Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chunghiaxahoi

Total questions: 156

Worksheet time: 2hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Giá trị lịch sử của CNXH không tưởng:

a)

Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đầy bất công, xung đột…

b)

Đã thấy rõ vai trò giai cấp công nhân là giai cấp có sứ mệnh lịch sử thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, từng bước xây dựng CNXH, CNCS trên phạm vi toàn thế giới.

c)

Đã thấy được thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Đã xây dựng hệ thống thế giới quan, phương pháp luận khoa học nhằm giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao động triệt để.

2.

Giá trị lịch sử của CNXH không tưởng:

a)

Đã đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về xã hội tương lai mà sau này các nhà sáng lập ra CNXHKH kế thừa và phát triển.

b)

Đã xây dựng hệ thống thế giới quan, phương pháp luận khoa học nhằm giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao động triệt để.

c)

Đã thể hiện tính triệt để trong hệ thống tư tưởng, học thuyết về đấu tranh giai cấp chống CNTB và các chế độ chuyên chế.

d)

Đã thấy rõ vai trò giai cấp công nhân là giai cấp có sứ mệnh lịch sử thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, từng bước xây dựng CNXH, CNCS trên phạm vi toàn thế giới.

3.

Giá trị lịch sử của CNXH không tưởng:

a)

Đã đứng trên lập trường của giai cấp công nhân để giải quyết các mâu thuẫn xã hội, từ đó thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.

b)

Đã xây dựng hệ thống học thuyết trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử và thế giới quan khoa học.

c)

Đã phát hiện ra giai cấp công nhân là giai cấp cách mạng, có sứ mệnh xóa bỏ CNTB, xây dựng xã hội mới tiến bộ hơn.

d)

Đã thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ TBCN đầy bất công xung đột

4.

Đâu là tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời CNXH khoa học?

a)

CNDV lịch sử

b)

CNXH không tưởng – phê phán đầu thế kỉ 19.

c)

Học thuyết giá trị

d)

Học thuyết giá trị thặng dư

5.

Những mặt hạn chế của CNXH không tưởng:

a)

Do chịu ảnh hưởng của lập trường giai cấp tư sản nên các nhà CNXH không tưởng không bênh vực lợi ích của công nhân và nhân dân lao động.

b)

Không phát hiện ra đực quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người nói chung; bản chất, quy luật vận động phát triển của CNTB nói riêng

c)

Chưa thấy được thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH trên phạm vi thế giới.

d)

Chưa thấy được vai trò của Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định trước tiên đảm bảo thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

6.

Những mặt hạn chế của CNXH không tưởng:

a)

Chưa thấy được thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH trên phạm vi thế giới..

b)

Chưa thấy được vai trò của Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định trước tiên đảm bảo thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

c)

Đã không thể phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH, CNCS, giai cấp công nhân.

d)

Các nhà không tưởng đã xây dựng những hệ thống lý luận thuần túy về tư tưởng, không xuất phát từ thực tiễn nên không phản ánh được các mâu thuẫn xã hội và đưa ra giải pháp cho các mâu thuẫn đó.

7.

Những mặt hạn chế của CNXH không tưởng:

a)

Các nhà không tưởng đã xây dựng những hệ thống lý luận thuần túy về tư tưởng, không xuất phát từ thực tiễn nên không phản ánh được các mâu thuẫn xã hội và đưa ra giải pháp cho các mâu thuẫn đó.

b)

Hầu hết các nhà không tưởng đều có khuynh hướng đi theo con đường ôn hoà để cải tạo xã hội bằng pháp luật và thực nghiệm xã hội.

c)

Chưa thấy được thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH trên phạm vi thế giới.

d)

Không chỉ ra được những biện pháp hiện thực cải tạo xã hội áp bức, bất công đương thời, xây dựng xã hội mới tốt đẹp.

8.

Các đại biểu của CNXH Không tưởng phê phán

a)

C.Mác, Ph. Ăngghen

b)

Ph. Hêghen, A. Smith

c)

R. Oen, Xanh Ximông

d)

Phoiơbắc, D. Ricardo

9.

Theo nghĩa hẹp CNXH Khoa học được hiểu là:

a)

Là toàn bộ Chủ nghĩa Mác Lênin

b)

Là lý luận khoa học của Mác về các vấn đề xã hội

c)

Là một trong ba bộ phận hợp thành CN Mác-Lênin

d)

Là giai đoạn phát triển của Lênin đưa CNXH trở thành hiện thực

10.

Sự hình thành CNXH khoa học dựa trên những yếu tố nào sau đây?

a)

Điều kiện kinh tế - xã hội của cách mạng tháng Mười.

b)

Điều kiện kinh tế - xã hội những năm 40 thế kỷ 19.

c)

Thuyết tế bào

d)

Thuyết tiến hóa

11.

Đâu là “mảnh đất hiện thực” hình thành CNXH khoa học?

a)

Vai trò của các nhà sáng lập C. Mác và Ph. Ăngghen

b)

Điều kiện kinh tế - xã hội những năm 40 thế kỷ 19

c)

CNXH không tưởng phê phán đầu thế kỉ 19

d)

Các cơ sở lý luận khoa học từ triết học và kinh tế chính trị mà Mác và Ăngghen đã xây dựng.

12.

Tìm phương án sai. Các yếu tố hình thành CNXH khoa học gồm có:

a)

Vai trò của C. Mác và Ph. Ăngghen

b)

Điều kiện kinh tế - xã hội những năm 40 thế kỷ 19

c)

Kinh nghiệm của cuộc đấu tranh giai cấp trong Công xã Paris

d)

Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận

13.

Những phát kiến vĩ đại của Mác đã làm cho CNXH từ không tưởng trở thành khoa học:

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

b)

Học thuyết giá trị

c)

Thuyết tiến hoá và thuyết tế bào.

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

14.

Ph. Ăngghen: “Hai phát kiến vĩ đại đó là của Mác. Với hai phát kiến đó, nó đã làm CNXH từ không tưởng trở thành khoa học”. Hai phát kiến đó là gì?

a)

Học thuyết giá trị và học thuyết giá trị thặng dư

b)

CNDV biện chứng và CNDV lịch sử

c)

Thuyết tiến hóa và thuyết tế bào

d)

CNDV lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

15.

Tác Phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” xuất bản vào thời gian nào?

a)

Tháng 3 năm 1847

b)

Tháng 2 năm 1848

c)

Tháng 10 năm 1917

d)

Tháng 3 năm 1919

16.

Tác phẩm đánh dấu sự ra đời của CNXH Khoa học

a)

Tình cảnh nước Anh

b)

Hệ Tư tưởng Đức

c)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

d)

Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen

17.

