wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề 13 hưởng

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.


Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga (1991 – 2000) là ban đầu ngả
về phương Tây, về sau muốn khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

a)

châu Á.

b)

châu Âu.

c)

châu Phi.

d)

châu Mĩ.

2.

Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga đã

a)

lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời mới ra đời ở Nga.

b)

lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng.

c)

xoá bỏ hết những tàn dư của chế độ cũ ở nước Nga.

d)

cải tổ các Xô viết công nhân – nông dân – binh lính.

3.

Sự đầu hàng hoàn toàn của vua quan triều đình Nguyễn với thực dân Pháp (1883 – 1884), Việt Nam từ một quốc gia phong kiến độc lập dần trở thành nước

a)

nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

b)

thuộc địa, nửa phong kiến.

c)

phong kiến nửa thuộc địa.

d)

phong kiến bị phụ thuộc.

4.

Trong những năm 1961 – 1965, Mĩ thực hiện thủ đoạn “Dùng người Việt đánh người Việt”, cốt là nhằm

a)

rút dần quân Mĩ, quân đồng minh về nước.

b)

tận dụng xương máu của người Việt Nam.

c)

giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.

d)

tăng cường sự chiến đấu của quân đội Sài Gòn.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh khát vọng số một của dân tộc Việt Nam (1945 – 1975)?

a)

Xây dựng kinh tế.

b)

Cải cách điền địa.

c)

Xây dựng chế độ mới.

d)

Độc lập và thống nhất.

6.

Mục tiêu trực tiếp, trước mắt của Đảng Cộng sản Việt Nam khi đề ra và thực hiện đường lối đổi mới từ tháng 12 – 1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả của chiến tranh.

b)

xoá bỏ dần cơ chế quản lí quan liêu bao cấp.

c)

sớm hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

d)

đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

7.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sụp đổ về căn bản chế độ thực dân kiểu cũ ở châu Phi?

a)

Những thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla (1975).

b)

Nam Phi ban hành Hiến pháp xoá bỏ chế độ Apácthai (1993).

c)

17 nước châu Phi giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh (1960).

d)

Nhân dân Nam Phi và Ănggôla cùng tuyên bố độc lập (1993).

8.

Tại Hội nghị lần thứ 24 (9/1975), Đảng Lao động Việt Nam đề ra nhiệm vụ cấp thiết là

a)

phải khôi phục, hàn gắn vết thương sau chiến tranh.

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

c)

tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.

d)

thực hiện thành công kế hoạch Nhà nước 5 năm.

9.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 – 1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra nhiệm vụ trực tiếp cho cách mạng miền Bắc là gì?

a)

Tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.

b)

Thực hiện ngay cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.

d)

Xây dựng xong hậu phương lớn nhất của cả nước.

10.

Khởi đầu về sự hình thành liên minh khu vực ở Tây Âu (vào đầu những năm 50 của thế kỉ XX) là một liên minh thuộc lĩnh vực

a)

tài chính.

b)

kinh tế.

c)

quân sự.

d)

chính trị.

11.

Trong phong trào yêu nước (1919 – 1925), hoạt động nào sau đây không phải do tư sản Việt Nam phát động?

a)

Chống lại đế quốc Pháp độc quyền về lúa gạo tại Nam Kì.

b)

Tổ chức ám sát tên Toàn quyền Đông Dương – Méclanh.

c)

Phát động nhân dân dùng hàng nội và bài trừ hàng ngoại.

d)

Thành lập Đảng Lập hiến, đấu tranh vì quyền lợi kinh tế.

12.

Dưới tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) của thực dân Pháp, sự chuyển biến bao trùm của nền kinh tế Việt Nam là gì?


a)

Phương thức sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa được du nhập vào Việt Nam.

b)

Xuất hiện các khu công nghiệp, đô thị mới hoạt động trên khắp Việt Nam.

c)

Kinh tế Việt Nam hầu như ít bị lệ thuộc chặt chẽ vào nền tư bản Pháp.

d)

Xuất hiện nhiều thành thị và khu công nghiệp hoạt động thêm sầm uất.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) ở Việt Nam?

a)

Đã mở ra một bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

b)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với Việt Nam.

c)

Việt Nam giành lại thế chủ động trên chiến trường Đông Dương.

d)

Khai thông đường liên lạc của Việt Nam với các nước bên ngoài.

14.

Tháng 8 – 1925, phong trào công nhân Việt Nam đã tiếp cận trình độ tự giác thông qua sự kiện

a)

những công nhân ở xưởng Ba son bãi công.

b)

cuộc đấu tranh đòi Pháp thả Phan Bội Châu.

c)

công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn lập Công hội.

d)

tư sản địa chủ ở Nam kì lập Đảng Lập hiến.

15.

