WorksheetsATBM&HTTT
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Mô hình tổng quát đảm bảo an toàn thông tin và hệ thống thông tin thường gồm các lớp:
An ninh tổ chức, Tưởng lửa và Điều khiển truy cập
An ninh tổ chức, An ninh mạng và Điều khiển truy cập
An ninh tổ chức, An ninh mạng và An toàn hệ điều hành và ứng dụng
An ninh tổ chức, An ninh mạng và An ninh hệ thống
Nguyên tắc cơ bản cho đảm bảo an toàn thông tin, hệ thống và mạng là:
Phòng vệ nhiều lớp có chiều sâu
Cần đầu tư trang thiết bị và chuyên gia đảm bảo an toàn
Cần mua sắm và lắp đặt nhiều thiết bị an ninh chuyên dụng
Cân bằng giữa tính hữu dụng, chi phí và tính năng
An toàn thông tin gồm hai lĩnh vực chính là:
An ninh mạng và An toàn hệ thống
An toàn máy tính và An toàn Internet
An toàn công nghệ thông tin và Đảm bảo thông tin
An toàn máy tính và An ninh mạng
Tại sao cần phải đảm bảo an toàn cho thông tin?
Do có quá nhiều phần mềm độc hại
Do có nhiều thiết bị kết nối mạng Internet với nhiều nguy cơ và đe dọa
Do có nhiều thiết bị kết nối mạng Internet
Do có quá nhiều nguy cơ tấn công mạng
An toàn hệ thống thông tin là:
Việc đảm bảo thông tin trong hệ thống không bị đánh cắp
Việc đảm bảo cho hệ thống thông tin hoạt động trơn tru, ổn định
Việc đảm bảo cho hệ thống thông tin không bị tấn công
Việc đảm bảo các thuộc tính an ninh, an toàn của hệ thống thông tin
Người sử dụng hệ thống thông tin quản lý trong mô hình 4 loại hệ thống thông tin là:
Quản lý cao cấp
Nhân viên
Quản lý bộ phận
Giám đốc điều hành
Một trong các nội dung rất quan trọng của quản lý an toàn thông tin là:
Quản lý các ứng dụng
Quản lý hệ thống
Quản lý hệ điều hành
Quản lý rủi ro
Một thông điệp có nội dung nhạy cảm truyền trên mạng bị sửa đổi. Các thuộc tính an toàn thông tin nào bị vi phạm
Bí mật, Toàn vẹn và sẵn dùng
Bí mật và Toàn vẹn
Bí mật
Toàn vẹn
Nguy cơ bị tấn công từ chối dịch vụ (DoS) và từ chối dịch vụ phân tán (DDoS) thường gặp ở
vùng nào trong 7 vùng cơ sở hạ tầng CNTT?
Vùng máy trạm
Vùng mạng WAN
Vùng mạng LAN-to-WAN
Vùng mạng LAN
An toàn thông tin (Information Security) là gì?
Là việc phòng chống đánh cắp thông tin
Là việc bảo vệ chống truy nhập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi, hoặc phá hủy thông tin một
cách trái phép
Là việc bảo vệ chống sử dụng, tiết lộ, sửa đổi, vận chuyển hoặc phá hủy thông tin một
cách trái phép
Là việc phòng chống tấn công mạng
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Mối đe dọa là bất kỳ một hành động tấn công nào vào hệ thống mạng.
Mối đe dọa là bất kỳ một hành động nào có thể gây hư hại đến các tài nguyên hệ
thống.
Mối đe dọa là bất kỳ một hành động tấn công nào vào hệ thống máy tính.
Mối đe dọa là bất kỳ một hành động tấn công nào vào hệ thống máy tính và mạng.
Đây là một trong các biện pháp phòng chống tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm?