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sả đã nêu và phân tích những luận điểm của CNXH khoa học tiêu biểu và nổi bật là:

a)

Cách mạng giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng bạo lực

b)

Giai cấp vô sản không thể hoàn thành SMLS nếu không tổ chức ra chính đảng của giai cấp mình

c)

Xóa bỏ mọi tư hữu để tiến lên xã hội công hữu về Tư liệu sản xuất

d)

Thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa để tạo ra cơ sỏ vật chất cho xã hội tưng lai tốt đẹp hơn

18.

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sả đã nêu và phân tích những luận điểm của CNXH khoa học tiêu biểu và nổi bật là:

a)

Thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa để tạo ra cơ sỏ vật chất cho xã hội tưng lai tốt đẹp hơn

b)

Giai cấp công nhân, do có địa vị KT-XH đại diện cho LLSX tiên tiến nên có SMLS thủ tiêu CNTB đồng thời là lực lượng tiên phong trong quá trinh xây dựng CNXH, CNCS

c)

Tầng lớp trí thức giữ vai trò ngày càng quan trọng, liên minh với các giai cấp và tầng lớp khác và trở thành đội ngũ lãnh đạo xã hội

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng bạo lực

19.

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sả đã nêu và phân tích những luận điểm của CNXH khoa học tiêu biểu và nổi bật là:

a)

Logic phát triển tất yếu của XH tư sản va cũng là của thời đại TBCN đó là sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CNXH là tất yếu như nhau.

b)

Xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội phát triển cao dựa trên Khoa học kỹ thuật hiện đại

c)

CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ

d)

Tầng lớp trí thức giữ vai trò ngày càng quan trọng, liên minh với các giai cấp và tầng lớp khác và trở thành đội ngũ lãnh đạo xã hội

20.

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sả đã nêu và phân tích những luận điểm của CNXH khoa học tiêu biểu và nổi bật là

a)

Những người CS trong cuộc đấu tranh của mình cần liên minh với lực lượng dân chủ lật đổ chế độ PK nhưng không quên đấu tranh cho mục tiêu của CNCS.

b)

Quá trình đấu tranh cách mạng là quá trình lâu dài, trong từng gia đoạn nhất định phải xác định các mục tiêu cụ thể

c)

Lực lượng tiến hành cách mạng là toàn dân tộc trong đó nòng cốt là liên minh công nông trí thức

d)

Xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội phát triển cao dựa trên Khoa học kỹ thuật hiện đại

21.

Từ thực tiễn 30 năm đổi mới, Đảng cộng sản Việt Nam đã rút ra một số bài học lớn, góp phần phát triển CNXH khoa học trong thời kỳ mới

a)

Cách mạng Việt Nam là một phần của cách mạng thế giới

b)

Tiến hành Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới trên tinh thần tự lực tự cường

c)

Đổi mới phải luôn quán triệt quan điểm “dân là gốc”, vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ…

d)

Những người cộng sản trong cuộc đấu tranh của mình cần liên minh với lực lượng dân chủ lật đổ chế độ PK nhưng không quên đấu tranh cho mục tiêu của CNCS.

22.

Từ thực tiễn 30 năm đổi mới, Đảng cộng sản Việt Nam đã rút ra một số bài học lớn, góp phần phát triển CNXH khoa học trong thời kỳ mới

a)

Những người cộng sản trong cuộc đấu tranh của mình cần liên minh với lực lượng dân chủ lật đổ chế độ PK nhưng không quên đấu tranh cho mục tiêu của CNCS.

b)

Phải đặt lợi ích quốc gia – dân tộc lên trên hết, kiên định độc lập, tự chủ đồng thời chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi ích…

c)

Thời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến cách mạng lâu dài, ở đó tồn tại nên kinh tế nhiều thành phần nhưng cần lấy kinh tế nhà nước làm chủ đạo

d)

Cách mạng Việt Nam là một phần của cách mạng thế giới

23.

Giá trị lịch sử của CNXH không tưởng:

a)

Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đầy bất công, xung đột…

b)

Đã thấy rõ vai trò giai cấp công nhân là giai cấp có sứ mệnh lịch sử thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, từng bước xây dựng CNXH, CNCS trên phạm vi toàn thế giới.

c)

Đã thấy được thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Đã đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về xã hội tương lai…

24.

Những mặt hạn chế của CNXH không tưởng:

a)

Do chịu ảnh hưởng của lập trường giai cấp tư sản nên các nhà CNXH không tưởng không bênh vực lợi ích của công nhân và nhân dân lao động.

b)

Không phát hiện ra đực quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người nói chung; bản chất, quy luật vận động phát triển của CNTB nói riêng

c)

Chưa thấy được thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH trên phạm vi thế giới.

d)

Đã không thể phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH, CNCS, giai cấp công nhân.

25.

 Sự hình thành CNXH khoa học dựa trên:

a)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.

b)

Điều kiện kinh tế – xã hội.

c)

Vai trò của Các Mác – PhêđríchĂngghen

d)

Cuộc cách mạng tháng 10 Nga

26.

Sự hình thành CNXH khoa học dựa trên:

a)

Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận

b)

Cuộc cách mạng tháng 10 Nga

c)

Vai trò của Các Mác – Ph. Ăngghen.

d)

Triết học cổ điển Đức.

27.

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sả đã nêu và phân tích những luận điểm của CNXH khoa học tiêu biểu và nổi bật là:

a)

Cách mạng giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng bạo lực

b)

Giai cấp vô sản không thể hoàn thành SMLS nếu không tổ chức ra chính đảng của giai cấp mình

c)

Xóa bỏ mọi tư hữu để tiến lên xã hội công hữu về tư liệu sản xuất

d)

Giai cấp công nhân, do có địa vị KT-XH đại diện cho LLSX tiên tiến nên có SMLS thủ tiêu CNTB đồng thời là lực lượng tiên phong trong quá trinh xây dựng CNXH, CNCS

28.

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sả đã nêu và phân tích những luận điểm của CNXH khoa học tiêu biểu và nổi bật là:

a)

Logic phát triển tất yếu của XH tư sản và cũng là của thời đại TBCN đó là sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CNXH là tất yếu như nhau.

b)

Xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội phát triển cao dựa trên Khoa học kỹ thuật hiện đại

c)

CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ

d)

Những người CS trong cuộc đấu tranh của mình cần liên minh với lực lượng dân chủ lật đổ chế độ PK nhưng không quên đấu tranh cho mục tiêu của CNCS.

29.

Từ thực tiễn 30 năm đổi mới, Đảng cộng sản Việt Nam đã rút ra một số bài học lớn, góp phần phát triển CNXH khoa học trong thời kỳ mới

a)

Cách mạng Việt Nam là một phần của cách mạng thế giới

b)

Tiến hành Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới trên tinh thần tự lực tự cường

c)

Đổi mới phải luôn quán triệt quan điểm “dân là gốc”, vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ…

d)

Phải đặt lợi ích quốc gia – dân tộc lên trên hết, kiên định độc lập, tự chủ đồng thời chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi ích…

30.

