NEW
Font size
WorksheetsTriết Học Mác- Lenin 80 - 101
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Câu 80. Việc thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất của thế giới có phải là sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm hay không?
a) Có.
b) Không
c) Khác
d) Cả a b c
Câu 81. Tính khách quan của mối liên hệ?
a) Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm
b) Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng. Cơ sở của nó là tính thống nhất vật chất của thế giới
c) Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức của con người.
d) Cả b và c.
Câu 82. Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ có ở đâu?
a) Trong tự nhiên
b) Trong xã hội
c) Trong tư duy
d) Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 83. Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?
a) Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
b) Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
c) Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau
d) Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.
Câu 84. Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ?
a) Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở ý thức, cảm giác con người
b) Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là ở ý niệm về sự thống nhất thế giới
c) Cơ sở sự liên hệ giữa các sự vật là do các lực bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật
d) Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới
Câu 85. Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:
a) Do sự qui định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng.
b) Tính thống nhất vật chất của thế giới
c) Sự phản ánh của thế giới vật chất.
d) Không gian và thời gian
Câu 86. Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của các sự vật và hiện tượng?
a) Các mối liên hệ có vai trò khác nhau
b) Các mối liên hệ có vai trò như nhau
c) Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tùy theo các điều kiện xác định
d) Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau
Câu 87. Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn?
a) Quan điểm phát triển
b) Quan điểm lịch sử - cụ thể.
c) Quan điểm tòan diện.
d) Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 88. “Gò với núi cũng kể loài cao, bể với ao cũng kể loài thấp”. Quan điểm này thể hiện:
a) Mối quan hệ cái khẳng định và phủ định
b) Mối quan hệ giữa lượng và chất
c) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
d) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
C âu 89. Muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải:
a) Kiên trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết
b) Tích lũy lượng tương ứng với chất cần thay đổi
c) Làm thay đổi cấu trúc của sự vật
d) Cả a, b, c.
Câu 90. Điều kiện để những thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất là:
a) Tới giới hạn điểm nút
b) Sự biến đổi cấu trúc của sự vật.
c) Sự biến đổi của lượng tương ứng với chất của sự vật.
d) Cả a,b,c.
Câu 91. Ý nghĩa nhận thức của quy luật “lượng- chất”:
a) Hiểu được phương thức cơ bản của sự vận động, phát triển.
b) Hiểu được động lực của sự phát triển.
c) Hiểu được hình thức có tính chu kỳ của sự phát triển.
d) Cả a,b,c.
Câu 92. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật “lượng- chất”:
a) Thực hiện cơ chế - cách thức của sự phát triển.
b) Tạo động lực của sự phát triển.
c) Thực hiện chu kỳ của sự phát triển.
d) Cả a,b,c.
Câu 93. Bài học có ý nghĩa phương pháp luận trong hoạt động thực tiễn khi tìm hiểu quy luật lượng - chất:
a) Ta phải từng bước tích lũy về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật.
b) Bằng hoạt động có ý thức nắm bắt được quy luật khách quan mà ta có thể rút ngắn quátrình tích tụ về lượng để đạt kết qua mong muốn; vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy trong các tình huống lịch sử cụ thể.
c) Muốn duy trì một trạng thái hiện thực nào đó ta cần nắm bắt được giới hạn của độ, không để sự thay đổi của lượng vượt quá ngưỡng của độ.
d) Bao gồm cả ba đáp án trên
Câu 94. Quy luật nào được V.I.Lênin xác định là hạt nhân vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của phép biện chứng?
a) Quy luật phủ định của phủ định;
b) Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại;
c) Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
d) Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Câu 95. Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mục đích của nhận thức?
a) Nhận thức để thỏa mãn sự hiểu biết của con người.
b) Nhận thức vì ý chí thượng đế.
c) Nhận thức vì sự thực hiện quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối.
d) Nhận thức nhằm thực hiện nhu cầu thực tiễn.
Câu 96. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của nhận thức là
a) Quá trình phản ánh tích cực sáng tạo thế giới vật chất khách quan bởi con người
c) Quá trình phản ánh của ý niệm tuyệt đối
c) Quá trình phản ánh của ý niệm tuyệt đối
d) Không có quan niệm nào đúngd) Không có quan niệm nào đúng
Câu 97. Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc con người trong quá trình nhận thức là phải như thế nào?
a) Phản ánh thụ động
b) Phản ánh máy móc, nguyên xi
c) Phản ánh năng động, tích cực, sáng tạo
d) Cả 3 phương án trên
Câu 98. Đâu là cơ sở của mối quan hệ giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức?
a) Hoạt động thực tiễn
b) Hoạt động chính trị xã hội
c) Hoạt động thực nghiệm khoa học
d) Hoạt động nghệ thuật
Câu 99. Theo quan điểm của CNDVBC, luận điểm nào sau đây là sai?
a) Nhận thức kinh nghiệm tự nó không chứng minh được tính tất yếu
b) Nhận thức kinh nghiệm tự nó chứng minh được tính tất yếu
c) Lý luận không tự phát xuất hiện từ kinh nghiệm
d) Tất cả các đáp án trên
Câu 100. Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, thực tiễn là gì?
a) Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
b) Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
c) Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
d) Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất, mang tính lịch sử -xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Câu 101. Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất quy định các hình thức hoạt động khác là hình thức nào sau đây?
a) Hoạt động sản xuất vật chất
b) Hoạt động chính trị xã hội
c) Hoạt động thực nghiệm khoa học
d) Cả ba đáp án đều đúng
