NEW
Font size
WorksheetsKinh tế chính trị Mác
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1: Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp
những thành tựu của:
a. Chủ nghĩa trọng thương
b. Chủ nghĩa trọng nông
c. Kinh tế chính trị cổ điển Anh
d. Kinh tế chính trị tầm thường
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
a. Sản xuất của cải vật chất
b. Quan hệ xã hội giữa người với người
c. Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực
lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng.
d. Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
A. Smith
Ricardo
W. Petty
R.T.Mathus
Ai là người được coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
D. Ricardo
W. Petty
R.T.Mathus
Học thuyết kinh tế nào của C. Mác được coi là hòn đá tảng trong
toàn bộ hệ thống lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin?
. Học thuyết giá trị
Học thuyết giá trị thặng dư
Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin có thể sử dụng nhiều
phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Trừu tượng hóa khoa học
. Phân tích và tổng hợp
Mô hình hóa
Điều tra thồng kê
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở
của đời sống xã hội?
Hoạt động giáo dục, đào tạọ
Hoạt động sản xuất của cải vật chất
Phương thức sản xuất là sự thống nhất của:
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
: Quan hệ nào giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất?
. Không quan hệ nào quyết định
Quan hệ phân phối sản phẩm
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Trong thời đại ngày nay, lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố
nào?
. Người lao động
. Tư liệu sản xuất
Khoa học công nghệ
a.b.c
Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng?
Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt
Vì có hai loại lao động là lao động trừu tượng và lao động cụ thể
Chọn câu trả lời đúng. Qui luật giá trị có nội dung gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao
động xã hội cần thiết, lưu thông hàng hóa phải dựa trên nguyên tác
ngang giá
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao
động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hóa phải dựa trên nguyên tác ngang giá
Giá cả hàng hóa là:
Giá trị của hàng hóa
Quan hệ về lượng giữa tiền và hàng
. Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Giá trị hàng hóa được hiểu như thế nào?
. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
. Là trình độ chuyên môn của người lao động
: Sản xuất hàng hóa tồn tại:
Trong mọi xã hội
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa
Trong các xã hội có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Chỉ có trong chủ nghĩa tư bản
: Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa là quy luật nào?
Quy luật cung-cầu
Quy luật giá trị
Quy luật phá sản
Khi tăng cường độ lao động sẽ xãy ra các trường hợp sau đây.
Trường hợp nào dưới đây là đúng ?
Số lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi
Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng lên
Cả a,b,c đúng
Qui luật giá trị biểu hiện sự vận động thông qua sự vận động của :
Giá cả hàng hóa
. Giá cả độc quyền
Giá cả sản xuất
Cả a,b,c đúng
Khi năng suất lao động tăng lên, giá trị một đơn vị sản phẩm sẽ :
. Không đổi.
Giảm.
Nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa ?
Năng suất lao động
Cường độ lao động
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh điều gì ?
Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Hiệu quả kinh tế
: Giá trị thặng dư là gì ?
Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra
Hiệu số giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch :
. Tăng năng suất lao động cá biệt
Tăng năng suất lao động xã hội
: Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Kéo dài thời gian của ngày lao động còn thời gian lao động cần thiết không
đổi
Tiết kiệm chi phí sản xuất
: Nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận ?
Cạnh tranh
Tỷ suất giá trị thặng dư
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Kết quả cạnh tranh trong "nội bộ ngành" :
Hình thành giá cả sản xuất
Hình thành giá trị thị trường
. Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Sự phân chia giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp dựa vào đâu ?
. Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh điều gì ?
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh điều gì ?
Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Hãy cho biết biện pháp cơ bản để có giá trị thặng dư siêu ngạch?
Tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội.
Vừa kéo dài ngày lao động vừa tăng năng suất lao động cá biệt.
Biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực
lượng sản xuất với quan hệ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất
trong xã hội tư bản là gì ?
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp nông dân
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản
CNTB độc quyền là ?
Một phương thức sản xuất mới
Một giai đoạn phát triển của PTSX TBCN
Một hình thức kinh tế xã hội
Một nấc thang phát triển của LLSX
Xuất khẩu tư bản là:
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Cho nước ngoài vay
Mang hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị
Cả a và b
Chủ nghĩa tư bản phát triển qua các giai đoạn nào?