Từ thực tiễn 30 năm đổi mới, Đảng cộng sản Việt Nam đã rút ra một số bài học lớn, góp phần phát triển CNXH khoa học trong thời kỳ mới

a)

Những người cộng sản trong cuộc đấu tranh của mình cần liên minh với lực lượng dân chủ lật đổ chế độ PK nhưng không quên đấu tranh cho mục tiêu của CNCS.

b)

Phải đặt lợi ích quốc gia – dân tộc lên trên hết, kiên định độc lập, tự chủ đồng thời chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi ích…

c)

Thời kỳ quá độlà thời kỳ cải biến cách mạng lâu dài, ở đó tồn tại nên kinh tế nhiều thành phần nhưng cần lấy kinh tế nhà nước làm chủ đạo

d)

Phải thường xuyên tự đổi mới tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng…

31.

Đặc điểm chủ yếu của giai cấp công nhân trên phương diện chính trị - xã hội bao gồm:

a)

Giai cấp công nhân là lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ lao động là máy móc, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa.

b)

Giai cấp công nhân không có tư liệu sản xuất làm thuê cho giai cấp tư sản bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư

c)

Giai cấp công nhân đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Giai cấp công nhân phải liên minh với các giai cấp khác để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình.

32.

Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa về kinh tế là:

a)

Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa cao mâu thuẫn với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về TLSX

b)

Giai cấp công nhân mâu thuẫn với giai cấp tư sản

c)

Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa cao với chế độ công hữu về TLSX

d)

Giai cấp công nhân mâu thuẫn với quí tộc phong kiến

33.

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân về nội dung kinh tế

a)

Giai cấp công nhân cũng là đại biểu cho quan hệ sản xuất mới, tiên tiến nhất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để.

c)

Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế.

d)

Giai cấp công nhân xuất thân từ nông dân nên sớm hình thành được khối liên minh công nông bền vững.

34.

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân về nội dung văn hóa – tư tưởng

a)

Giai cấp công nhân tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới.

b)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động sử dụng nhà nước của mình, do mình làm chủ như một công cụ có hiệu lực để cải tạo xã hội cũ và tổ chức xây dựng xã hội mới

c)

Giai cấp công nhân xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do.

d)

Giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để.

35.

Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

a)

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân xuất phát từ những tiền đề kinh tế - xã hội của sản xuất mang tính xã hội hóa.

b)

Giai cấp công nhân xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do.

c)

Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao

d)

Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế

36.

 Những điều kiện khách quan qui định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

a)

Do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân quy định

b)

Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng

c)

Liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác do giai cấp công nhân thông qua đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản lãnh đạo.

d)

Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao

37.

Những điều kiện khách quan qui định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

a)

Do địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân quy định

b)

Do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân qui định

c)

Do địa vị chính trị của giai cấp công nhân

d)

Do đặc điểm văn hóa, xã hội của giai cấp công nhân quy định

38.

Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là do:

a)

Giai cấp công nhân là giai cấp vô sản

b)

Giai cấp công nhân bị bóc lột giá trị thặng dư

c)

Giai cấp công nhân đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến

d)

A. Giai cấp công nhân là lực lượng chủ yếu trong sự nghiệp CNH, HĐH

39.

Giai cấp công nhân thiết lập QHSX dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất là do:

a)

Ý muốn chủ quan của giai cấp công nhân

b)

Trình độ của lực lượng sản xuất qui định

c)

Đảng cộng sản lãnh đạo

d)

Do mục đích liên minh với các giai cấp khác.

40.

Trong giai đoạn hiện nay, giai cấp công nhân vẫn có sứ mệnh lịch sử vì:

a)

Giai cấp công nhân vẫn là giai cấp vô sản

b)

Giai cấp công nhân không có tư liệu sản xuất

c)

Giai cấp công nhân bị bóc lột giá trị thặng dư

d)

Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế

41.

Tìm phương án đúng cho nội dung sau: “Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ ngày càng hiện đại giai cấp công nhân…”

a)

Tăng cả về số lượng và chất lượng

b)

Tăng về chất lượng, giảm về số lượng

c)

Giảm về số lượng, tăng về trình độ sản xuất

d)

Giảm về số lượng và chất lượng

42.

Giai cấp công nhân là giai cấp tiên tiến nhất vì

a)

Là giai cấp được trang bị lý luận là chủ nghĩa Mác – Lênin

b)

Là giai cấp xóa bỏ áp bức bóc lột

c)

Là giai cấp đóng vai trò chủ thể của quá trình xây dựng xã hội mới

d)

Là giai cấp đối lập với giai cấp tư sản

43.

Giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để là do:

a)

Là giai cấp xóa bỏ CNTB xây dựng CNXH

b)

Là giai cấp không có tư liệu sản xuất

c)

Là giai cấp bị áp bức bóc lột nặng nề nhất

d)

Là giai cấp xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, giải phóng con người

44.

Điều kiện để giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử:

a)

Là giai cấp vô sản

b)

Là giai cấp không có tư liệu sản xuất

c)

Là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến

d)

A. Là giai cấp bị áp bức bóc lột nặng nề nhất.

45.

Trong tất cả các giai cấp đối lập với giai cấp tư sản trong CNTB giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có sứ mệnh lịch sử là do:

a)

Là giai cấp có hệ tư tưởng độc lập

b)

Là giai cấp bị bóc lột nặng nề nhất

c)

Là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến

d)

Là giai cấp có trình độ cao

46.

Địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân

a)

Giai cấp công nhân là giai cấp tiên tiến nhất

b)

Giai cấp công nhân là giai cấp bị bóc lột giá trị thặng dư

c)

Giai cấp công nhân là giai cấp đối lập với giai cấp tư sản

d)

Giai cấp công nhân là giai cấp đông nhất trong xã hội

47.

 Đảng cộng sản Việt nam được hình thành tư những yếu tố nào?

a)

Chủ nghĩa Mác + Phong trào công nhân + Phong trào yêu nước

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin + Phong trào công nhân + Phong trào yêu nước

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin + Phong trào công nhân

d)

Không có phương án đúng

48.

Sự biến đổi của giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

a)

Giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế nhưng đội ngũ công nhân trong khu vực kinh tế nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo.

b)

Giai cấp công nhân là lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ lao động là máy móc, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa.

c)

Giai cấp công nhân không có tư liệu sản xuất làm thuê cho giai cấp tư sản bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư

d)

Giai cấp công nhân là giai cấp tiên tiến nhất

49.