Sử dụng tường lửa
Sử dụng công nghệ xác thực mạnh
Sử dụng các kỹ thuật mật mã
Sử dụng cơ chế cẩm thực hiện mã trong dữ liệu
Trong tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm, tin tặc thường sử dụng một số lệnh NOP (No Operation) ở phần đầu của mã tấn công. Mục đích của việc này là để:
Tăng khả năng phá hoại của mã tấn công
Tăng khả năng gây tràn bộ đệm
Tăng khả năng mã tấn công được thực hiện
Tăng khả năng gây lỗi chương trình
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Điểm yếu hệ thống chỉ xuất hiện trong các mô đun phần mềm
Điểm yếu chỉ xuất hiện khi hệ thống bị tấn công
Điểm yếu hệ thống có thể xuất hiện trong cả các mô đun phần cứng và phần mềm
Điểm yếu hệ thống chỉ xuất hiện trong các mô đun phần cứng
Các vùng bộ nhớ thường bị tràn gồm:
Ngăn xếp (Stack) và vùng nhớ cấp phát động (Heap)
Ngăn xếp (Stack) và Bộ nhớ đệm (Cache)
Hàng đợi (Queue) và vùng nhớ cấp phát động (Heap)
Hàng đợi (Queue) và Ngăn xếp (Stack)
Các thành phần chính của hệ thống máy tính gồm:
CPU, Bộ nhớ, HDD, hệ điều hành và các ứng dụng
CPU, hệ điều hành và các ứng dụng
Hệ thống phần cứng và Hệ thống phần mềm
CPU, Bộ nhớ, HDD và Hệ thống bus truyền dẫn
Nguyên nhân của sự tồn tại các điểm yếu trong hệ thống có thể do:
Lỗi thiết kế, lỗi cài đặt và lập trình
Tất cả các khâu trong quá trình phát triển và vận hành
Lỗi quản trị
Lỗi cấu hình hoạt động
Trên thực tế, có thể giảm khả năng bị tấn công nếu có thể...
Triệt tiêu được hết các nguy cơ
Triệt tiêu được hết các mối đe dọa
Giảm thiểu các lỗ hổng bảo mật
Kiểm soát chặt chẽ người dùng
Sâu SQL Slammer tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
SQL Server 2012
SQL Server 2000
SQL Server 2008
SQL Server 2003
Các lỗ hổng bảo mật thường tồn tại nhiều nhất trong thành phần nào của hệ thống:
Hệ điều hành
Các dịch vụ mạng
Các ứng dụng
Các thành phần phần cứng
Các kỹ thuật và công cụ thường được sử dụng trong an ninh mạng bao gồm:
VPN, SSL/TLS, PGP
Điều khiển truy nhập
Điều khiển truy nhập, tường lửa, proxy và các giao thức bảo mật, ứng dụng dựa trên
mật mã
Tường lửa, proxy
Các thành phần của an toàn thông tin gồm:
An toàn máy tính, An ninh mạng, Quản lý ATTT và Chính sách ATTT
An toàn máy tính và dữ liệu, An ninh mạng, Quản lý ATTT và Chính sách ATTT
An toàn máy tính, An ninh mạng, Quản lý rủi ro ATTT và Chính sách ATTT
An toàn máy tính, An toàn dữ liệu, An ninh mạng, Quản lý ATTT
Trong tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm, tin tặc thường sử dụng shellcode. Shellcode đó là
dạng:
Mã Java
Mã C/C++
Mã máy
Mã Hợp ngữ
. Các yêu cầu cơ bản trong đảm bảo an toàn thông tin và an toàn hệ thống thông tin gồm:
Bảo mật, Toàn vẹn và Khả dụng
Bảo mật, Toàn vẹn và Sẵn dùng
Bí mật, Toàn vẹn và Sẵn dùng
Bí mật, Toàn vẹn và không chối bỏ
Việc thực thi quản lý ATTT cần được thực hiện theo chu trình lặp lại là do
Các điều kiện bên trong và bên ngoài hệ thống thay đổi theo thời gian
Trình độ cao của tin tặc và công cụ tấn công ngày càng phổ biến
Số lượng và khả năng phá hoại của các phần mềm độc hại ngày càng tăng
Máy tính, hệ điều hành và các phần mềm được nâng cấp nhanh chóng
Hệ thống thông tin là:
Một hệ thống tích hợp các thành phần nhằm phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông
tin, chuyển giao thông tin, tri thức và các sản phẩm số
Một hệ thống gồm các thành phần phần cứng và phần mềm nhằm phục vụ việc thu
thập, lưu trữ, xử lý thông tin, chuyển giao thông tin
Một hệ thống gồm các thành phần phần cứng nhằm phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử
lý thông tin, chuyển giao thông tin, tri thức và các sản phẩm số
Một hệ thống gồm các thành phần phần mềm nhằm phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử
lý thông tin, chuyển giao thông tin, tri thức và các sản phẩm số
Tính bí mật của thông tin có thể được đảm bảo bằng:
Bảo vệ vật lý
Các kỹ thuật mã hóa
sử dụng VPN
Bảo vệ vật lý, VPN, hoặc mã hóa
Lỗ hổng bảo mật (Security vulnerability) là một điểm yếu tồn tại trong một hệ thống cho phép tin tặc
Khai thác nhằm đánh cắp các thông tin trong hệ thống
Khai thác gây tổn hại đến các thuộc tính an ninh của hệ thống đó
Khai thác, tấn công phá hoại và gây tê liệt hệ thống
Khai thác nhằm chiếm quyền điều khiển hệ thống
Đảm bảo thông tin (Information assurance) thường được thực hiện bằng cách:
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng ra đĩa cứng
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng ra băng từ
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng ngoại vi
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng cục bộ
Lỗi tràn bộ đệm là lỗi trong khâu:
Kiểm thử phần mềm
Thiết kế phần mềm
Lập trình phần mềm
Quản trị phần mềm
Đâu là dạng lỗ hổng bảo mật thường gặp trong hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng?
