
bằng nguyên tử khối.
bằng tổng các hạt proton, neutron và electron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Không mang điện.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầy hết tập trung ở hạt nhân.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tử F có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử F là
9
10
19
28
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối.
số proton.
số electron.
neutron.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số proton và số electron.
Số khối A và số neutron.
Số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây sai?
Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số proton trong nguyên tử bằng số neutron.
Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt neutron.
Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
Trong nguyên tử, hạt proton, electron mang điện, hạt neutron không mang điện.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
(1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Orbital s có dạng
hình tròn
hình số 8 nổi
hình cầu.
hình bầu dục.
Orbital p có dạng
hình tròn.
hình số 8 nổi
hình cầu
hình bầu dục.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron
2 electron
3 electron
4 electron
Số orbital trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt bằng
1, 3, 5, 7.
1, 2, 4, 6.
3, 5, 7, 9
1, 2, 3, 4
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3,4… với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O,…
L, M, N, O,…
K, L, M, N, …
K, M, N, O, …
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
s, d, p, f,…
s, p, d, f,…
s, p, f, d,…
f, d, p, s,…
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:
2, 6, 8, 18.
2, 8, 18, 32
2, 4, 6, 8
2, 6, 10, 14
Lớp M có số orbital tối đa bằng
3
4
9
18
