wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thời kỳ hậu Chiến tranh lạnh

Total questions: 26

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Bức tường Berlin sụp đổ vào ngày

a)

9/11/1989

b)

21/6/1990

c)

5-17/7/1990

d)

12/9/1990

2.

Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn Dân Quốc đã ký hiệp định đình chiến ở Bàn Môn Điếm vào

a)

1949

b)

1954

c)

1972

d)

1991

3.

Tiệp Khắc sau năm 1993 đã tách ra thành 2 quốc gia nào?

a)

CH Séc và Slovenia

b)

CH Séc và Slovania

c)

Slovenia và Slovania

d)

Không có câu trả lời nào đúng

4.

Liên bang cộng hòa XHCN Xô Viết chính thức kết thúc với sự kiện nào?

a)

Bức tường Berlin sụp đổ

b)

Đảo chính tháng 8/1991 khi phe bảo thủ cố gắng lật đổ Gorbachov

c)

Gorbachov từ chức vào ngày 25/12/1991 và chuyển giao chức vụ cho Boris Yeltsin

d)

Nghị quyết ngày 26/12/1991 của Xô Viết tối cao, chính thức công nhận độc lập các nước CH Xô Viết

5.

Thuật ngữ "không gian hậu Xô Viết" (xét về khía cạnh không gian địa lý) chỉ tổ chức nào

a)

SNHK

b)

GUAM

c)

INGO

d)

SNG

6.

Hiệp ước 2+4 (tên chính thức là "Hiệp ước về giải pháp cuối cùng liên quan tới Đức") là một hiệp ước được ký giữa các quốc gia Tây Đức, Đông Đức cũng như Pháp, Liên Xô, Anh và Hoa Kỳ là văn bản

a)

Thống nhất Cộng hòa liên bang Đức và Cộng hòa dân chủ Đức

b)

Phân chia nước Đức thành hai vùng Đông Đức và Tây Đức

c)

Nước Đức trở thành thành viên của EU

d)

Nước Đức trở thành thành viên của NATO

7.

Bài học lớn nhất cho VN sau sự sụp đổ của LX và khối XHCN Đông Âu

a)

Công tác cán bộ cần cải thiện

b)

Cải cách kinh tế đi đôi với cải cách chính trị

c)

Cải cách kinh tế đi trước, cải cách chính trị thực hiên khi có điều kiện thích hợp

d)

Giữ nguyên chuyên chính vô sản

8.

Tổ chức nào sau đây là minh chứng cho quan hệ Liên bang Nga và CHNC Trung Hoa chuyển từ bình thường sang đối đầu toàn diện

a)

ARF

b)

AEEG

c)

RCS

d)

SCO

9.

Thế giới thứ 3 là thuật ngữ được đưa ra bởi:

a)

Tổng bí thư Liên Xô Joseph Stalin

b)

Thủ tướng Trung Quốc Chu Ân Lai

c)

Nhà báo Pháp Alfred Sauvy

d)

Học giả người Mỹ gốc Đức Hannah Arendt

10.

Sự kiện đánh dấu sự ra đời của thế giới thứ ba là:

a)

Xuất hiện 5 nguyên tắc chung sống hòa bình

b)

Hình thành nhóm Colombo 1954

c)

Hội nghị Bandung 1955

d)

Phong trào không liên kết 1961

11.

Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của thế giới thứ Ba

a)

Được sự ủng hộ của LHQ và phe XHCN, ý thức tự lực tự cường của các nước thuộc địa, sự chuyển giao vũ khí từ phe Đế quốc

b)

Sự suy yếu và thay đổi của các nước Đế Quốc mới, sự ủng hộ của LHQ và phe XHCN, vai trò dẫn dắt của Ấn Độ

c)

Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng, sự suy yếu của các nước Đế quốc, sự ủng hộ của LHQ và cộng đồng quốc tế, vai trò của TQ

d)

Sự suy yếu và thay đổi của các nước thực dân (cũ), sự ủng hộ của LHQ và các nước XHCN, phong trào giải phóng dân tộc lớn mạnh

12.

Mục tiêu hợp tác của các nước trong thế giới thứ Ba

a)

Củng cố độc lập về chính trị và kinh tế, tránh bị lôi kéo vào xung đột Đông-Tây, đòi quyền lợi và nâng cao vị thế trong QHQT

b)

Nâng cao độc lập về chính trị và kinh tế, tránh bị lôi kéo vào xung đột giữa các cường quốc lớn, chống chủ nghĩa Đế quốc và mâu thuẫn đế quốc, xác lập vai trò trong QHQT

c)

Củng cố độc lập về chính trị và kinh tế, tránh bị lôi kéo vào xung đột giữa các cường quốc lớn, hướng đến con đường xây dựng CNXH nhằm nâng cao vị thế trong QHQT

d)

Bảo đảm độc lập về chính trị và kinh tế, đòi quyền lợi và nâng cao vị thế trong QHQT, hình thành một liên minhđối trọng với hai phe

13.

Các nước thế giới thứ Ba nằm trong khu vực

a)

Châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh và Trung Đông

b)

Nam Á. Đông Nam Á, Mỹ Latinh và Trung Đông

c)

Châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh và Tiểu Á

d)

Đông Bắc Á, Nam Á, châu Phi, Mỹ Latinh và Trung Đông

14.