Lỗi tràn bộ đệm
Lỗi quản trị
Lỗi cấu hình
Lỗi thiết kế
Quản lý các bản vá và cập nhật phần mềm là phần việc thuộc lớp bảo vệ nào trong mô hình
tổng thể đảm bảo an toàn hệ thống thông tin?
Lớp an ninh mạng
Lớp an ninh hệ thống
Lớp an ninh cơ quan/tổ chức
Lớp an ninh hệ điều hành và phần mềm
Khi khai thác lỗi tràn bộ đệm, tin tặc thường chèn mã độc, gây tràn và ghi đè để sửa đổi thành phần nào sau đây của bộ nhớ Ngăn xếp để chuyển hướng nhằm thực hiện mã độc của mình:
Các biển đầu vào của hàm
Bộ đệm hoặc biển cục bộ của hàm
Con trỏ khung ngăn xếp (sfp
Địa chỉ trở về của hàm
Khác biệt cơ bản của vi rút và sâu là:
Vi rút có khả năng tự lây lan mà không cần tương tác của người dùng
Sâu có khả năng tự lây lan mà không cần tương tác của người dùng
Sâu Có khả năng phá hoại lớn lơn
Vi rút có khả năng phá hoại lớn lớn
Dạng tấn công gây ngắt quãng dịch vụ hoặc kênh truyền thông cho người dùng bình thường
là:
Interceptions
Fabrications
Interruptions
Modifications
Tấn công nghe lén là kiểu tấn công:
Thụ động
Chủ động
Chiếm quyền điều khiển
Chủ động và bị động
Dạng tấn công chặn bắt thông tin truyền trên mạng để sửa đổi hoặc lạm dụng là
Fabrications
Modifications
Interruptions
Interceptions
Có thể phòng chống tấn công Smurf bằng cách cấu hình các máy và router không trả lời...
Các yêu cầu ICMP hoặc các yêu cầu phát quảng bá
Các yêu cầu TCP hoặc các yêu cầu phát quảng bá
Các yêu cầu UPD hoặc các yêu cầu phát quảng bá
Các yêu cầu HTTP hoặc các yêu cầu phát quảng bá
Đâu là một kỹ thuật tấn công Dos
UDP Ping
DNS Cache Poisoning
Smurf
. DNS spoofing
Dạng tấn công giả mạo thông tin thường để đánh lừa người dùng thông thường là:
Modifications
Fabrications
. Interruptions
Interceptions
Kỹ thuật tấn công Smurf sử dụng giao thức ICMP và Cơ chế gửi…
Unicast
Multicast
Anycast
Broadcast
Trong tấn công DDoS phản chiếu hay gián tiếp, có sự tham gia của một số lượng lớn máy chủ
trên mạng Internet không bị tin tặc
chiếm quyền điều khiển. Các máy chủ này được gọi là…
Reflectors
Injectors
Requesters
Forwarders
Pharming là kiểu tấn công vào…
Máy chủ web
Máy chủ cơ sở dữ liệu của trang web
Máy chủ và máy khách web
Máy khách/trình duyệt web
Đây là một công cụ kiểm tra lỗ hổng tấn công chèn mã SQL trên các website:
SQLCheck
SQL Server
SQLmap
SQLite
Khác biệt cơ bản giữa tấn công DoS và DDoS là
Phạm vi tấn công
Mức độ gây hại
Kỹ thuật tấn công
Tần suất tấn công
Mục đích chính của tấn công giả mạo địa chỉ IP là:
Để vượt qua các hệ thống IPS và IDS
Để vượt qua các hàng rào kiểm soát an ninh
Để đánh cắp các dữ liệu nhạy cảm trên máy trạm
Để đánh cắp các dữ liệu nhạy cảm trên máy chủ
Các máy tính ma/máy tính bị chiếm quyền điều khiển thường được tin tặc sử dụng để...
Gửi các yêu cầu tấn công chèn mã
Đánh cắp dữ liệu từ máy chủ cơ sở dữ liệu
Gửi thư rác, thư quảng cáo
Thực hiện tấn công tràn bộ đệm.