Chủ nghĩa tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền
Chủ nghĩa tư bản bất biên và chủ nghĩa tư bản khả biến
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm :
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh quy luật giá trị thặng dư biểu hiện
thành:
Qui luật tỷ suất lợi nhuận độc quyền cao
Qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Qui luật tích lũy tư bản
Trong CNTB độc quyền, qui luật giá trị có hình thức biểu hiện là gì ?
Qui luật giá cả độc quyền
Qui luật lợi nhuận độc quyền
Nhà kinh điển nào sao đây nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền ?
C.Mác
VI.Lênin
C.Mác và Ănghen
CNTB độc quyền xuất hiện vào thời kỳ lịch sử nào ?
Cuối thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
: Hiện nay ở Việt Nam, nhà nước sử dụng các công cụ gì để điều
tiết vĩ mô kinh tế thị trường?
Hệ thống pháp luật
Kế hoạch hóa
Lực lượng kinh tế của nhà nước, chính sách tài chính, tiền tệ, các
công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
. Cả a,b,c
Các công cụ để nhà nước điều tiết hoạt động kinh tế đối ngoại là:
Cả a,b,c
Thuế xuất nhập khẩu
Đảm bảo tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái, hạn ngạch
Yếu tố nào là chủ yếu nhất trong tổng thu của ngân sách nhà
nước?
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản thu từ thuế
Các nguồn viện trợ, tại trợ
Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
là:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích của chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích
người lao động
Trong thời kỳ quá độ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối.
Vì trong thời kỳ quá độ còn:
Nhiều hình thức sở hữu TLSX
Nhiều hình thức kinh doanh
Nhiều thành phần kinh tế
Cả a,b,c
Phân phối theo lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động
làm cơ sở. Chất lượng lao động biểu hiện ở đâu?
Thời gian lao động
. Cường độ lao động
Năng suất lao động
Mô hình kinh tế trong thời kỳ quá độ ở nước ta là:
Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản, áp dụng cho:
Thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà
nước
. Thành phần kinh tế nhà nước
Cho tất cả các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ
Cách mạng công nghiệp ở Anh bắt đầu từ khi nào?
Từ những năm 70 của thế kỉ XVIII
Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII
Năm 1784, Giêm Oát đã
. Phát minh ra máy hơi nước
Chế tạo thành công đầu máy xe lửa
Đại hội nào của Đảng đề ra chủ trương” chủ động và tích cực hội
nhập kinh tế quốc tế”?
Đại hội VII
Đại hội IX
Đại hội X
. Đại hội XI
Việt Nam được kết nạp làm thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào?
Năm 2005
Năm 2006
Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ vào năm nào?
Năm 1992
Năm 1993
Năm 1994
Năm 1995
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào thời gian nào?
Từ đầu thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX
Từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra các dây chuyền
sản xuất có tính chuyên môn hóa
Sử dụng công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất
Cách mạng số gắn với sự phát triển của internet kết nối vạn vật
Chuyển lao động sử dụng thủ công sang lao động sử dụng máy móc
: Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được
xác định là:
Về vật lý với công nghệ nội bật in 3D
Về công nghệ số với những công nghệ nổi bật là Internet kết nối
vạn vật, dữ liệu lớn, trí thông minh nhân tạo
Về công nghệ sinh học với công nghệ nổi bật là gen và tế bào
Cả a,b,c
Vai trò cơ bản của các cuộc cách mạng cọng nghiệp trong lịch sử:
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
. Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất
Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển
Cả a,b,c
cơ sở vật chất của CNTB là gì ? Chọn câu trả lời đúng :
Công trường thủ công
Nền đại công nghiệp cơ khí
Cuộc cách mạng công nghiệp
Điều kiện tất yếu để sức lao động trở thành hàng hóa là:
Người lao động đươc tự do về thân thể
Người lao động hoàn toàn không có TLSX và của cải gì
Người lao động tự nguyện đi làm thuê
Cả b và c
Qui luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động
xã hội cần thiết, lưu thông hàng hóa phải dựa trên nguyên tác ngang
giá
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao
động xã hội cần thiết
Lao động sản xuất có vai trò gì với con người ?
Phát triển, hoàn thiện con người cả về thể lực và trí lực
Tạo ra của cải vật chất để nuôi sống con người
Giúp con người tích lũy kinh nghiệm, chế tạo ra công cụ sản xuất ngày
càng tinh vi
Cả a,b,c
Đối tượng lao động là:
. Các vật có trong tự nhiên
Những vật mà lao động của con người tác động vào nhằm thay đổi
nó cho phù hợp với mục đích của con người
Những vật dùng để truyền dẫn sức lao động của con người.
