NEW
Font size
Worksheetstriett
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu 1. Tìm câu thiếu nội dung nhất về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức trong các câu sau:
Là cơ sở, mục đích, động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý
Là nguồn gốc, cơ sở, mục đích của nhận thức.
Là mục đích, cơ sở, động lực của nhận thức và làm tiêu chuẩn cho kinh nghiệm
Thước đo để phát hiện sự đúng sai của cảm giác, của kinh nghiệm và của lý luận
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các luận điểm sau:
A. Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng.
A. Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung.
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất
Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ quan của con người tạo ra
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các luận điểm sau:
Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm, mất phương hướng. Do đó lý luận phải có trước và không phụ thuộc vào thực tiễn
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất.
Mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp, dù trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn.
Động vật và thực vật hoàn toàn khác nhau, không có nguồn gốc chung.
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật biện chứng trong các luận điểm sau:
Thế giới tồn tại khách quan còn quy luật vận động và phát triển của thế giới đó do ý thức con người tạo ra.
Phát triển là quá trình tiến bộ, theo đường thẳng.
Mỗi chân lý khoa học dù có tính tương đối vẫn chứa đựng yếu tố của chân lý tuyệt đối.
Vật chất là thực tại, tồn tại phụ thuộc vào cảm giác của con người.
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật siêu hình trong các luận điểm sau:
Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động và phát triển.
Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ.
Nhân quả là mối liên hệ có tính chủ quan, do con người xác lập.
Nhận thức chẳng qua chỉ là phức hợp các cảm giác của con người, do đó không có cảm giác cũng không có nhận thức
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật siêu hình trong các luận điểm sau:
Nhận thức của con người là một quá trình biện chứng.
Cái tất nhiên và ngẫu nhiên không có quan hệ với nhau vì cái tất nhiên sâu sắc, bên trong, ổn định còn cái ngẫu nhiên phong phú, bên ngoài, biến đổi.
Nội dung chân lý có tính khách quan còn hình thức chân lý có tính chủ quan.
Phủ định của phủ định là quy luật phổ biến trong tự nhiên, trong xã hội và tư duy
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các luận điểm sau
A. Quan hệ sản xuất có tính vật chất, quyết định mọi quan hệ xã hội khác.
A. xã hội khác.
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
A. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nhưng kiến trúc thượng tầng có vai trò tích cực trong sự phát triển lịch sử.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
A. Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất được hình thành không tuỳ thuộc ý muốn của những người sản xuất
Một quốc gia có thể thoát khỏi chế độ phong kiến nhờ thay đổi phương thức sản xuất
A. Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh.
Câu 9. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các câu sau:
A. Quy luật kinh tế là quyết định mặc dù chính sách kinh tế có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự hoạt động cuả các quy luật đó.
A. Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ ý muốn con người.
A. Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên.
A. Tất cả cái gì thúc đẩy con người hành động đều phải thông qua đầu óc của họ. Vì vậy phải tìm động lực sâu xa của lịch sử ở trong tư tưởng và ý chí của con người.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
A. Dân dĩ thực vi thiên.
Do có được những lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, đồng thời thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình
A. Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về kinh tế là chuyển biến quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử.
Xã hội vận động theo những quy luật phụ thuộc vào ý thức con nguoi
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Về mặt khách quan, nhà nước xuất hiện là do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được
Cơ sở trưc tiếp hình thành các giai cấp là lòng tham của con người.
Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu và điều kiện sản xuất tinh thần
Đạo đức và nghệ thuật là các yếu tố phản ánh và phụ thuộc vào các hoạt động kinh tế.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ học thuyết chính trị nào
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đúng bất kỳ tư tưởng pháp quyền nào.
Mọi thuyết đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ
Hoạt động của con người khác với động vật là có ý thức, vì thế ý thức của con người quyết định sự tồn tại của họ.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật về lịch sử trong các câu sau:
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Quy luật kinh tế là quyết định mặc dù chính sách kinh tế có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự hoạt động cuả các quy luật đó
Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo hoàn cảnh địa lý.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.