Trong dạng tấn công vào mật khẩu dựa trên từ điển, tin tặc đánh cắp mật khẩu của người
dùng bằng cách:
Tìm mật khẩu trong từ điển các mật khẩu
Thử các từ có tần suất sử dụng cao làm mật khẩu trong từ điển
Vét cận các mật khẩu có thể có
Lắng nghe trên đường truyền để đánh cắp mật khẩu
Một trong các phương thức lây lan thường gặp của sâu mạng là:
Lây lan thông qua sao chép các file
Lây lan thông qua dịch vụ POP
Lây lan thông qua khả năng thực thi từ xa
Lây lan thông qua Microsoft Office
Đây là một kỹ thuật tấn công Dos?
SYN requests
DNS spoofing
IP spoofing
Ping of death
Tấn công từ chối dịch vụ (Dos - Denial of Service Attacks) là dạng tấn công có khả năng...
Gây hư hỏng phần cứng máy chủ
Cản trở người dùng hợp pháp truy nhập các tài nguyên hệ thống
Đánh cắp dữ liệu trong hệ thống
Cản trở người dùng hợp pháp truy nhập các file dữ liệu của hệ thống
Mật khẩu an toàn trong thời điểm hiện tại là mật khẩu có:
Chứa các ký tự từ nhiều dạng ký tự
Khả năng chống tấn công phát lại và chứa các ký tự từ nhiều dạng ký tự
Độ dài từ 8 ký tự trở lên, gồm chữ cái hoa, thường, chữ số và ký tự đặc biệt
Độ dài lớn hơn hoặc bằng 8 ký tự
Một trong các mối đe dọa an toàn thông tin thường gặp là:
Phần mềm nghe lén
Phần mềm quảng cáo
Phần mềm phá mã
Phần mềm độc hại
Nguy cơ cao nhất mà một cuộc tấn công chèn mã SQL có thể gây ra cho một hệ thống là:
Đánh cắp các thông tin trong cơ sở dữ liệu
Chèn, xóa hoặc sửa đổi dữ liệu
Vượt qua các khâu xác thực người dùng
Chiếm quyền điều khiển hệ thống
Một trong các biện pháp có thể sử dụng để phòng chống tấn công người đứng giữa là:
Sử dụng các hệ thống IPS/IDS
Sử dụng chứng chỉ số để xác thực thông tin nhận dạng các bên
Sử dụng mã hóa để đảm bảo tính bí mật các thông điệp truyền
Sử dụng tường lửa để ngăn chặn
Macro viruses là loại viruses thường lây nhiễm vào…
Các file tài liệu của bộ phần mềm Open Office
Các file tài liệu của bộ phần mềm Microsoft Exchange
Các file tài liệu của bộ phần mềm Microsoft SQL
Các file tài liệu của bộ phần mềm Microsoft Office
Tấn công kiểu Social Engineering là dạng tấn công khai thác yếu tố nào sau đây trong hệ
thống?
Máy trạm
Người dùng
Máy chủ
Hệ điều hành & ứng dụng
Câu lệnh SQL nào tin tặc thường sử dụng trong tấn công chèn mã SQL để đánh cắp các
thông tin trong cơ sở dữ liệu?
UNION INSERT
UNION SELECT
SELECT UNION
INSERT SELECT
Phishing là một dạng của loại tấn công sử dụng...
Kỹ thuật chèn mã
Kỹ thuật giả mạo địa chỉ IP
Kỹ thuật gây tràn bộ đệm
Kỹ thuật xã hội
Các dạng phần mềm độc hại (malware) có khả năng tự nhân bản gồm:
Virus, zombie, spyware
Virus, trojan, zombie
Virus, worm, trojan
Virus, worm, zombie
Một trong các cách virus thường sử dụng để lây nhiễm vào các chương trình khác là:
Ẩn mã của virus
Ẩn mã của virus
Thay thế các chương trình
Xáo trộn mã của virus
Sửa đổi các chương trình
Trojan horses là dạng phần mềm độc hại thường giành quyền truy nhập vào các file của
người dùng khai thác cơ chế điều khiển truy nhập...