Khái niệm giai cấp công nhân được xem xét trên những phương diện nào?

a)

Trên phương diện kinh tế - xã hội

b)

Trên phương diện kinh tế - chính trị

c)

Trên phương diện chính trị - xã hội

d)

Trên phương diện văn hóa – xã hội

50.

Giai cấp công nhân trên phương diện kinh tế - xã hội bao gồm:

a)

Giai cấp công nhân là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao.

b)

Giai cấp công nhân là những người lao động không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

c)

Giai cấp công nhân là lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ lao động là máy móc, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa.

d)

Giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để

51.

Giai cấp công nhân trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa là:

a)

Là những người lao động không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

b)

Là giai cấp bán sức lao động cho nhà tư bản và bị bóc lột sức lao động

c)

Là giai cấp bán sức lao động cho nhà tư bản và bị bóc lột giá trị thặng dư

d)

Là giai cấp đi đầu trong tất cả các cuộc cách mạng xã hội

52.

Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

a)

Nội dung kinh tế

b)

Nội dung kinh tế - xã hội

c)

Nội dung chính trị - xã hội

d)

Nội dung lịch sử - xã hội

53.

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân về nội dung chính trị - xã hội:

a)

Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động sử dụng nhà nước của mình, do mình làm chủ như một công cụ có hiệu lực để cải tạo xã hội cũ và tổ chức xây dựng xã hội mới

c)

Giai cấp công nhân cũng là đại biểu cho quan hệ sản xuất mới, tiên tiến nhất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

d)

Giai cấp công nhân là giai cấp bị bóc lột giá trị thặng dư

54.

Sứ mệnh lịch sử cửa giai cấp công nhân xuất phát từ những tiền đề kinh tế - xã hội của nền sản xuất mang tính xã hội hóa với hai biểu hiện nổi bật là:

a)

Sự xung đột giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất với tính chất chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất là nội dung kinh tế - vật chất của mâu thuẫn cơ bản đó trong chủ nghĩa tư bản.

b)

Do mâu thuẫn về lợi ích cơ bản không thể điều hòa giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản, nên mâu thuẫn này trở thành động lực chính cho cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội hiện đại.

c)

Việc giai cấp công nhân giành lấy quyền lực thống trị xã hội là tiền đề để cải tạo toàn diện, sâu sắc và triệt để xã hội cũ và xây dựng thành công xã hội mới với mục tiêu cao nhất là giải phóng con người.

d)

Giai cấp công nhân tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới.

55.

Giai cấp công nhân là giai cấp tiến tiến nhất là do:

a)

Là giai cấp đóng vai trò là chủ thể của quá trình xây dựng xã hội mới

b)

Là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội hóa ngày càng cao

c)

Là giai cấp phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất đại công nghiệp

d)

Là giai cấp cách mạng nhất

56.

Những tiêu chí cơ bản khi nói về giai cấp công nhân:

a)

Về vị trí trong quan hệ sản xuất TBCN: Giai cấp công nhân là những người lao động không có hoặc về cơ bản khồn có tư liệu sản xuất, làm thuê cho giai cấp tư sản và bị bóc lột giá trị thặng dư

b)

Về phương thức lao động, phương thức sản xuất: Giai cấp công nhân là những người lao động trong môi trường công nghiệp, sản xuất ra sản phẩm công nghiệp

c)

Về phương diện kinh tế - xã hội là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội loài người.

d)

Là giai cấp có Đảng Cộng sản lãnh đạo trong các cuộc đấu tranh

57.

Một số giải pháp để xây dựng giai cấp công nhân Việt nam hiện nay:

a)

Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy sức mạnh của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí trí thức và doanh nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng trí thức hóa giai cấp công nhân.

c)

Phát huy vai trò của một giai cấp tiên phong, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.

d)

Là giai cấp có bản chất quốc tế

58.

Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam

a)

Là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Là giai cấp có sự phát triển cả về số lượng và chất lượng

d)

Là giai cấp xuất thân từ nông dân nên sớm hình thành được khối liên minh công nông bền vững

59.

Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam:

a)

Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

b)

Là lực lượng nòng cốt trong liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng

c)

Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là sự nghiệp cách mạng của bản thân giai cấp công nhân cùng với đông đảo quần chúng và mang lại lợi ích cho đa số.

d)

Là giai cấp phát triển cả về số lượng và chất lượng

60.

Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

a)

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân không phải là thay thế chế độ sở hữu tư nhân này bằng một chế độ sở hữu tư nhân khác mà là xóa bỏ triệt để chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

c)

Việc giai cấp công nhân giành lấy quyền lực thống trị xã hội là tiền đề để cải tạo toàn diện, sâu sắc và triệt để xã hội cũ và xây dựng thành công xã hội mới với mục tiêu cao nhất là giải phóng con người.

d)

Là giai cấp xuất thân từ nông dân nên sớm hình thành được khối liên minh công nông bền vững

61.

Những đặc trưng bản chất của CNXH?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ

c)

Do nhân dân làm chủ

d)

Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo

62.

Những đặc trưng bản chất của CNXH?

a)

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

b)

Do nhân dân làm chủ

c)

CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lưc lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu

d)

Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo

63.

Những đặc trưng bản chất của CNXH?

a)

Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tôc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diên

b)

Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo

c)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

d)

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

64.

Những đặc trưng bản chất của CNXH?

a)

CNXH có nhà nước kiểu mới mang bản chất GCCN đại biểu cho lợi ích, quyền lựcvà ý chí của nhân dân

b)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

c)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp

d)

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

65.

Những đặc trưng bản chất của CNXH?

a)

CNXH có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa nhân loại

b)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

c)

Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển

d)

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

66.

Những đặc trưng bản chất của CNXH?

a)

Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo

b)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

c)

CNXH đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

d)

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

67.

 Những đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam?

a)

Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo

b)

Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tôc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

c)

CNXH có nhà nước kiểu mới mang bản chất GCCN đại biểu cho lợi ích, quyền lựcvà ý chí của nhân dân

d)

CNXH đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

68.

Những đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam?

a)

CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lưc lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu

b)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

c)

A. CNXH đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

d)

Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tôc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

69.

Những đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam?

a)

CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ

b)

CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lưc lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu

c)

Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển

d)

Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tôc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

70.

Những đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam?

a)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

b)

CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lưc lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu

c)

CNXH do nhân dân lao động làm chủ

d)

Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tôc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

71.

Những đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam?

a)

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

b)

CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ

c)

CNXH có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa nhân loại

d)

Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tôc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

72.

Những đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam:

a)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp

b)

CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lưc lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu

c)

CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ

d)

Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tôc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

73.

Những đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam:

a)

Sự phát triển của kinh tế tri thức, khoa học kỹ thuật hiện nay ngày càng xóa bỏ sự khác biệt giữa xã hội XHCN và xã hội TBCN

b)

CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ

c)

Do nhân dân làm chủ

d)

Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tôc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

74.

Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Về phương diện tư tưởng còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng tư sản và tư tưởng vô sản.

d)

Trên lĩnh vực xã hội còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp tầng lớp xã hội, các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác vừa đấu tranh với nhau.

75.

Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

Về phương diện tư tưởng còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng tư sản và tư tưởng vô sản.

d)

Trên lĩnh vực xã hội còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp tầng lớp xã hội, các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác vừa đấu tranh với nhau.

76.

Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

b)

Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh

c)

Về phương diện kinh tế tất yếu tồn tại kinh tế nhiều thành phần.

d)

Về phương diện chính trị thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản, mà thực chất của nó là việc giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp tư sản, tiến hành xây dựng một xã hội không giai cấp.

77.

Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

b)

Bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

c)

Về phương diện chính trị thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản, mà thực chất của nó là việc giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp tư sản, tiến hành xây dựng một xã hội không giai cấp.

d)

Về phương diện tư tưởng còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng tư sản và tư tưởng vô sản.

78.

Những phương hướng, phản ánh con đường đi lên CNXH ở Việt Nam?

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

b)

Bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

c)

Về phương diện tư tưởng còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng tư sản và tư tưởng vô sản.

d)

Trên lĩnh vực xã hội còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp tầng lớp xã hội, các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác vừa đấu tranh với nhau.

79.

Những phương hướng, phản ánh con đường đi lên CNXH ở Việt Nam?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Về phương diện kinh tế tất yếu tồn tại kinh tế nhiều thành phần.

d)

Về phương diện chính trị thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản, mà thực chất của nó là việc giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp tư sản, tiến hành xây dựng một xã hội không giai cấp.

80.

Những phương hướng, phản ánh con đường đi lên CNXH ở Việt Nam?

a)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

b)

Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh.

c)

Về phương diện tư tưởng còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng tư sản và tư tưởng vô sản.

d)

Trên lĩnh vực xã hội còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp tầng lớp xã hội, các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác vừa đấu tranh với nhau.

81.

Những phương hướng, phản ánh con đường đi lên CNXH ở Việt Nam?

a)

Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

c)

Về phương diện kinh tế tất yếu tồn tại kinh tế nhiều thành phần.

d)

Về phương diện chính trị thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản, mà thực chất của nó là việc giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp tư sản, tiến hành xây dựng một xã hội không giai cấp.

82.

Quan niệm về dân chủ: Demkratos là?

a)

Quyền lực của nhân dân

b)

Nhân dân làm chủ

c)

Quyền lực thuộc về nhân dân

d)

Cả 3 phương án đều đúng

83.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin dân chủ có một số nội dung cơ bản nào?

a)

Phương diện quyền lực, dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước.

b)

Phương diện tổ chức và quản lý xã hội, dân chủ là một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ.

c)

Phương diện phát triển của lịch sử, dân chủ là tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển của trí tuệ loài người.

d)

Cả 3 phương án đều đúng.

84.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin dân chủ có một số nội dung cơ bản nào?

a)

Phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là một hình thức hay hình thái nhà nước

b)

Phương diện phát triển của lịch sử, dân chủ là tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển của trí tuệ loài người.

c)

Phương diện tổ chức và quản lý xã hội, dân chủ là một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ.

d)

Cả 3 phương án đều đúng

85.

Trên cơ sở của chủ nghĩa Mác – Lênin và điều kiện cụ thể của Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát triển dân chủ theo hướng:

a)

Dân chủ trước hết là một giá trị nhân loại chung

b)

Dân chủ là một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ.

c)

Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội

d)

Cả 3 phương án đều đúng.

86.

Điền vào chỗ trống cụm từ còn thiếu trong nội dung sau: Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những ………của con người; là một phạm trù chính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền; là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, phát triển của lịch sử xã hội nhân loại.

a)

Quyền cơ bản

b)

Khát vọng

c)

Mong muốn

d)

Tư tưởng

87.

Nền dân chủ vô sản trở thành hiện thực trong giai đoạn lịch sử nào?

a)

Vào những năm 40 của thế kỷ 19

b)

Vào những năm cuối của thế kỷ 18

c)

Sau thắng lợi của CMT10 Nga năm 1917

d)

Sau thắng lợi của CMT8 năm 1945

88.

Nguyên tắc cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

Không ngừng mở rộng dân chủ

b)

Nâng cao mức độ giải phóng cho những người lao động

c)

Thu hút nhân dân tham gia tự giác vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội

d)

Cả 3 phương án đều đúng

89.

1. Điền vào chỗ trống cụm từ còn thiếu trong nội dung sau:  Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ ………so với nền dân chủ tư sản, là nền dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ; dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng; được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

a)

Khác về chất

b)

Cao hơn về chất

c)

Phát triển cao hơn

d)

Quan trọng hơn

90.

Để chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự quyền lực thuộc về nhân dân cần nhiều yếu tố nào?

a)

Trình độ dân trí

b)

Xã hội công dân

c)

Quyền tham gia vào các quyết sách của nhà nước

d)

Cả 3 phương án trên

91.

 Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa bao gồm:

a)

Bản chất Chính trị

b)

Bản chất Kinh tế - xã hội

c)

Bản chất Văn hóa – tư tưởng

d)

Bản chất Xã hội – tư tưởng

92.

Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa:

a)

Bản chất Chính trị - xã hội

b)

Bản chất Kinh tế

c)

Bản chất Văn hóa - tư tưởng

d)

Bản chất xã hội

93.

Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa:

a)

Bản chất Kinh tế

b)

Bản chất Chính trị

c)

Bản chất Tư tưởng – Văn hóa – Xã hội

d)

Cả 3 phương án đều đúng

94.

Điều kiện tiên quyết bảo đảm bản chất của nền Dân chủ XHCN là:

a)

Về Kinh tế: Xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Về Chính trị Đảm bảo vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng cộng sản

c)

Về Xã hội: Xây dựng một hệ thống luật pháp đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân

d)

Cả 3 phương án đều đúng.

95.

Điền vào chỗ trống những cụm từ còn thiếu trong nội dung sau:  Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước mà ở đó, sự thống trị …… thuộc về giai cấp công nhân, do cách mạng xã hội chủ nghĩa sản sinh ra và có sứ mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, đưa nhân dân lao động lên địa vị ... trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao – xã hội xã hội chủ nghĩa.

a)

Chính trị/ làm chủ

b)

Kinh tế/ làm chủ

c)

Chính trị/ kinh tế

d)

Không có phương án đúng

96.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả của?

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cách mạng tư sản

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Cách mạng dân chủ tư sản

97.

Bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa thể hiện ở phương diện:

a)

Về kinh tế - xã hội

b)

Về Chính trị

c)

Về Văn hóa – Tư tưởng

d)

Cả 3 phương án đều sai

98.

Bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa thể hiện ở phương diện:

a)

Về Kinh tế

b)

Về Chính trị - xã hội

c)

Về Văn hóa – Tư tưởng

d)

a. Cả 3 phương án đều đúng

99.

Bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa thể hiện ở phương diện:

a)

Về Kinh tế - xã hội

b)

Về Chính trị - xã hội

c)

Về Văn hóa – xã hội

d)

Cả 3 phương án trên đều sai

100.

Chức năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực:

a)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.

b)

Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Chức năng giai cấp (trấn áp) và chức năng xã hội

d)

Chức năng quản lý xã hội, tổ chức xã hội

101.

Chức năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực:

a)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.

b)

Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Chức năng giai cấp (trấn áp) và chức năng xã hội

d)

Chức năng quản lý xã hội, tổ chức xã hội

102.

Chức năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa căn cứ vào tính chất của quyền lực:

a)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.

b)

Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Chức năng giai cấp (trấn áp) và chức năng xã hội

d)

Chức năng quản lý xã hội, tổ chức xã hội

103.

Trong các bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa bản chất nào là quan trọng nhất?

a)

Về Kinh tế

b)

Về Chính trị

c)

Về Văn hóa – Tư tưởng

d)

Không có đáp án đúng

104.

Trong các bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa bản chất nào là quan trọng nhất?

a)

Bản chất kinh tế

b)

Bản chất chính trị

c)

Bản chất tư tưởng – văn hóa – xã hội

d)

Không có bản chất quan trọng nhất

105.

Điền vào chỗ trống cụm từ còn thiếu trong nội dung sau: Khác với nền dân chủ tư sản, bản chất kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là thực hiện chế độ ……và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu.

a)

Công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

c)

Tư hữu về tư liệu sản xuất

d)

Tồn tại nhiều hình thức sở hữu

106.

Điền vào chỗ trống cụm từ còn thiếu trong nội dung sau: Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có sự…về lợi ích giữa cá nhân, tập thể và lợi ích của toàn xã hội. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ra sức động viên, thu hút mọi tiềm năng sáng tạo, tính tích cực xã hội của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới.

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn đối kháng

c)

Thống nhất cơ bản

d)

kết hợp hài hòa

107.

Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa:

a)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Dân chủ là mục tiêu cho việc xây dựng và hoạt động của Nhà nước xã hội chủ nghĩa

c)

Dân chủ là động lực cho việc xây dựng và hoạt động của Nhà nước xã hội chủ nghĩa

d)

Cả 3 phương án đều sai

108.

Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa:

a)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa trở thành phương tiện cho việc thực thi quyền làm chủ của người dân.

b)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa trở thành công cụ quan trọng cho việc thực thi quyền làm chủ của người dân.

c)

Dân chủ là động lực cho việc xây dựng và hoạt động của Nhà nước xã hội chủ nghĩa

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

109.

1. Chế độ dân chủ nhân dân ở Việt nam ra đời năm nào?

a)

1945

b)

1976

c)

1986

d)

1991

110.

Điền vào chỗ trống cụm từ chính xác với nội dung sau: “Dân chủ xã hội chủ nghĩa là ...của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là ...của sự phát triển đất nước. Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm dân chủ được thực hiện trong thực tế cuộc sống ở mỗi cấp, trên tất cả các lĩnh vực…

a)

Bản chất/ động lực

b)

Qui luật/động lực

c)

Bản chất/nhu cầu

d)

Nhu cầu/động lực

111.

Dân chủ là mục tiêu của chế độ xã hội chủ nghĩa thể hiện ở:

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Phát huy sức mạnh của nhân dân, của toàn dân tộc

d)

Cả 3 phương án đều đúng

112.

Dân chủ là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa thể hiện ở:

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Phát huy sức mạnh của nhân dân, của toàn dân tộc

d)

Cả 3 phương án đều đúng

113.

Dân chủ là động lực của chế độ xã hội chủ nghĩa thể hiện ở:

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Phát huy sức mạnh của nhân dân, của toàn dân tộc

d)

Cả 3 phương án đều đúng

114.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta có đặc điểm cơ bản của như sau:

a)

Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, đó là Nhà nước của dân, do dân, vì dân.

b)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền quản lý xã hội bằng pháp luật

c)

Nhà nước pháp quyền mang bản chất của giai cấp công nhân, phục vụ cho lợi ích của giai cấp công nhân

d)

Cả 3 phương án đều đúng

115.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta có đặc điểm cơ bản của như sau:

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền quản lý xã hội bằng pháp luật

b)

Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có cơ chế phối hợp nhịp nhàng và kiểm soát giữa các cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp.

c)

Nhà nước pháp quyền mang bản chất của giai cấp công nhân, phục vụ cho lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

Cả 3 phương án đều đúng

116.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta có đặc điểm cơ bản của như sau:

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền quản lý xã hội bằng pháp luật

b)

Nhà nước pháp quyền mang bản chất của giai cấp công nhân, phục vụ cho lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

c)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam tôn trọng quyền con người, coi con người là chủ thể, là trung tâm của sự phát triển.

d)

Cả 3 phương án đều đúng

117.

Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay:

a)

Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra cơ sở kinh tế vững chắc cho xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

c)

Dân chủ phải được thực hiện trong đời sống thực tiễn ở tất cả các cấp, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội về lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

d)

Cả 3 phương án đều đúng

118.

Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay:

a)

Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư cách điều kiện tiên quyết để xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra cơ sở kinh tế vững chắc cho xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật. Trong tất cả các hoạt động của xã hội, pháp luật được đặt ở vị trí tối thượng để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

d)

Cả 3 phương án đều đúng

119.

Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay:

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh với tư cách điều kiện để thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật. Trong tất cả các hoạt động của xã hội, pháp luật được đặt ở vị trí tối thượng để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

c)

Dân chủ phải được thực hiện trong đời sống thực tiễn ở tất cả các cấp, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội về lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

d)

Cả 3 phương án đều sai

120.

Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt nam

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh với tư cách điều kiện để thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra cơ sở kinh tế vững chắc cho xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Cả 3 phương án đều đúng

121.

Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt nam

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh với tư cách điều kiện để thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra cơ sở kinh tế vững chắc cho xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa...

c)

Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước.

d)

Cả 3 phương án đều đúng

122.

Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt nam

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh với tư cách điều kiện để thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực.

c)

Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra cơ sở kinh tế vững chắc cho xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa...

d)

Cả 3 phương án đều đúng

123.

Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a)

Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm.

b)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh với tư cách điều kiện để thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra cơ sở kinh tế vững chắc cho xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa...

d)

Cả 3 phương án đều đúng

124.

