wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHGD

Total questions: 68

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

: “Nhà trường có nhiệm vụ vũ trang cho thanh niên nhưng tri thức thực sự khoa học về tự nhiên và xã hội, rèn luyện cho người học một thế giới quan duy vật, hình thành ở họ những quan điểm về niềm tin CSCN, những phẩm chất đạo đức cao cả của giai cấp công nhân…” là quan điểm giáo dục của ai ?

a)

A. Các Mác

b)

B. Makarenko

c)

C. Lê Nin

d)

D. Hồ Chí Minh

2.

Câu 2: Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, để phù hợp với hoàn cảnh kháng chiến, giáo dục phổ thông Việt Nam được rút ngắn lại học trong mấy năm:

a)

9 năm

b)

10 năm

c)

11 năm

d)

12 năm

3.

Câu 3: “Học nhi bất tư tắc võng, tư nhi bất học tắc đãi” (Học mà không suy nghĩ thì mù tịt không hiểu gì, suy nghĩ mà không học thì mất nhiều thời gian vô ích). Quan điểm giáo dục coi trọng sự thống nhất giữa học và suy nghĩ này là của ai?

a)

chu văn an

b)

mạnh tử

c)

khổng tử

d)

nguyễn bỉnh khiêm

4.

Câu 4: “Coi giáo dục như một thứ của quý, không thể đem phân phát cho bất kỳ ai, mà phải hạn chế sự ban ơn đó, cho những người được thừa hưởng xứng đáng. Hãy chọn những học sinh của chúng ta, trước hết trong đám con em những người cầm đầu, con em những bậc kỳ hào” (Paul Doumer). Quan điểm lựa chọn khắt khe đối tượng giáo dục này xuất hiện trong giai đoạn lịch sử nào của nền giáo dục Việt Nam?

a)

Giáo dục trong thời kỳ đầu xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước (1975-1986)

b)

Giáo dục trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954)

c)

Giáo dục trong thập niên đầu thế kỷ XXI

d)

Giáo dục trong thời kỳ Pháp thuộc

5.

Câu 5: “Tất cả những người sinh ra thì đều nhất thiết phải được giáo dục sao cho thành những con người, chứ không phải là những con vật hoang dại. Nên trong nhà trường không chỉ cho con nhà giàu và con nhà thế gia mà phải cho con em của tất cả mọi người”. Quan điểm hướng đến sự bình đẳng trong giáo dục này là của ai?

a)

. Anton Makarenco

b)

J.A. Comenxki

c)

John Locke

d)

. John Dewey

6.

Câu 6: Cuộc cải cách giáo dục lần thứ 3 trong lịch sử giáo dục Việt Nam diễn ra vào thời gian nào

a)

1950

b)

1979

c)

1956

d)

1986

7.

: Đối tượng nghiên cứu của khoa học giáo dục là:

a)

quá trình dạy học

b)

quá trình giáo dục ( nghĩa hẹp )

c)

quá trình giáo dục (nghĩa rộng)

d)

quá trình phát triển trí tuệ

8.

Câu 2: ............là quá trình XHH nhân cách được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch, thông qua các hoạt động được tổ chức một cách hợp lý và các quan hệ giữa người GD và người được GD, nhằm giúp mỗi cá nhân chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội – lịch sử của loài nguời, phát triển sức mạnh vật chất và tinh thần của họ, trên cơ sở phù hợp với các yêu cầu của sự phát triển XH.

a)

giáo dục nghĩa rộng

b)

giáo dục nghĩa hẹp

c)

giáo dục lại

d)

dạy học

9.

: Nhiệm vụ chủ yếu của quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp là:

a)

hình thành ý thức thái độ hệ thống phẩm chất cho người học

b)

. hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thuộc các lĩnh vực khoa học cơ bản cho người học

c)

Hình thành ý thức nhân cách

d)

Hình thành tri thức, kỹ năng cho người học

10.

: Giáo viên thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông là thực hiện quá trình nào sau đây

a)

. Quá trình giáo dục lại

b)

Quá trình tự giáo dục

c)

. Quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp

d)

. Quá trình dạy học

11.