Kết cục nằm ngoài mong muốn của các nước đế quốc khi gây ra Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là

a)

Cách mạng tháng Mười (1917) ở Nga thành công, nước Nga mới ra đời.

b)

Mĩ tham chiến muộn nhưng lại trở thành nước thu được nhiều lợi nhuận.

c)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đã ra đời ở châu Âu, không ngừng lớn mạnh.

d)

chiến tranh đã gây nên những hậu quả nặng nề cho nhiều nước châu Âu.

16.

Một hạn chế của tư sản Việt Nam trong phong trào yêu nước (1919 – 1925) là gì?

a)

Chưa xác định đế quốc Pháp là nhiệm vụ phải đấu tranh.

b)

Không chú trọng thành lập tổ chức chính trị, tuyên truyền.

c)

Phương pháp đấu tranh đơn điệu, thiếu tính tuyên truyền.

d)

Không có sự kiên định lập trường trong quá trình đấu tranh.

17.

Trong cuộc vận động giải phóng dân tộc Việt Nam (1939 – 1945), tổ chức nào là lực
lượng chính trị hùng hậu biểu tượng cho khối đại đoàn kết toàn dân?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Liên minh.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Tổ chức Cứu quốc.

18.

Trong hoạt động tìm đường cứu nước ban đầu (1911 – 1917), kết luận quan trọng nào của Nguyễn Tất Thành mở đầu cho chủ trương xác định đồng minh quốc tế?

a)

Muốn giải phóng, các dân tộc chỉ có thể dựa vào lực lượng của bản thân mình.

b)

Ở đâu chủ nghĩa đế quốc cũng là thù và ở đâu nhân dân lao động cũng là bạn.

c)

Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức cùng đấu tranh giành độc lập.

d)

Trên thế giới ở đâu cũng chỉ có hai loại người – loại đi bóc lột và bị bóc lột.

19.

Bản Hiến chương (thông qua năm 1945) là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc, vì lí do nào sau đây?

a)

Tạo cơ sở pháp lý để các nước tham gia Liên hợp quốc.

b)

Nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Quy định tổ chức, bộ máy của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

20.



Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
(1925 – 1929)?

a)

Chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng và chính trị cho hạt nhân của Đảng được ra đời.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ do Nguyễn Ái Quốc giao phó về đạo tạo cán bộ nòng cốt.

c)

Tích cực chuẩn bị những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Tích cực chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thuận lợi cho Hội nghị thành lập Đảng.

21.

Đoạn trích: "Đến cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Liên minh châu Âu (EU) đã trở thành tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh” (Lịch sử 12) xuất phát từ nhận định nào sau đây?

a)

Luôn có số lượng nước thành viên nhiều nhất.

b)

Chiếm hơn 1/4 tổng sản lượng GDP toàn cầu.

c)

Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới.

d)

Các nước đều sử dụng đồng tiền chung (Ơrô).

22.

Một đóng góp to lớn của Nguyễn Ái Quốc cho cách mạng Việt Nam (1920 – 1945) là


a)

lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

lãnh đạo hoàn thành nhiệm vụ tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

c)

mở đường giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.

d)

phác thảo, hoàn thành hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

23.

Một điểm mới trong cuộc kháng chiến chống Pháp của ba nước Đông Dương từ sau Đại hội Đảng lần thứ II là gì?

a)

Đảng Lao động Việt Nam là một Đảng cầm quyền.

b)

Mỗi nước đã thành lập một chính phủ kháng chiến.

c)

Ở mỗi nước đều có một Đảng Mác – Lênin riêng.

d)

Đảng đã đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam.

24.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo có điểm gì mới so với trước đó?

a)

Có tính cách mạng.

b)

Mang tính quần chúng.

c)

Tính thống nhất cao.

d)

Mang tính dân chủ.

25.

Quá trình mở rộng thành viên của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một biểu hiện của xu thế


a)

cải cách, mở cửa trên thế giới.

b)

hoà bình và ổn định thế giới.

c)

toàn cầu hoá trên toàn thế giới.

d)

thương mại hoá trên thế giới.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm bao trùm về những điểm mới trong phong trào yêu nước ở Việt Nam vào những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Xuất hiện một huynh hướng đấu tranh mới.

b)

Có hình thức, phương pháp đấu tranh mới.

c)

Địa bàn hoạt động và tính chất đã thay đổi.

d)

Khuynh hướng dân chủ tư sản là chủ đạo.

27.

Một tác động to lớn của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đối với đời sống loài người là

a)

khắc phục triệt để việc sử dụng tài nguyên có sẵn từ thiên nhiên.

b)

giải phóng hoàn toàn được sức lao động cơ bắp của con người.

c)

làm thay đổi cơ cấu dân cư với xu hướng dân số lao động tăng.

d)

làm thay đổi vị trí cơ cấu các ngành sản xuất, các vùng kinh tế.