Cơ cấu xã hội được hiểu là:

a)

Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.

b)

Giai cấp công nhân thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, từng bước xây dựng CNXH, CNCS trên phạm vi toàn thế giới.

c)

Các giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp.

d)

Làm sáng tỏ giá trị của thời đại quá độ lên Chủ nghĩa xã hội

125.

Cơ cấu xã hội được hiểu là:

a)

Giai cấp công nhân thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, từng bước xây dựng CNXH, CNCS trên phạm vi toàn thế giới.

b)

Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.

c)

Các giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp.

d)

Các giai cấp đã làm sáng tỏ giá trị của thời đại quá độ lên Chủ nghĩa xã hội

126.

Vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội

a)

Đã đứng trên lập trường của giai cấp công nhân để giải quyết các mâu thuẫn xã hội, từ đó thúc đẩy sự phát triển các giai cấp và tầng lớp.

b)

Các giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp

c)

Đã phát hiện ra giai cấp công nhân là giai cấp cách mạng, có sứ mệnh xóa bỏ CNTB, xây dựng xã hội mới tiến bộ hơn.

d)

Cơ cấu xã hội – giai cấp là căn cứ cơ bản để từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.

127.

Vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp là căn cứ cơ bản để từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể

b)

Đã đứng trên lập trường của giai cấp công nhân để giải quyết các mâu thuẫn xã hội, từ đó thúc đẩy sự phát triển các giai cấp và tầng lớp.

c)

Cơ cấu xã hội – giai cấp các giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp

d)

Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.

128.

Vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp là căn cứ cơ bản để từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể

b)

Đã đứng trên lập trường của giai cấp công nhân để giải quyết các mâu thuẫn xã hội, từ đó thúc đẩy sự phát triển các giai cấp và tầng lớp.

c)

Cơ cấu xã hội – giai cấp các giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp

d)

Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.

129.

 Sự biến đổi có tính qui luật của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

a)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi chưa thấy được thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH trên phạm vi thế giới..

b)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi nhưng chưa thấy được vai trò của Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định trước tiên đảm bảo thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

c)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và xây dựng những hệ thống lý luận thuần túy về tư tưởng, không xuất phát từ thực tiễn nên không phản ánh được các mâu thuẫn xã hội và đưa ra giải pháp cho các mâu thuẫn đó.

130.

Sự biến đổi có tính qui luật của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

a)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới

b)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi chưa thấy được thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH trên phạm vi thế giới..

c)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi nhưng chưa thấy được vai trò của Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định trước tiên đảm bảo thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

d)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và xây dựng những hệ thống lý luận thuần túy về tư tưởng, không xuất phát từ thực tiễn nên không phản ánh được các mâu thuẫn xã hội và đưa ra giải pháp cho các mâu thuẫn đó.

131.

Sự biến đổi có tính qui luật của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

a)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi chưa thấy được thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH trên phạm vi thế giới..

b)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội dẫn đến sự xích lại gần nhau

c)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi nhưng chưa thấy được vai trò của Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định trước tiên đảm bảo thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

d)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và xây dựng những hệ thống lý luận thuần túy về tư tưởng, không xuất phát từ thực tiễn nên không phản ánh được các mâu thuẫn xã hội và đưa ra giải pháp cho các mâu thuẫn đó.

132.

Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội xét dưới góc độ chính trị:

a)

Đấu tranh giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp.

b)

Quá trình biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp cũ sang cơ cấu xã hội  - giai cấp mới là một quá trình diễn ra dần dần từng bước và là một quá trình liên tục trong suốt TKQĐ.

c)

Cơ cấu xã hội - giai cấp  biến đổi và phát triển  trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh (đặc biệt là liên minh công - nông - trí thức), xích lại gần nhau, tiến tới từng bước xoá bỏ hiện tượng bóc lột giai cấp trong xã hội.

d)

Giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa cả trong giai đoạn giành chính quyền và giai đoạn xây dựng chế độ xã hội mới.

133.

Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội xét dưới góc độ kinh tế:

a)

Đấu tranh giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp.

b)

Quá trình biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp cũ sang cơ cấu xã hội  - giai cấp mới là một quá trình diễn ra dần dần từng bước và là một quá trình liên tục trong suốt TKQĐ.

c)

Cơ cấu xã hội - giai cấp  biến đổi và phát triển  trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh (đặc biệt là liên minh công - nông - trí thức), xích lại gần nhau, tiến tới từng bước xoá bỏ hiện tượng bóc lột giai cấp trong xã hội.

d)

Nhằm thực hiện nhu cầu và lợi ích của các chủ thể trong khối liên minh, đồng thời tạo động lực thực hiện thắng lợi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

134.

Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội xét dưới góc độ kinh tế:

a)

Đấu tranh giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp.

b)

Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học và công nghệ….

c)

Giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực kinh tế

d)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và phát triển trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh (đặc biệt là liên minh công - nông - trí thức), xích lại gần nhau, tiến tới từng bước xoá bỏ hiện tượng bóc lột giai cấp trong xã hội.

135.

Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội xét dưới góc độ kinh tế:

a)

Đấu tranh giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp.

b)

Liên minh này được hình thành xuất phát từ yêu cầu khách quan của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nền sản xuất nhỏ nông nghiệp là chính sang sản xuất hàng hóa lớn, phát triển công nghiệp, dịch vụ và khoa học - công nghệ…,

c)

Giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực kinh tế

d)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và phát triển trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh (đặc biệt là liên minh công - nông - trí thức), xích lại gần nhau, tiến tới từng bước xoá bỏ hiện tượng bóc lột giai cấp trong xã hội.

136.

Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:

a)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và phát triển trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh (đặc biệt là liên minh công - nông - trí thức),

b)

Sự biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp vừa đảm bảo tính qui luật phổ biến, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam

c)

Đấu tranh giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp

d)

Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học và công nghệ….

137.

Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:

a)

Trong sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp xã hội ngày càng được khẳng định

b)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và phát triển trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh (đặc biệt là liên minh công - nông - trí thức),

c)

Đấu tranh giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp

d)

Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học và công nghệ….

138.

Cơ cấu xã hội - giai cấp của Việt Nam ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bao gồm những giai cấp, tầng lớp cơ bản sau:

a)

Đội ngũ doanh nhân, Đội ngũ thanh niên, Đội ngũ trí thức

b)

Tiểu chủ tiểu thương, tư sản và người kinh daonh nhỏ

c)

Lao động tự do, Trí thức tiểu tư sản, Các ông chủ tư bản.

d)

Dân tự do, dân nhập cư, người lao động trong nhà máy xí nghiệp

139.

Cơ cấu xã hội - giai cấp của Việt Nam ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bao gồm những giai cấp, tầng lớp cơ bản sau:

a)

Dân tự do, dân nhập cư, người lao động trong nhà máy xí nghiệp

b)

Tiểu chủ tiểu thương, tư sản và người kinh daonh nhỏ

c)

Lao động tự do, Trí thức tiểu tư sản, Các ông chủ tư bản.

d)

Phụ nữ, Đội ngũ trí thức, Đội ngũ doanh nhân,

140.