: ……………..là quá trình tác động giúp người được giáo dục tiếp nhận, chuyển hóa tích cực các chuẩn mực xã hội, từ đó hình thành ý thức, thái độ và hệ thống hành vi đạo đức phù hợp với mục tiêu giáo dục.

a)

Giáo dục (nghĩa rộng)

b)

. Giáo dục (nghĩa hẹp)

c)

Giáo dục lại

d)

Dạy học

12.

: Nhiệm vụ chủ yếu của quá trình dạy học là:

a)

A. Hình thành ý thức, thái độ, hệ thống phẩm chất nhân cách cho người học

b)

B. hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thuộc các lĩnh vực khoa học cho người học.

c)

C. Hình thành ý thức nhân cách

d)

D. Hình thành tri thức, kỹ năng cho người học

13.

Câu 7: Giáo viên giảng dạy các môn học trong trường phổ thông, theo chuyên môn được đào tạo là thực hiện quá trình nào sau đây:

a)

A. Quá trình dạy học

b)

B. Quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp

c)

C. Quá trình tự giáo dục

d)

D. Quá trình giáo dục lại

14.

Câu 8: Đâu không phải là thành tố cấu thành quá trình giáo dục

a)

nd giáo dục

b)

pp giáo dục

c)

nhà gd

d)

phhs

15.

Câu 9: ………………..là quá trình tác động qua lại một cách có tổ chức giữa giáo viên và học sinh, nhằm giúp học sinh nắm vững một hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đã được quy định bởi 1 kế hoạch, chương trình nhất định.

a)

Giáo dục (nghĩa rộng)

b)

. Giáo dục (nghĩa hẹp)

c)

Giáo dục lại

d)

. Dạy học

16.

Câu 10: Chọn phương án đúng:

a)

A. Giáo dục theo nghĩa hẹp, ngoài nhiệm vụ chủ yếu là hình thành ý thức, thái độ, phẩm chất nhân cách còn góp phần thực hiện nhiệm vụ hình thành tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

b)

Giáo dục theo nghĩa hẹp không thực hiện nhiệm vụ hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

c)

Nhiệm vụ chủ yếu của quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp là hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

d)

D. Giáo dục theo nghĩa hẹp chỉ thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất

17.

Câu 11: Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm ở trường phổ thông thuộc vào quá trình nào sau đây?

a)

A. Quá trình dạy học

b)

B. Quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp

c)

C. Quá trình tự giáo dục

d)

D. Quá trình giáo dục lại

18.

Câu 12: Chỉ ra các thành tố cấu thành quá trình giáo dục

a)

A. Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục

b)

B. Gia đình, nhà trường, xã hội

c)

C. Lý luận, thực tiễn

d)

D. Phẩm chất, năng lực

19.

Câu 1: “Thu thập, tích lũy những sự kiện mới; Giải quyết một vấn đề cụ thể trong thực tiễn giáo dục; tìm ra mối quan hệ giữa hai hay nhiều biến, giữa nguyên nhân và hệ quả; Xây dựng lý thuyết đúng đắn hay phát hiện ra những quy luật giải thích cho một vấn đề; Quan sát, mô tả chính xác các sự kiện. Nhà nghiên cứu xây dựng công cụ thu thập thông tin thích hợp, tin cậy.” là nội dung của ?

a)

A. Loại hình nghiên cứu khoa học giáo dục

b)

B. Quá trình nghiên cứu khoa học giáo dục

c)

C. Nhiệm vụ của nghiên cứu khoa học giáo dục

d)

D. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục

20.

Câu 2: “Phương pháp thu thập thông tin thông qua cuộc trò chuyện giữa nhà nghiên cứu và khách thể khảo sát, trong đó nhà nghiên cứu sẽ đặt câu hỏi để tìm hiểu thông tin cần thiết, phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu.” là nội dung của?

a)

A. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

b)

B. Phương pháp quan sát

c)

C. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

d)

D. Phương pháp phỏng vấn

21.