МАС
Role-Based
Rule-Based
DAC
Một trong các biện pháp hiệu quả để phòng chống Macro virus :
Cấm tự động thực hiện macro trong Microsoft Exchange
Sử dụng tường lửa
Cấm tự động thực hiện macro trong Microsoft Office
Sử dụng IPS/IDS
Đâu là một biện pháp phòng chống SYN Floods:
SYN Firewalls
SYN IDS
SYN Proxy
SYN Cache
Các zombie thường được tin tặc sử dụng để:
Đánh cắp dữ liệu từ máy chủ CSDL
Thực hiện tấn công DoS
Thực hiện tấn công tràn bộ đệm
Thực hiện tấn công DDoS
Tấn công kiểu Social Engineering có thể cho phép tin tặc
Đánh cắp toàn bộ dữ liệu trên máy chủ
Phá hỏng máy chủ
Đánh cắp thông tin nhạy cảm trong cơ sở dữ liệu máy chủ
Đánh cắp thông tin nhạy cảm của người dùng
PGP đảm bảo tính bí mật thông điệp bằng cách sử dụng:
Mã hóa khóa bất đối xứng sử dụng khóa phiên
Mã hóa khóa đối xứng sử dụng khóa phiên
Mã hóa khóa bất đối xứng sử dụng khóa công khai
Mã hóa khóa đối xứng sử dụng khóa công khai
Số lượng thao tác trong mỗi vòng xử lý của hàm băm MD5 là:
14
16
18
12
Giao thức SSL sử dụng giao thức con SSL Handshake để khởi tạo phiên làm việc. SSL
Handshake thực hiện việc trao đổi các khóa phiên dùng cho phiên làm việc dựa trên:
Chữ ký số
Mã hóa khóa bí mật
Mã hóa khóa công khai
Chứng chỉ số
Các thuộc tính cơ bản của chứng chỉ số khóa công khai (Public key digital certificate) gồm:
Số nhận dạng, khóa riêng của chủ thể, chữ ký của nhà cung cấp CA
Khóa công khai của chủ thể, thông tin địa chỉ chủ thể, thuật toán chữ ký sử dụng
Số nhận dạng, khóa riêng của chủ thể, thông tin định danh chủ thể
Khóa công khai của chủ thể, thông tin định danh chủ thể, chữ ký của nhà cung cấp
(CA)
Một hệ mã hóa (cryptosystem) được cấu thành từ hai thành phần chính gồm:
Phương pháp mã hóa và chia khối
. Giải thuật mã hóa và ký số
Phương pháp mã hóa và không gian khóa
Giải thuật mã hóa và giải mã
Đây là một phương pháp mã hóa
OR
AND
NOT
XOR
Kích thước khối dữ liệu xử lý của giải thuật mã hóa AES là:
160 bit
64 bit
192 bít
128 bit
Điểm khác nhau chính giữa hai loại hàm băm MDC và MAC là:
MDC là loại hàm băm không khóa, còn MAC là loại hàm băm có khóa
MDC có khả năng chống đụng độ cao hơn MAC
MDC an toàn hơn MAC
MAC an toàn hơn MDC
Chữ ký số (sử dụng riêng) thường được sử dụng để đảm bảo thuộc tính nào sau đây của thông
điệp truyền đưa:
Tính bí mật
Tính không chối bỏ
Tính sẵn dùng
Tính toàn vẹn
Trong hệ chữ ký số RSA, việc tạo chữ ký số cho một thông điệp cần sử dụng một khóa. Khóa
đó là:
Khóa riêng của người nhận
Khóa công khai của người nhận
Khóa công khai của người gửi
Khóa riêng của người gửi
Một trong các điểm yếu của các hệ mã hóa khóa công khai là:
. Khó cài đặt trên thực tế
Khó khăn trong quản lý và phân phối khóa
Tốc độ chậm
Độ an toàn thấp
Phát biểu nào sau đây về chữ ký số là chính xác:
Chữ ký số là một chuỗi dữ liệu được tạo ra bằng cách mã hóa thông điệp sử dụng
khóa bí mật
Chữ ký số là một chuỗi dữ liệu liên kết với một thông điệp và thực thể tạo ra thông điệp
Chữ ký số được sử dụng để đảm bảo tính bí mật và toàn vẹn thông điệp
Chữ ký số được sử dụng để đảm bảo tính bí mật, toàn vẹn và xác thực thông điệp
Hai thuộc tính cơ bản quan trọng nhất của một hàm băm là:
Nén và một chiều
Dễ tính toán và có đầu ra cố định
Một chiều và đầu ra cố định
Nén và dễ tính toán
Độ an toàn của hệ mật mã RSA dựa trên...