28.

Một đặc điểm chung của giai cấp công nhân Việt Nam so với công nhân ở các nước tư bản Âu – Mĩ là

a)

bị tư bản Pháp và phong kiến bóc lột.

b)

lực lượng phát triển mạnh từ ban đầu.

c)

dùng đấu tranh vũ trang ngay từ đầu.

d)

đấu tranh ban đầu mang tính tự phát.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhận định: Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, phong trào công nhân Việt Nam có đầy đủ các điều kiện của một phong trào tự giác?

a)

Phong trào công nhân đã có một tổ chức lãnh đạo và thống nhất.

b)

Phong trào công nhân không thể tách rời phong trào yêu nước.

c)

Đảng ra đời gắn với phong trào công nhân, phong trào yêu nước.

d)

Sự ra đời của Đảng quyết định cho mọi thắng lợi của cách mạng.

30.

Một bài học kinh nghiệm quan trọng của phong trào cách mạng 1930 – 1931 để lại cho Đảng và nhân dân Việt Nam trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 là gì?

a)

Xây dựng Mặt trận Đồng minh nhằm tăng cường đoàn kết chiến đấu.

b)

Phải xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy và hiện đại.

c)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất, giải quyết nhiệm vụ cao nhất.

d)

Phải thành lập một mặt trận thống nhất nhân dân phản đế liên minh.

31.

Nhân tố nào sau đây đảm bảo cho mọi thắng lợi của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam (1945 – 1975)?

a)

Đảng lãnh đạo.

b)

Lực lượng ba thứ quân.

c)

Đảng cầm quyền .

d)

Chiến tranh nhân dân.

32.

Sự kiện nào sau đây ở Việt Nam đã tác động tích cực nhất đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa Pháp tại châu Phi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).

b)

Pháp đang sa lầy ở Việt Nam (1954).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

d)

Chiến dịch Biên giới thu-đông (1950).

33.

Vai trò chủ yếu của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực là gì?

a)

Giải quyết mọi vấn đề về vốn và thị trường tiền tệ của các nước.

b)

Giải quyết các vấn đề về kinh tế, tiền tệ và phát triển thương mại.

c)

Giải quyết vấn đề kinh tế, tài chính chung của thế giới và khu vực.

d)

Giải quyết những vấn đề kinh tế chung của thế giới và các khu vực.

34.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

a)

Nhiệm vụ hàng đầu của cuộc cách mạng là chống lại đế quốc.

b)

Giương cao hai ngọn cờ chống đế quốc và chống phong kiến.

c)

Đã giải quyết được những yêu cầu của cuộc cách mạng xã hội.

d)

Diễn ra đồng thời trên cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

35.

Từ thực tiễn về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1988 – 1991),
Việt Nam cần rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Luôn đề phòng cảnh giác với âm mưu "diễn biến hoà bình" và "tự chuyển hoá".

b)

Tiến hành cải cách đất nước trước khi xuất hiện những biểu hiện khủng hoảng.

c)

Tuân thủ các quy luật phát triển khách quan, xây dựng cơ chế tập trung bao cấp.

d)

Thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.

36.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống xâm lược (1945 – 1975) đều vận dụng thành công bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Mọi thắng lợi chỉ có thể đấu tranh bằng ngoại giao

b)

Nghệ thuật của đường lối chiến tranh nhân dân.

c)

Dựa vào tinh thần để chiến thắng công nghệ cao.

d)

Phát triển thành công nền quốc phòng toàn dân.

37.

Tổ chức nào sau đây là biểu tượng cao nhất về đại đoàn kết dân tộc Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Chính phủ nước Việt Nam.

d)

Uỷ ban Quốc hội Việt Nam.

38.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) chứng tỏ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao trên bàn đàm phán


a)

không phản ánh được kết quả của đấu tranh chính trị, quân sự.

b)

luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

c)

có mối quan hệ hữu cơ với các mặt trận quân sự và chính trị.

d)

không góp phần thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

39.

Cuộc kháng chiến toàn dân của Việt Nam chống lại hai đế quốc xâm lược Pháp và Mĩ (1945 – 1975) chủ yếu dựa vào lực lượng

a)

hậu phương tại chỗ.

b)

dân quân hoả tuyến.

c)

vũ trang ba thứ quân.

d)

D. bộ binh và pháo binh.

40.

Mục tiêu hàng đầu của quân dân Việt Nam khi mở các cuộc tiến công quân Pháp trong Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Đưa cuộc kháng chiến tiến lên thắng lợi.

b)

Đập tan kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Buộc đối phương phải phân tán binh lực.

d)

Tạo ra điều kiện thuận lợi cho đàm phán.