Câu 3: “Nghiên cứu mô tả; Nghiên cứu giải thích; Nghiên cứu sáng tạo; Nghiên cứu dự báo; Nghiên cứu cơ bản; Nghiên cứu ứng dụng; Nghiên cứu triển khai” là nội dung của?

a)

A. Loại hình nghiên cứu khoa học giáo dục

b)

B. Quá trình nghiên cứu khoa học giáo dục

c)

C. Nhiệm vụ của nghiên cứu khoa học giáo dục

d)

D. Vai trò của nghiên cứu khoa học giáo dục

22.

Câu 4: “Phương pháp thu thập thông tin thông qua quá trình tri giác và ghi chép mọi yếu tố có liên quan đến đối tượng nghiên cứu, phù hợp với đề tài và mục tiêu nghiên cứu” là phương pháp nghiên cứu nào ?

a)

A. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

b)

B. Phương pháp quan sát

c)

C. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

d)

D. Nghiên cứu tài liệu và sản phẩm hoạt động

23.

Câu 5: “Tìm hiểu hệ thống vĩ mô và chính sách giáo dục; Nghiên cứu người học; Nghiên cứu người dạy; Nghiên cứu phương pháp và hình thức giáo dục; Nghiên cứu môi trường dạy học – giáo dục; Nghiên cứu chương trình; quá trình dạy học – giáo dục; Nghiên cứu hiệu quả giáo dục và đào tạo” thuộc phạm trù nào ?

a)

A. Lĩnh vực nghiên cứu trong khoa học giáo dục

b)

B. Nhiệm vụ của nghiên cứu khoa học giáo dục

c)

C. Mục đích của nghiên cứu khoa học giáo dục

d)

D. Quá trình nghiên cứu khoa học giáo dục

24.

Câu 6: “… của đề tài là những tri thức đã được hệ thống hoá thành lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu.” là nhận định về:

a)

A. Phương pháp luận nghiên cứu

b)

B. Cơ sở thực tiễn

c)

C. Cơ sở lý luận

d)

D. Giả thuyết khoa học

25.

Câu 1: Căn cứ vào cấu trúc tâm lý mới được hình thành và các giai đoạn chuyển tiếp, L.X. Vưgotxki đã xác định những giai đoạn khủng hoảng của trẻ, bao gồm:

a)

A. Khủng hoảng 3 tuổi, 7 tuổi, 17 tuổi

b)

B. Khủng hoảng sơ sinh, 13 tuổi, 17 tuổi

c)

C. Khủng hoảng sơ sinh, 3 tuổi, 7 tuổi, 13 tuổi, 17 tuổi

d)

D. Khủng hoảng 3 tuổi, 7 tuổi, 13 tuổi, 17 tuổi

26.

Câu 2: “Mỗi giai đoạn phát triển tâm lý trẻ em đặc trưng bởi một quan hệ nhất định của trẻ với thực tại, có tính chất chủ đạo trong một giai đoạn nhất định, bởi một kiểu hoạt động nhất định – đó là hoạt động chủ đạo”. Người đầu tiên phát hiện ra hoạt động chủ đạo và sử dụng nó để phân chia và điều khiển các giai đoạn phát triển cá nhân là ai?

a)

A. L.X.Vưgotxki

b)

B. A.N. leonchiev

c)

C. J.Comenxki

d)

D. J.Piaget

27.

Câu 3: “Bản chất con người không phải là cái gì chung chung trừu tượng vốn có của mỗi cá nhân riêng lẻ. Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội”. Đây là quan điểm của ai?

a)

A. C.Mác

b)

B. V.I, Lenin

c)

C. Democrit

d)

D. Usinxki

28.

Câu 4: Nhận định nào đúng về hoạt động giáo dục của Macarenko

a)

A. Giáo dục coi trọng tính tích cực và tính tự động của trẻ

b)

B. Giáo dục phải theo tự nhiên, đòi hỏi nhà giáo dục trước hết phải tìm hiểu trẻ và tôn trọng sự tự nhiên của nó.

c)

C. Chủ nghĩa nhân đạo, niềm lạc quan xã hội chủ nghĩa, thái độ tin tưởng, trân trọng, yêu thương con người là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ hoạt động giáo dục.

d)

D. Giáo dục phải đào tạo nên con người phát triển cân đối về nhiều mặt: đạo đức, trí tuệ và thể lực, trong đó, đạo đức chiếm địa vị quan trọng bậc nhất.