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học và công nghệ….

b)

Giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực kinh tế

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nền sản xuất nhỏ nông nghiệp là chính sang sản xuất hàng hóa lớn, phát triển công nghiệp, dịch vụ và khoa học - công nghệ…

d)

Nội dung này cần thực hiện nhằm thỏa mãn các nhu cầu, lợi ích kinh tế thiết thân của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí và các tầng lớp khác trong xã hội, nhằm tạo cơ sở vật chất – kỹ thuật cần thiết cho chủ nghĩa xã hội.

141.

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học và công nghệ….

b)

Giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực kinh tế

c)

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức ở nước ta thực chất là sự hợp tác giữa họ, đồng thời mở rộng liên kết hợp tác với các lực lượng khác, đặc biệt là đội ngũ doanh nhân…

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nền sản xuất nhỏ nông nghiệp là chính sang sản xuất hàng hóa lớn, phát triển công nghiệp, dịch vụ và khoa học - công nghệ…

142.

Sự biến đổi có tính qui luật của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

a)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới

b)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi nhưng chưa thấy được vai trò của Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định trước tiên đảm bảo thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

c)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và xây dựng những hệ thống lý luận thuần túy về tư tưởng, không xuất phát từ thực tiễn nên không phản ánh được các mâu thuẫn xã hội và đưa ra giải pháp cho các mâu thuẫn đó.

143.

Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội xét dưới góc độ chính trị:

a)

Đấu tranh giai cấp và liên minh giai cấp để đi tới xoá bỏ sự phân chia giai cấp, tiến đến một xã hội không có giai cấp.

b)

Quá trình biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp cũ sang cơ cấu xã hội  - giai cấp mới là một quá trình diễn ra dần dần từng bước và là một quá trình liên tục trong suốt TKQĐ.

c)

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp lao động khác vừa là lực lượng sản xuất cơ bản, vừa là lực lượng chính trị - xã hội to lớn.

d)

Giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa cả trong giai đoạn giành chính quyền và giai đoạn xây dựng chế độ xã hội mới.

144.

Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:

a)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và phát triển trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh (đặc biệt là liên minh công - nông - trí thức),

b)

Sự biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp vừa đảm bảo tính qui luật phổ biến, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam

c)

Trong sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp xã hội ngày càng được khẳng định

d)

Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học và công nghệ….

145.

Cơ cấu xã hội - giai cấp của Việt Nam ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bao gồm những giai cấp, tầng lớp cơ bản sau:

a)

Đội ngũ doanh nhân, Đội ngũ thanh niên, Đội ngũ trí thức

b)

Lao động tự do, Trí thức tiểu tư sản, Các ông chủ tư bản.

c)

Đội ngũ thanh niên Phụ nữ Đội ngũ doanh nhân

d)

Dân tự do, dân nhập cư, người lao động trong nhà máy xí nghiệp

146.

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học và công nghệ….

b)

Giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực kinh tế

c)

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức ở nước ta thực chất là sự hợp tác giữa họ, đồng thời mở rộng liên kết hợp tác với các lực lượng khác, đặc biệt là đội ngũ doanh nhân…

d)

Nội dung này cần thực hiện nhằm thỏa mãn các nhu cầu, lợi ích kinh tế thiết thân của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí và các tầng lớp khác trong xã hội, nhằm tạo cơ sở vật chất – kỹ thuật cần thiết cho chủ nghĩa xã hội.

147.

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học và công nghệ….

b)

Dưới góc độ kinh tế, xác định đúng tiềm lực kinh tế và nhu cầu kinh tế của công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu tư và tổ chức triển khai các hoạt động kinh tế đúng trên tinh thần đảm bảo lợi ích của các bên và tránh sự đầu tư không hiệu quả, lãng phí.

c)

A. Giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực kinh tế

d)

A. Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức ở nước ta thực chất là sự hợp tác giữa họ, đồng thời mở rộng liên kết hợp tác với các lực lượng khác, đặc biệt là đội ngũ doanh nhân…

148.

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức ở nước ta thực chất là sự hợp tác giữa họ, đồng thời mở rộng liên kết hợp tác với các lực lượng khác, đặc biệt là đội ngũ doanh nhân…

b)

Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học và công nghệ….

c)

Dưới góc độ kinh tế, xác định đúng tiềm lực kinh tế và nhu cầu kinh tế của công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu tư và tổ chức triển khai các hoạt động kinh tế đúng trên tinh thần đảm bảo lợi ích của các bên và tránh sự đầu tư không hiệu quả, lãng phí.

d)

Giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực kinh tế

149.

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Nội dung chính trị của liên minh thể hiện ở việc giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của giai cấp công nhân, đồng thời giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với khối liên minh và đối với toàn xã hội để xây dựng và bảo vệ vững chắc chế độ chính trị, giữ vững độc lập dân tộc và định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích chính trị của họ nên các chủ thể của các lĩnh vực công nghiệp, khoa học và công nghệ….

c)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, đảm bảo các lợi ích chính trị, các quyền dân chủ, quyền công dân, quyền làm chủ, quyền con người của công nhân, nông dân, trí thức và của nhân dân lao động, từ đó, thực hiện quyền lực thuộc về nhân dân

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nền sản xuất nhỏ nông nghiệp là chính sang sản xuất hàng hóa lớn, phát triển công nghiệp, dịch vụ và khoa học - công nghệ…

150.

Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

a)

Xét dưới góc độ chính trị

b)

Xét từ góc độ kinh tế

c)

Xét dưới góc độ văn hóa tư tưởng

d)

Xét dưới góc độ liên minh cơ cấu xã hội giai cấp

151.

Xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

b)

Các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau

c)

Các dân tộc được quyền tự quyết

d)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

152.

Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Có sự quản lý của một nhà nước

b)

Có ngôn ngữ chung

c)

Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

153.

Đặc điểm dân tộc Việt Nam?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

b)

Có trình độ phát triển không đều

c)

Liên hiệp công nhân các dân tộc

d)

Các dân tộc được quyền tự quyết

154.

Mặt chính trị trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo?

a)

Phản ánh mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn không đối kháng

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Mâu thuẫn không cơ bản

155.

Mặt tư tưởng trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo?

a)

Phản ánh mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn không đối kháng

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Mâu thuẫn không cơ bản

156.

Về phương diện thế giới quan ?

a)

Tôn giáo mang thế giới quan duy vật

b)

Tôn giáo mang thế giới quan siêu hình

c)

Tôn giáo mang thế giới quan duy tâm

d)

Tôn giáo mang thế giới quan biện chứng