Tìm luận điểm tóm tắt sai về khái niệm Tồn tại xã hội trong các câu sau
Đó là một khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chỉ toàn bộ các yếu tố vật chất mà xã hội dựa vào để tồn tại và phát triển
Bao gồm hoàn cảnh tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất tinh thần
Trong đó phương thức sản xuất chi phối hoàn cảnh tự nhiên và dân số
Tìm câu tóm tắt sai về khái niệm Quan hệ sản xuất trong các câu sau:
Mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất được gọi là quan hệ sản xuất
Cũng như lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực đời sống vật chất xã hội
Tính vật chất của quan hệ sản xuất được biểu hiện ở chỗ chúng tồn tại khách quan, phụ thuộc vào ý thức con người
Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế cơ bản của một hình thái kinh tế-xã hội.
Tìm câu tóm tắt sai về mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất trong các câu sau
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, tồn tại không tách rời nhau
Tác động biện chứng giữa hai mặt đó tạo thành quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất.
A. Đó là quy luật xã hội phổ biến trong tất cả các xã hội có đối kháng giai cấp.
Quy luật này vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của quan hệ sản xuất vào sự phát triển của lực lượng sản xuất, đồng thời quan hệ sản xuất cũng tác động trở lại lực lượng sản xuất
Phát hiện luận điểm sai về Lực lượng sản xuất trong các luận điểm sau đây
A. Đối tượng lao động là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất.
Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử
Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến
Năng suất lao động xã hội là thước đo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Phát hiện luận điểm sai về Lực lượng sản xuất trong các luận điểm sau đây
A. Cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp.
Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử
A. Các quan hệ xã hội tồn tại độc lập với lực lượng sản xuất của xã hội.
Trình độ phát triển của tư liệu lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài người
Chọn đáp án đúng nhất về lập trường Duy vật lịch sử của luận điểm “Tư tưởng của giai cấp thống trị về kinh tế là tư tưởng thống trị xã hội” trong các câu sau
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
A. Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.
A. Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Tìm câu trả lời đúng nhất trong các câu sau về nội dung quy luật Phủ định biện chứng:
Là sự phủ định có tính khách quan, tự thân, có tính kế thừa và có thêm yếu tố mới
Là sự phủ định có sự can thiệp của con người, có tính kế thừa và làm chấm dứt quá trình phát triển
Là tự thân phủ định làm cho cái cũ hoàn toàn mất đi và làm cho cái mới khác nhau về chất với cái cũ
A. Là sự phủ nhận hoàn toàn cái cũ, xác lập cái mới khác cái cũ do có sự can thiệp của con người.
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái chung trong các câu sau:
Là cái được tập hợp từ tất cả cái riêng lại, mang tính khách quan, phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy
ALà những mặt, thuộc tính lặp lại trong nhiều cái riêng, mang tính khách quan, phổ biến và sâu sắc.
Là cái toàn thể được tập hợp lại từ nhiều bộ phận hợp thành mang tính khách quan, phổ biến.
Là những mặt, thuộc tính, quá trình có trong nhiều cái riêng được con người tạo ra rất phổ biến
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái riêng trong các câu sau
Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình có tính toàn vẹn tồn tại tương đối độc lập với các sự vật khác
A. Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại ngẫu nhiên, không lặp lại với cái riêng khác.
A. Chỉ một cái khác với cái chung, là cái bộ phận của cái chung.
Chỉ một sự vật, hiện tượng có tính quy định không chỉnh thể, phụ thuộc vào cái riêng khác
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Hiện tượng trong các câu sau
A. Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố bên ngoài có tính chủ quan, là hình thức của bản chất.
Là hình thức biểu hiện cụ thể ra bên ngoài của bản chất
Những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện của bản chất được gọi là hiện tượng
Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện bên trong của bản chất
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Nội dung trong các câu sau
A. Là toàn bộ các mặt, quan hệ, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng diễn ra trong sự vật.
Là tổng hợp các mặt, yếu tố, quan hệ, do người tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó
A. Là tổng số các mặt, yếu tố, quan hệ được sắp xếp tùy ý để tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó.
A. Là tổng hợp các mặt có tính quy định tạo nên sự vật.