29.

Câu 5: Thuật ngữ nào điển hình trong thuyết hành vi của J. Watson – coi hành vi cơ thể là đối tượng nghiên cứu?

a)

ý thức

b)

kích thích phản ứng

c)

trạng thái tâm lý

d)

trí tuệ

30.

Câu 6: Theo J.Piaget, có các yếu tố nào ảnh hưởng tới sự phát triển nhận thức của cá nhân?

a)

A. Sự tăng trưởng cơ thể, sự rèn luyện, sự tương tác xã hội và tính chủ thể

b)

B. Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

c)

C. Giáo dục và tự giáo dục

d)

D. Sự tăng trưởng cơ thể và sự tự giáo dục

31.

Câu 1: Nhận định nào thể hiện đúng chức năng văn hoá – khoa học của giáo dục?

a)

A. Giáo dục có tác động quyết định đến phát triển nguồn nhân lực và tái sản xuất mở rộng sức lao động.

b)

B. Giáo dục là con đường thuận lợi để truyền bá hệ tư tưởng

c)

C. Giáo dục là con đường quan trọng để lưu giữ, bảo tồn, mở rộng và phát triển các giá trị văn hoá – khoa học

d)

D. Giáo dục tác động mạnh mẽ đến cấu trúc xã hội, đặc biệt là trình độ dân trí

32.

Câu 2: “Giáo dục không trực tiếp phát triển kinh tế xã hội mà gián tiếp thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực cho nền kinh tế, tái sản xuất sức lao động xã hội…” thuộc chức năng xã hội nào của Giáo dục ?

a)

A. Chức năng chính trị - xã hội

b)

B. Chức năng kinh tế - sản xuất.

c)

C. Chức năng văn hóa – tư tưởng.

d)

D. Chức năng chính trị - tư tưởng

33.

Câu 3: “Giai cấp cầm quyền sử dụng giáo dục như một công cụ để duy trì chế độ chính trị đó, tức là phục vụ cho mục tiêu chính trị, quyền lợi xã hội mà giai cấp đó đang cầm quyền…” thuộc chức năng xã hội nào của Giáo dục?

a)

A. Chức năng kinh tế - sản xuất

b)

B. Chức năng chính trị - xã hội.

c)

C. Chức năng văn hóa – tư tưởng.

d)

D. Chức năng kinh tế - văn hoá

34.

Câu 4: Trong sự phát triển xã hội, yếu tố nào vừa là mục tiêu, vừa là nhân tố quyết đinh

a)

A. Yếu tố con ngườ

b)

B. Yếu tố môi trường tự nhiên

c)

C. Yếu tố giáo dục gia đình

d)

D. Yếu tố tự giáo dục

35.

Câu 5: Nhận định nào thể hiện đúng chức năng kinh tế - sản xuất của giáo dục?

a)

A. Giáo dục có tác động quyết định đến phát triển nguồn nhân lực và tái sản xuất mở rộng sức lao động.

b)

B. Giáo dục là con đường thuận lợi để truyền bá hệ tư tưởng

c)

C. Giáo dục là con đường quan trọng để lưu giữ, bảo tồn, mở rộng và phát triển các giá trị văn hoá – tư tưởng

d)

D. Giáo dục tác động mạnh mẽ đến cấu trúc xã hội, đặc biệt là trình độ dân trí

36.

Câu 6: “Huy động sự tham gia của toàn xã hội, mà trước hết là từng cộng đồng vào sự nghiệp giáo dục, làm cho xã hội và cộng đồng trở thành môi trường giáo dục lành mạnh” là nội dung của?

a)

A. Thực hiện đổi mới mục tiêu giáo dục

b)

B. Thực hiện Giáo dục suốt đời

c)

C. Thực hiện Xã hội hóa giáo dục

d)

D. Thực hiện Dân chủ hóa trong giáo dục

37.