Khái niệm thế giới thứ Ba được sử dụng ở thời kỳ Chiến tranh lạnh là

a)

Các nước đang tiến hành phong trào giải phóng dân tộc và có xu hướng đi theo con đường XHCN

b)

Các nước vừa giành được độc lập dân tộc và lựa chọn không tham gia vào thế giới thứ nhất (TBCN) và thế giới thứ hai (XHCN)

c)

Các nước vừa giành độc lập dân tộc và có xu hướng lựa chọn con đường TBCN

d)

Các nước nhỏ không muốn chịu sự chi phối của cường quốc

15.

Khái niệm thế giới thứ Ba ở thời kỳ Toàn cầu hóa (1991-nay)

a)

Các nước đang phát triển và các nước nghèo

b)

Các nước chậm phát triển và các nước nghèo

c)

Các nước đang phát triển, các nước chậm phát triển và các nước kém phát triển

d)

Các nước đang phát triển, các nước CN mới (NICs) và các nước thuộc nhóm BRIC

16.

Xung đột sau Chiến tranh lạnh mang tính chất

a)

Sắc tộc, an ninh con người, tôn giáo, ly khai

b)

Sắc tộc, tôn giáo, ly khai và lãnh thổ

c)

An ninh con người, môi trường, sắc tộc, lãnh thổ

d)

Hệ quả của Chiến tranh lạnh, lãnh thổ, sắc tộc, an ninh con người

17.

Những điểm nóng sau Chiến tranh lạnh là

a)

Bán đảo Triều Tiên, Không gian hậu Xô Viết, Trung Đông

b)

Trung Đông, Nam Mỹ, Không gian hậu Xô Viết, Triều Tiên

c)

Trung Đông, Triều Tiên, Nam Tư và Nam Mỹ

d)

Triều Tiên, Nam Tư và Trung Đông

18.

Chính sách ưu tiên của Mỹ sau chiến tranh Lạnh là:

a)

Mở rộng bá quyền với mục tiêu thống trị thế giới

b)

Kiểm soát Trung Đông với mục tiêu nắm giữ nguồn dầu mỏ

c)

Đẩy mạnh ngoại giao nhân quyền để thống trị tư tưởng thế giới

d)

Mở rộng dân chủ với mục tiêu lôi cuốn các đồng minh Đông Âu cũ của LX và thành phần NATO

19.

Những vấn đề thách thức vai trò của LHQ sau Chiến tranh Lạnh

a)

Khủng hoảng trong can thiệp nhân đạo, ít vai trò trong giải quyết xung đột, tính không đồng thuận của Hội đồng Bảo an, vai trò ưu thế của G7-NATO trong nền chính trị TG

b)

Khủng hoảng trong can thiệp nhân đạo, giảm vai trò trong giải quyết xung đột, tính không đồng thuận của Hội đồng Bảo an, vai trò ưu thế của G7-NATO trong nền chính trị TG

c)

Khủng hoảng trong can thiệp nhân đạo, không có vai trò trong giải quyết xung đột, tính không đồng thuận của Hội đồng Bảo an, vai trò ưu thế của G7-NATO trong nền chính trị TG

d)

Khủng hoảng trong can thiệp nhân đạo, ít vai trò trong giải quyết xung đột, tính không đồng thuận của Hội đồng Bảo an bị đe dọa, vai trò ưu thế của G7-NATO trong nền chính trị TG

20.

Hệ thống quốc tế thập niên đầu sau Chiến tranh lạnh (1991-2001)

a)

Đơn cực

b)

Lưỡng cực

c)

Đa cực

d)

Nhất siêu đa cường

21.

Nội dung nào sau đây đúng với xu thế phát triển chính của trật tự TG hai thập niên đầu TK XXI

a)

Trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực

b)

Trật tự thế giới mới theo xu hướng đơn cực

c)

Trật tự thế giới mới theo xu hướng lưỡng cực

d)

Trật tự thế giới mới theo xu hướng vôcực

22.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng vị thế của Mỹ ở thập niên thứ 2 cua TK XXI

a)

Trật tự thế giới hình thành theo hướng đa cực

b)

TQ trỗi dậy đủ khả năng đối đầu với Mỹ

c)

Dần hình thành trật tự đơn cực do Mỹ đứng đầu

d)

Nước Nga hồi phục và đe dọa vị thế siêu cường của Mỹ

23.

Với chính sách đổi mới được thực hiện từ năm 1986, mục tiêu trọng tâm của VN là

a)

Đổi mới thể chế chính trị

b)

Tập trung phát triển kinh tế

c)

Giữ gìn an ninh quốc gia

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới

24.

Nguyên tắc trong quan điểm của VN để giải quyết vấn đề Biển Đông là

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng các biện pháp hòa bình

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng các biện pháp quân sự

c)

Giải quyết các tranh chấp bằng việc lợi dụng các nước lớn

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước

25.

Quốc gia nào vừa rời khỏi EU vào ngày 1/2/2020

a)

Đức

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Nga

26.

Nhất siêu đa cường là trật tự thế giới được xác định trong hai thập niên đầu của TK XXI với vai trò

a)

Mỹ là siêu cường với các trung tâm quyền lực là TQ, Canada, Nga và EU

b)

TQ là siêu cường với các trung tâm quyền lực là Mỹ, Nhật, Nga và EU

c)

Mỹ là siêu cường với các trung tâm quyền lực là TQ, Nhật, Nga và EU

d)

EU là trung tâm với 4 cường quốc Mỹ, TQ, Nhật và Nga