Độ phức tạp cao của giải thuật RSA
Chi phí tính toán lớn
Tính khó của việc phân tích số nguyên rất lớn
Khóa có kích thước lớn
Khi sinh cặp khóa RSA, các số nguyên tố p và q nên được chọn với kích thước…
p càng lớn càng tốt
Bằng khoảng một nửa kích thước của modulo n
Không có yêu cầu về kích thước của p và q
q càng lớn càng tốt
Tìm phát biểu đúng về mã hóa khóa bất đối xứng (Asymmetric key cryptography):
An toàn hơn mã hóa khóa bí mật
Sử dụng một khóa quá trình mã hóa và một khóa khác cho giải mã
Chỉ sử dụng kỹ thuật mã hóa khối
Sử dụng một khóa chung cho cả quá trình mã hóa và giải mã
. Tìm phát biểu đúng về mã hóa khóa đối xứng (Symmetric key cryptography):
Sử dụng một khóa chung cho cả quá trình mã hóa và giải mã
Sử dụng một khóa quá trình mã hóa và một khóa khác cho giải mã
An toàn hơn mã hóa khóa công khai
Chỉ sử dụng kỹ thuật mã hóa khối
Sử dụng kết hợp chứng chỉ số khóa công khai và chữ ký số có thể đảm bảo:
Xác thực thực thể và toàn vẹn thông tin truyền
Xác thực thực thể và bí mật thông tin truyền
Bí mật và xác thực nguồn gốc thông tin truyền
Bí mật và toàn vẹn thông tin truyền
Số lượng vòng lặp chính thực hiện xáo trộn dữ liệu theo hàm Feistel (F) trong giải thuật DES
là:
14
16
18
20
Các hộp thay thế s-box trong giải thuật DES có số bít đầu vào và đầu ra tương ứng là:
Vào 4 bít và ra 4 bít
Vào 6 bít và ra 6 bít
Vào 8 bít và ra 6 bít
Vào 6 bít và ra 4 bít
Một trong các ứng dụng phổ biến của các hàm băm là để tạo chuỗi...
CheckError
CheckTotal
CheckNum
Checksum
Trong quá trình xử lý thông điệp đầu vào tạo chuỗi băm, số lượng vòng xử lý của hàm băm
SHA1 là:
80
90
60
70
Giải thuật mã hóa AES được thiết kế dựa trên…
mạng hoán vị-vernam
mạng xor-thay thế
mạng hoán vị-thay thế
mạng hoán vị-xor
Một trong các điểm yếu của các hệ mã hóa khóa đối xứng là:
Chi phí tính toán lớn
Khó khăn trong quản lý và phân phối khóa
Độ an toàn thấp
Khó khăn trong cài đặt và triển khai hệ thống
Số vòng lặp chuyển đổi cần thực hiện để chuyển bản rõ thành bản mã của giải thuật mã hóa
AES với khóa 192 bít là:
10
12
16
14
Một trong các ứng dụng phổ biến của các hàm băm một chiều là để...
Mã hóa thẻ tín dụng
Mã hóa địa chỉ
Mã hóa mật khẩu
Mã hóa tên tài khoản
Giao thức SSL sử dụng giao thức con SSL Handshake để khởi tạo phiên làm việc. SSL
Handshake thực hiện việc xác thực thực thể dựa trên:
Chứng chỉ số khóa công khai
Mã hóa khóa bí mật
Mã hóa khóa công khai
Chữ ký số
PGP đảm bảo tính xác thực thông điệp bằng cách:
Mã hóa/giải mã thông điệp
Sử dụng hàm băm có khóa MAC
Sử dụng hàm băm không khóa MDC
Tạo và kiểm tra chữ ký số
Nguyên tắc bảo mật tài nguyên của mô hình Bell-La Padula là:
Đọc lên và ghi lên
Đọc xuống và ghi xuống
Đọc xuống và ghi lên
Đọc lên và ghi xuống
Tính bảo mật của kỹ thuật điều khiển truy nhập sử dụng mật khẩu dựa trên:
Tần suất sử dụng mật khẩu
Kích thước của mật khẩu
Độ khó đoán và tuổi thọ của mật khẩu
Số loại ký tự dùng trong mật khẩu
Phát hiện tấn công, xâm nhập dựa trên bất thường có tiềm năng phát hiện các loại tấn công,
xâm nhập mới là do:
Không yêu cầu biết trước thông tin về chúng
Đã có chữ ký của các tấn công, xâm nhập mới
Các tấn công, xâm nhập mới thường dễ nhận biết
Không yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu các chữ ký
Một trong các điểm yếu làm giảm hiệu quả của phát hiện tấn công, xâm nhập dựa trên bất
thường là:
. Không có khả năng ngăn chặn tấn công, đột nhập
Không có khả năng phát hiện các cuộc tấn công Dos
Tỷ lệ cảnh báo sai cao
Không có khả năng phát hiện tấn công, xâm nhập mới
Phát hiện tấn công, xâm nhập dựa trên bất thường dựa trên giá thiết:
Các hành vi tấn công, xâm nhập thường có quan hệ chặt chẽ với các hành vi bất
thường
Các hành vi tấn công, xâm nhập gây ngắt quãng dịch vụ cung cấp cho người dùng
Các hành vi tấn công, xâm nhập có quan hệ chặt chẽ với các dịch vụ được cung cấp