Câu 7: Giáo dục tác động mạnh mẽ đến cấu trúc xã hội, đặc biệt là trình độ dân trí – Điều này thể hiện chức năng xã hội nào của giáo dục?

a)

A. Chức năng kinh tế - sản xuất

b)

B. Chức năng kinh tế - xã hội

c)

C. Chức năng văn hoá – khoa học

d)

D. Chức năng chính trị - xã hội

38.

Câu 8: “Trong xã hội có giai cấp đối kháng, giai cấp thống trị dùng giáo dục để duy trì một xã hội mang tính đẳng cấp...” thuộc chức năng xã hội nào của Giáo dục ?

a)

A. Chức năng chính trị - xã hội

b)

B. Chức năng văn hóa – tư tưởng.

c)

C. Chức năng kinh tế - sản xuất.

d)

D. Chức năng văn hoá – khoa học

39.

Câu 9: Bốn trụ cột giáo dục “Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để tự khẳng định mình” được UNESCO đưa ra cho mục tiêu giáo dục của thế kỷ nào ?

a)

18

b)

19

c)

20

d)

21

40.

Câu 10: Nhận định nào thể hiện đúng chức năng chính trị - xã hội của giáo dục?

a)

A. Giáo dục có tác động quyết định đến phát triển nguồn nhân lực và tái sản xuất mở rộng sức lao động.

b)

B. Sự phát triển của giáo dục kéo theo sự phát triển có một loạt các ngành nghề có liên quan

c)

C. Giáo dục là con đường quan trọng để lưu giữ, bảo tồn, mở rộng và phát triển các giá trị văn hoá – khoa học

d)

D. Giáo dục tác động mạnh mẽ đến cấu trúc xã hội, đặc biệt là trình độ dân tri

41.

Câu 11: Giáo dục là một hoạt động cơ bản của xã hội, do đó phải chịu sự quy định của xã hội. Mặt khác, giáo dục cũng có tác động trở lại đến các hoạt động cơ bản khác của xã hội, tức là giáo dục có thể ..............sự phát triển xã hội.

a)

kìm hãm

b)

thúc đẩy

c)

kìm hãm hoặc thúc đẩy

d)

không ảnh hưởng đến

42.

Câu 12: “Sự phát triển giáo dục và nhu cầu của giáo dục cũng kéo theo sự phát triển của sản xuất và tăng trưởng kinh tế của 1 loạt ngành nghề có liên quan và 1 lực lượng lao động tham gia” – điều này thể hiện chức năng xã hội nào của giáo dục?

a)

A. Chức năng văn hoá – khoa học

b)

B. Chức năng tư tưởng – văn hoá

c)

C. Chức năng kinh tế - sản xuất

d)

D. Chức năng chính trị - xã hội

43.

Câu 1. Giáo dục phổ thông bao gồm

a)

A. Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông

b)

B. Giáo dục giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông

c)

C. Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

d)

D. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

44.

Câu 1. Phát biểu nào dưới đây là đúng về tác động của kinh tế tới giáo dục?

a)

A. Kinh tế quyết định qui mô sản xuất

b)

B. Kinh tế là yếu tố đi trước sự phát triển của giáo dục

c)

C. Kinh tế quyết định quyền lực trong giáo dục

d)

D. Kinh tế và giáo dục không song hành

45.

Câu 2. Phát triển kinh tế là:

a)

A. Là quá trình tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế trong đó bao gồm sự tăng thêm quy mô sản lượng, sự tiến bộ mọi mặt về cơ cấu kinh tế, xã hội

b)

B. Là phương pháp và nội dung quan trọng nhất tái sản xuất sức lao động và sức sản xuất

c)

C. Là con đường chủ đạo vừa rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong xã hội vừa nâng cao hiệu suất lao động

d)

D. là con đường chủ đạo làm sản xuất khoa học, tái sản xuất, khoa học chuyển hóa thành kỹ thuật sản xuất trực tiếp

46.

Câu 3. Giá thành đào tạo được tính như thế nào?

a)

A. Tổng thu - Tổng chi

b)

B. Tổng chi phí thực tế/Số học sinh tốt nghiệp

c)

C. Tổng số học sinh tốt nghiệp/Tổng chi phí thực tế

d)

D. Tổng thu/ tổng chi phí thực tees

47.

