NEW
Font size
WorksheetsK11-ÔN TẬP CUỐI KỲ 1
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
giá cả sức lao động.
tỷ giá hối đoái tiền tệ.
thị trường tiền tệ.
thị trường chứng khoán.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thì khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Thất nghiệp.
Thiếu lao động.
Thiếu việc làm.
Lạm phát.
Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm
lạm phát.
thất nghiệp.
đầu cơ.
khủng hoảng.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
việc làm.
thất nghiệp.
lạm phát.
khủng hoàng.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?
Lao động được đào tạo.
Lao động không qua đào tạo.
Lao động giản đơn.
lao động có trình độ thấp.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?
Tăng nhanh hơn.
Tăng chậm hơn.
Giảm sâu hơn.
Luôn cân bằng.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
chất lượng cao.
chất lượng thấp.
không đào tạo.
không trình độ.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào sau đây đóng vai trò là người lao động?
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận
Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình
Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc
Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?
Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình
Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thỏa thuận
Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc
Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào? Vì sao?
Mức lương của người lao động
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Sở thích của người lao động
Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp
Xu hướng tuyển dụng những người đã được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với người chưa qua đào tạo là xu hướng của thị trường nào?
Lao động
Kinh doanh
Việc làm
Sản xuất
Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng nào?
Lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp
Lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng
Lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ
Thị trường lao động là nơi diễn ra thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong văn bản nào?
Hợp đồng lao động
Hiến pháp
Luật lao động
Điều lệ công ty
Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Được sự đồng ý của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn trong lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành hoạt động nào?
Tiêu dùng
Kinh doanh
Lao động
Phân phối
Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào?
Người lao động
Người sử dụng lao động
Nhà quản lý lao động
Cơ quan quản lý lao động
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào?
Đam mê
Hiểu biết
Lợi thế
Bệnh lý
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào?
Niềm đam mê kinh doanh
Nhu cầu tìm lợi nhuận
Khẳng định bản thân
Vì mục đích nhân đạo
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào?
Tính mới mẻ
Tính khả thi
Tính cạnh tranh
Tính ôn hòa
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào?
Tính hiệu quả
Tính hữu dụng
Tính nhân đạo
Tính gia đình
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Sự đam mê
Sự cạnh tranh
Kinh nghiệm bản thân.
Thành phần gia đình.
Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?
Sự đam mê.
Kinh nghiệm.
Hiểu biết.
Vị trí địa lý.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
Sự đam mê.
Địa điểm cư trú.
Địa điểm kinh doanh.
Sự cạnh tranh đối thủ.
Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?
Mở rộng hoạt động sản xuất.
Cung cấp nguồn vật liệu.
Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.
Phân phối vật liệu cho đại lý.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Mục tiêu kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh.
Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh
Khó khăn.
Thuận lợi.
Quốc tế.
Gia đình.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
Tính hấp dẫn.
Tính quốc tế.
Tính bắt buộc.
Tính pháp lý.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
Tính ràng buộc.
Tính ổn định.
Tính nhất thời.
Tính phổ biến.
Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?
Tính nhân đạo.
Tính hiệu quả.
Tính phổ biến.
Tính trừu tượng.
Để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Tính bền vững.
Tính hiệu quả.
Tính khả thi.
Tính phổ biến.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là dấu hiệu để nhận diện một cơ hội kinh doanh?
Tính thời điểm.
Tính hấp dẫn.
Tính ổn định.
Tính quốc tế.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
Làm mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.
Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá.
Nâng tầm thương hiệu quốc gia.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Định hướng chủ thể sản xuất.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.
Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể
Dễ mắc sai lầm.
Chủ động kinh doanh.
Giảm sức cạnh tranh.
gia tăng nguy cơ phá sản.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q là chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức.
Chị DH là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị DH?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực quốc tế.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực làm việc nhóm.
Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân X thường xuyên thay đổi mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực cung cấp.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sản xuất.
Năng lực lãnh đạo.
Khi chủ doanh nghiệp luôn luôn chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh để từ đó đưa ra các quyết định điều hành công ty hợp lý nhất, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực sáng tạo.
Năng lực sản xuất.
Năng lực thuyết trình.
Năng lực lãnh đạo.
Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
Điểm mạnh.
Điểm yếu.
Cơ hội.
Nhân thân.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức.
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực thuyết trình.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực hoạt động nhóm.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quản lý.
Năng lực pháp lý.
Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược kinh doanh.
Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.
Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.
Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ.
gian lận và trốn thuế.
chống lạm phát giả cả.
chống thất nghiệp.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực trải nghiệm.
Năng lực sống thử.
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực thực hành.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sáng tạo.
Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực vận dụng.
Năng lực học hỏi.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực học tập.
Đạo đức kinh doanh là
tập hợp một số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh đều phải thực hiện theo.
các yếu tố căn bản bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
bảo vệ môi trường.
đầu tư quảng cáo trực tuyến.
đào tạo chuyên gia.
ứng dụng công nghệ số hóa.
Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng bản thân mình.
Tôn trọng con người.
Tôn trọng lợi ích nhóm.
Tôn trọng lợi ích của bản thân.
Các chủ thể kinh tế cần phải có đạo đức kinh doanh vì
đạo đức kinh doanh sẽ sinh ra nhiều lợi ích cho xã hội.
đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng.
đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng.
mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Trung thực
Trách nhiệm
Có nguyên tắc
Gắn kết các lợi ích
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Biểu hiện đạo đức nào trong kinh doanh không được thực hiện đúng?
Thực hiện cam kết với khách hàng.
Bảo đảm an ninh trật tự.
Sản xuất kinh doanh hàng kém chất lượng.
Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh đánh giá, hướng dẫn hành vi của chủ thể kinh doanh là nội dung khái niệm
đạo đức doanh nghiệp.
đạo đức kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh.
phẩm chất kinh doanh.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.
Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế quốc gia.
Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.