Các hành vi tấn công, xâm nhập gây tổn hại nghiêm trọng cho hệ thống
Ưu điểm của điều khiển truy nhập dựa trên các đặc điểm sinh trắc học là:
Bảo mật cao và độ ổn định cao
Bảo mật cao và chi phí thấp
Bảo mật cao và luôn đi cùng với chủ thể
Bảo mật cao và được hỗ trợ rộng rãi
Một ưu điểm của tường lửa có trạng thái so với tường lửa không trạng thái là:
Lọc nội dung gói tốt hơn
Nhận dạng được các dạng tấn công và các phần mềm độc hại
Chạy nhanh hơn
. Phân biệt được các gói tin thuộc về các kết nối mạng khác nhau
Các phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu và mô hình hoá trong phát hiện tấn công, xâm nhập
dựa trên bất thường, gồm:
Thống kê, học máy, khai phá dữ liệu
Học máy, khai phá dữ liệu, agents
Thống kê, học máy, đồ thị
Thống kê, đối sánh chuỗi, đồ thị
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ chế điều khiển truy nhập dựa trên vai trò - RBAC:
RBAC cho phép người tạo ra đối tượng có thể cấp quyền truy nhập cho người dùng
khác
. RBAC là cơ chế điều khiển truy nhập được sử dụng rộng rãi nhất
RBAC cấp quyền truy nhập dựa trên vai trò của người dùng trong tổ chức
RBAC cấp quyền truy nhập dựa trên tính nhạy cảm của thông tin và chính sách quản trị
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ chế điều khiển truy nhập DAC:
DAC cho phép người tạo ra đối tượng có thể cấp quyền truy nhập cho người dùng khác
DAC cấp quyền truy nhập dựa trên tính nhạy cảm của thông tin và chính sách quản trị
DAC là cơ chế điều khiển truy nhập được sử dụng rộng rãi nhất
DAC quản lý quyền truy nhập chặt chẽ hơn các cơ chế khác
Đâu là một công cụ có khả năng rà quét các lỗ hổng chèn mã SQL cho các trang web?
nmap
Microsoft Baseline Security Analyzer
Nessus vulnerability scanner
Acunetix Web Vulnerability Scanner
Danh sách điều khiển truy nhập ACL thực hiện việc quản lý quyền truy nhập đến các đối
tượng cho người dùng bằng cách:
Các quyền truy nhập vào đối tượng cho mỗi người dùng được quản lý trong một ma
trận
. Các quyền truy nhập vào đối tượng cho mỗi người dùng được quản lý riêng rẽ
Mỗi người dùng được gán một danh sách các đối tượng kèm theo quyền truy nhập
Mỗi đối tượng được gán một danh sách người dùng kèm theo quyền truy nhập
13. Tường lửa không thể chống lại...
Tường lửa không thể chống lại...
Các hiểm họa từ bên trong
Các hiểm họa từ bên ngoài
Tấn công giả mạo địa chỉ
Tấn công từ mạng Internet
Sự khác biệt chính giữa hệ thống ngăn chặn xâm nhập (IPS) và hệ thống phát hiện xâm nhập
(IDS) là:
IPS phát hiện xâm nhập hiệu quả hơn
IPS có khả năng chủ động ngăn chặn xâm nhập
IDS phát hiện xâm nhập hiệu quả hơn
IDS có khả năng chủ động ngăn chặn xâm nhập
Tường lửa lọc gói có thể lọc các thông tin nào trong gói tin?
Chỉ các thông tin trong header của gói tin
Chỉ các thông tin trong payload của gói tin
Chỉ lọc địa chỉ IP trong gói tin
Cả thông tin trong header và payload của gói tin
Không nên sử dụng nhiều hơn 1 phần mềm quét virus chạy ở chế độ quét theo thời gian thực
trên một máy tính vì:
Các phần mềm quét virus xung đột với nhau
Các phần mềm quét virus không thể hoạt động
Các phần mềm quét virus chiếm nhiều tài nguyên
Các phần mềm quét virus tấn công lẫn nhau
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ chế điều khiển truy nhập bắt buộc MAC:
MAC cho phép người tạo ra đối tượng có thể cấp quyền truy nhập cho người dùng khác
MAC quản lý quyền truy nhập chặt chẽ hơn các cơ chế khác
MAC cấp quyền truy nhập dựa trên tính nhạy cảm của thông tin và chính sách quản trị
MAC là cơ chế điều khiển truy nhập được sử dụng rộng rãi nhất
Đâu là một loại tường lửa?
Server gateway
Application server
Application-level gateway
Gateway server
Ví điện tử Paypal là một dạng...
Khóa mã (encrypted key)
The ATM
Thẻ bài (token)
Thẻ thông minh (smart card)
Dạng xác thực sử dụng các thông tin nào dưới đây đảm bảo độ an toàn cao hơn?