Câu 4. Phương pháp nào được sử dụng trong dự báo giáo dục?

a)

A. Phương pháp phân tích thị trường lao động

b)

B. Phương pháp điền rã

c)

C. Phương pháp ngoại suy

d)

D. Phương pháp quy nạp

48.

Câu 5. Định nghĩa nào là đúng về hiệu quả ngoài của kinh tế giáo dục

a)

A. Là sự so sánh giữa phần tăng thêm của thu nhập quốc dân do giáo dục tạo ra với phần chi phí cho giáo dục trong một thời gian nhất định

b)

B. Là quan hệ so sánh giữa số lượng học sinh tốt nghiệp với số lượng chi phí để đào tạo ra họ hoặc số năm-học sinh

c)

C. Ảnh hưởng của đào tạo làm tăng tổng sản phẩm xã hội hay thu nhập quốc dân, tăng năng suất lao động xã hội, tăng số lượng lao động kỹ thuật, nâng cao trình độ kỹ thuật của người lao động

d)

D. Ảnh hưởng của đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

49.

Câu 6. Đâu là đặc trưng của dịch vụ giáo dục:

a)

A. Tính không hiện hữu, tính không lưu giữ được

b)

B. Tính không ổn định về chất lượng

c)

C. Tính không lưu giữ được, tính không ổn định về chất lượng

d)

D. Tính không hiện hữu, tính không lưu giữ được, tính không ổn định về chất lượng

50.

Câu 1: Sự phát triển cá nhân là:

a)

A. Sự phát triển về mặt thể chất, tâm lý

b)

B. Sự phát triển về mặt thể chất, tâm lý, xã hội

c)

C. Sự phát triển về mặt tâm lý, xã hội

d)

D. Sự phát triển về mặt thể chất, xã hội

51.

Câu 2: Yếu tố nào giữ vai trò chủ đạo trong sự phát triển cá nhân?

a)

A. Bẩm sinh – di truyền

b)

B. Môi trường

c)

C. Giáo dục

d)

D. Hoạt động của cá nhân

52.

Câu 3: Câu “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” đề cập đến vai trò của yếu tố nào trong sự phát triển cá nhân?

a)

A. Môi trường

b)

B. Di truyền

c)

C. Hoạt động của cá nhân

d)

D. Giáo dục

53.

Câu 4: Vai trò của yếu tố di truyền với sự phát triển cá nhân được thể hiện trong câu nào sau đây?

a)

A. Gần mực thì đen, gần đèn thì sán

b)

B. Con là tông, không giống lông cũng giống cánh

c)

C. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

d)

D. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

54.

Câu 5: Nhận định nào sau đây không chính xác?

a)

A. Giáo dục giữ vai trò quyết định trực tiếp trong sự phát triển cá nhân

b)

B. Di truyền giữ vai trò là tiền đề vật chất trong sự phát triển cá nhân

c)

C. Môi trường xã hội là điều kiện, phương tiện của sự phát triển

d)

D. Giáo dục nhà trường giữ vai trò chủ đạo trong sự phát triển cá nhân

55.

Câu 6: ................là con đường thuận lợi nhất, hiệu quả nhất để hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực của nhân cách phù hợp với những tiêu chuẩn, giá trị xã hội.

a)

A. Giáo dục xã hội

b)

B. Tự giáo dục

c)

C. Giáo dục nhà trường

d)

D. Giáo dục gia đình

56.

Câu 7: Nhà giáo dục cần sớm phát hiện những tư chất, năng khiếu và các tố chất vốn có, những say mê, hứng thú của trẻ em. Kết luận sư phạm này được đưa ra khi tìm hiểu về vai trò của yếu tố nào?

a)

hoạt động cá nhân

b)

môi trường

c)

di truyền

d)

giáo dục

57.

Câu 9: Chỉ ra nhận định đúng về vai trò của các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển cá nhân

a)

A. Giáo dục không phải là vạn năng

b)

B. Giáo dục giữ vai trò quyết định

c)

C. Môi trường giữ vai trò tiền đề vật chất

d)

D. Di truyền giữ vai trò chủ đạo

58.

Câu 10: Các quan hệ về chính trị, tư tưởng, các quan hệ sản xuất – kinh tế, các quan hệ văn hoá - ứng xử, các sinh hoạt xã hội, truyền thống văn hoá, phong tục tập quán...thuộc về:

a)

A. Môi trường xã hội vi mô

b)

B. Môi trường xã hội vĩ mô

c)

C. Môi trường tự nhiên

d)

C. Môi trường giáo dục nhà trường

59.

Câu 13: Yếu tố nào giữ vai trò là tiền đề vật chất trong sự phát triển cá nhân?

a)

Bẩm sinh – di truyền

b)

môi trường

c)

hoạt động cá nhân

d)

giáo dục

60.

Câu 14: Chức năng “định hướng nhân cách” trong sự phát triển cá nhân là của yếu tố nào?

a)

giáo dục

b)

mt tự nhiên

c)

mt xã hội

d)

di truyền

61.

Câu 18: Trong nghiên cứu lý luận và thực tiễn, người làm công tác giáo dục cần nhận thức đúng và đánh giá đúng vai trò của ............, đặc biệt là các tác động to lớn từ các quan hệ xã hội, các quan hệ đặc biệt, hoàn cảnh trong mỗi gia đình

a)

A. Giáo dục

b)

B. Giáo dục nhà trường

c)

C. Hoạt động cá nhâ

d)

D. Môi trường

62.

Câu 2. Quan điểm “Tiên học lễ, hậu học văn” đề cập đến vấn đề nào của giáo dục?

a)

A. Nhiệm vụ giáo dục

b)

B. Mục đích giáo dục

c)

C. Con đường giáo dục

d)

D. Phương pháp giáo dục

63.

Câu 6. Học sinh mất trật tự, anh (chị) chọn cách nào sau đây?

a)

A. Gọi học sinh đứng dậy phê bình

b)

B. Mời học sinh đó ra khỏi lớp học

c)

C. Dừng bài giảng, nhìn về phía học sinh mất trật tự

d)

D. Đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh đó trả lời

64.

Câu 7. Mối quan hệ giữa Lí luận dạy học và Phương pháp dạy học bộ môn

a)

A. Đó là 2 tên gọi khác nhau của cùng một khoa họ

b)

B. Lí luận dạy học nghiên cứu chiến lược dạy học còn phương pháp dạy học bộ môn nghiên cứu chiến thuật dạy học

c)

C. Phương pháp dạy học bộ môn là sự vận dụng lí luận dạy học vào giảng dạy một môn học cụ thể

d)

D. Phương pháp dạy học có phạm vi nghiên cứu hẹp còn Lí luận dạy học có phạm vi nghiên cứu rộng hơn

65.

Câu 8. Công cụ lao động chủ yếu của người thầy giáo là

a)

A. Bảng, phấn, phương tiện kĩ thuật dạy học

b)

B. Nhân cách người thầy giáo

c)

C. Tri thức, tài liệu dạy học

d)

D. Đạo đức của người thầy

66.

Câu 9. Trong các nhiệm vụ giáo dục sau, nhiệm vụ nào là nhiệm vụ hàng đầu

a)

A. Giáo dục tri thức, phát triển trí tuệ

b)

B. Giáo dục đạo đức

c)

C. Giáo dục lao động

d)

D. Giáo dục thẩm mĩ

67.

Câu 13. Điền vào chỗ trống “.............là con đường cơ bản để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trí tuệ”

a)

A. Tự học

b)

B. Giáo dục (nghĩa rộng)

c)

C. Giáo dục (nghĩa hẹp)

d)

D. Dạy học

68.

Câu 18. Mục tiêu đổi mới các phương pháp dạy học nhằm:

a)

A. Giúp học sinh nắm vững nội dung các môn học

b)

B. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh để chiếm lĩnh nội dung học tập

c)

C. Nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học

d)

D. Giúp học sinh biết sử dụng các phương tiện học tập