Thẻ ATM và tên truy nhập
Tên truy nhập và số PIN
Thẻ ATM và số PIN
Tên truy nhập và mật khẩu
Một trong các dạng khóa mã (encrypted keys) được sử dụng rộng rãi trong điều khiển truy
nhập là:
E-token
Chứng chỉ số khóa công khai
The ATM
Mobile-token
Tại sao một hệ thống phát hiện xâm nhập dựa trên chữ ký không thể phát hiện các tấn công,
xâm nhập mới?
Do chữ ký của chúng chưa tồn tại trong hệ thống
Do các tấn công, xâm nhập mới không có chữ ký
Do các tấn công, xâm nhập mới không gây ra bất thường
Do các tấn công, xâm nhập mới chỉ gây thiệt hại nhỏ
Ưu điểm của thẻ bài (token) so với thẻ thông minh (smart card) trong điều khiển truy nhập là:
Có cơ chế xác thực mạnh hơn
Có cơ chế xác thực đa dạng hơn
Được sử dụng rộng rãi hơn
Có chi phí rẻ hơn
Phương pháp xác thực nào dưới đây có thể cung cấp khả năng xác thực có độ an toàn cao
nhất?
Sử dụng Smartcard
Sử dụng vân tay
Sử dụng chứng chỉ số
Sử dụng mật khẩu
Đâu là các tính năng của kiểm soát truy nhập sử dụng tường lửa?
Kiểm soát dịch vụ và các phần mềm
Kiểm soát người dùng và tin tặc
. Kiểm soát dịch vụ và hướng
Kiểm soát virus và các malware khác
Ba cơ chế điều khiển truy nhập thông dụng gồm:
DAC, MAC và RRAC
DAC, BAC và RBAC
DAC, MAC và BAC
DAC, MAC và RBAC
Mục đích chính của điều khiển truy nhập là để đảm bảo các thuộc tính an ninh của thông tin,
hệ thống và các tài nguyên, gồm:
Tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính xác thực
Tính bí mật, tính toàn vẹn và tính xác thực
. Tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn dùng
Tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn dùng
Số lượng nhân tố (factor) xác thực sử dụng trong điều khiển truy nhập dựa trên thẻ thông
minh là:
1
3
2
4
Một nhiệm vụ chính của các hệ thống IDS/IPS là:
Truy tìm và tấn công ngược lại hệ thống của tin tặc
Giám sát lưu lượng mạng hoặc các hành vi trên một hệ thống để nhận dạng các dấu
hiệu của tấn công, xâm nhập
Giám sát lưu lượng mạng nhận dạng các dấu hiệu của tấn công, xâm nhập
Giám sát các hành vi trên một hệ thống để nhận dạng các dấu hiệu của tấn công, xâm
nhập
Hai dịch vụ quan trọng nhất của một hệ thống điều khiển truy nhập là:
Authentication và Authorization
Authenticator và Administrator
Administrator và Authorization
Authentication và Administrator
Tìm phát biểu đúng về phát hiện xâm nhập dựa trên chữ ký và phát hiện xâm nhập dựa trên
bất thường:
Phát hiện xâm nhập dựa trên chữ ký thường có tỷ lệ phát hiện đúng cao hơn
Tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính xác thực
Tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn dùng
Tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn dùng
Tìm phát biểu đúng về dịch vụ xác thực trong điều khiển truy nhập:
Là quá trình xác minh tính chân thực của thông tin nhận dạng người dùng cung cấp
Là quá trình xác minh nhận dạng của chủ thể
Là quá trình xác minh các thông tin nhận dạng của chủ thể yêu cầu truy nhập đối tượng
Là quá trình xác minh nhận dạng của người dùng
Loại tấn công nào sau đây chiếm quyền truy nhập đến tài nguyên lợi dụng cơ chế điều khiển
truy nhập DAC?
Spoofing
Trojan horse
Man in the middle
Phishing
Đâu là tên viết đúng của Hệ thống phát hiện đột nhập/xâm nhập?
Intrusion Detector System
Intrusion Detecting System
Intrusion Detection System
Instruction Detection System
Một trong các nhược điểm chính của điều khiển truy nhập dựa trên các đặc điểm sinh trắc
học là:
Không được hỗ trợ rộng rãi
Chi phí đắt
Khó sử dụng
Công nghệ phức tạp
Ưu điểm của mật khẩu một lần (OTP-One Time Password) so với mật khẩu truyền thống là:
Chống được tấn công từ điển
Chống được tấn công vét cạn
Chống được tấn công phá mã
Chống được tấn công phát lại
Kỹ thuật tấn công SYN Floods khai thác điểm yếu trong khâu nào trong bộ giao thức TCP/IP?
Bắt tay 3 bước
Bắt tay 2 bước
Xác thực người dùng
Truyền dữ liệu
