NEW
Font size
Worksheets51.2
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Agribank được quyền từ chối thực hiện giao dịch đối với trường hợp nào sau đây?
Chứng từ kế toán do người nước ngoài ghi bằng tiếng Anh.
Ngày lập chứng từ cùa khách hàng khác ngày nộp chứng từ vào ngân hàng.
Chứng từ kế toán lập không đúng quy định.
Tất cà các đáp án trên.
Quy trình chi tiền mặt với khách hàng theo quy định của Agribank:
Tiếp nhận yêu cầu cùa khách hàng - Chi tiền cho khách hàng - Xử lý giao dịch trên hệ thống IPCAS ■ In, xử lý chứng từ
Tiếp nhận yêu cầu cùa khách hàng - Xử lý giao dịch trên hệ thống IPCAS - Chi tiền cho khách hàng - In, xử lý chứng từ
Tiếp nhận yêu cầu cũa khách hàng - Chi tiền cho khách hàng - In, xử lý chứng từ - Xử lý giao dịch trên hệ thống IPCAS
Tiếp nhận yêu cầu cùa khách hàng - Xữ lý giao dịch trên hệ thống IPCAS - In, xử lý chứng từ - Chi tiền cho khách hàng
Trong “Quy trình tiếp quỹ, nộp tiền mặt về quỹ, thu-chi tiền mặt với khách hàng”, Giao dịch viên kiểm tra đối chiếu cuối ngày như thế nào?
Đối chiếu tiền mặt thực tế với tồn quỹ tiền mặt trên hệ thống 1PCAS, đảm bào khớp đúng và nộp về quỹ chính theo quy định.
Đối chiếu tiền mặt thực tế của Thủ quỹ Phòng giao dịch với số dư tiền mặt trên IPCAS, đảm bào khớp đúng và nộp về quỹ chính theo quy định.
Đối chiếu tiền mặt thực tế tại quỹ, đâm bảo khớp đúng với tồn quỹ tiền mặt trên hệ thống IPCAS.
Phối hợp cùng Giao dịch viên quỹ đối chiếu tiền mặt thực tế tại quỹ với số dư tiền mặt trên IPCAS, đàm bảo khớp đúng và nộp về quỹ chính.
Để kiếm soát hoạt động của các Giao dịch viên, Agribank quy định 1 Kiểm soát viên kiềm soát tối đa mấy Giao dịch viên?
1
2
5
Không giới hạn.
Đấu ngày giao dịch, Giao dịch viên được ứng tiền mặt, tài sàn quý, nhận các ấn chi quan trọng từ bộ phận nào để thực hiện giao dịch với khách hàng?
Bộ phận hậu kiểm.
Bộ phận quỹ.
Bộ phận kiếm soát nội bộ.
Bộ phận kế hoạch nguồn vốn.
Quầy giao dịch loại 1 tại các Phòng giao dịch cùa các chi nhánh Agribank được bố trí giao dịch theo cặp gồm:
Giao dịch viên quỹ và Thủ quỹ.
Giao dịch viên quỹ chính và Thù quỹ chính.
Giao dịch viên quỹ chính và Thũ quỹ.
Giao dịch viên và Thủ quỹ chính.
Thời điểm nào trong ngày giao dịch, số dư tiền mặt thực tế cùa Giao dịch viên phải khớp đúng với số du tồn quỹ tiền mặt cùa Giao dịch viên đó trên 1PCAS?
Đầu ngày giao dịch.
Cuối ngày giao dịch.
Bất kỳ thời điểm nào trong ngày giao dịch.
Đau giờ giao dịch buổi chiều.
Đối với hồ sơ, chứng từ của Hội sở chi nhánh, việc giao nhận hồ sơ, chứng từ hậu kiểm được thực hiện tại đâu?
Nơi làm việc của bộ phận hậu kiểm.
Nơi làm việc cũa các phòng nghiệp vụ.
Nơi làm việc cùa từng Giao dịch viên.
Tất cả các đáp án trên.
Giám đốc chi nhánh tổ chức hậu kiểm tại Phòng giao dịch theo hình thức nào?
Thành lập bộ phận hậu kiểm tại Phòng giao dịch.
Bộ phận hậu kiểm cùa Hội sờ chi nhánh trực tiếp quàn lý thực hiện hậu kiểm lưu động tại Phỏng giao dịch.
Bộ phận hậu kiểm của Hội sờ chính trực tiếp quản lý tố chức hậu kiểm chứng từ, giao dịch cùa Phòng giao dịch tại Hội sở.
Tuỳ điều kiện cụ thể, chọn một trong 3 hình thức trên.
Nội dung hậu kiểm hồ sơ, chứng tù giao dịch gồm:
Kiểm tra tính họp pháp, họp lệ của chứng từ giao dịch.
Kiểm tra, đối chiếu giữa hồ sơ, chứng từ với dữ liệu trên hệ thống IPCAS.
Kiểm tra, đối chiếu việc khai báo các thông tin xác định việc hạch toán trên hệ thống IPCAS.
Tất cả các đáp án trên.
Trong quá trình hậu kiểm nếu phát hiện sai sót thì hậu kiểm viên phải làm gì?
Trực tiếp sửa sai sót.
Thông báo và yêu càu bộ phận nghiệp vụ tìm nguyên nhân, xử lý kịp thời.
Báo cáo ngay với Giám đốc về sai sót xảy ra.
Báo cáo ngay với Giám đốc rồi trực tiếp sửa sai sót.
Trường hợp bộ phận hậu kiếm của Hội sở chi nhánh trực tiếp quản lý xuống hậu kiểm tại Phòng giao dịch thì số lần tối thiểu hậu kiểm viên xuống hậu kiểm tại Phòng giao dịch là:
1 lần/tuần.
2 lần/tuần.
1 lần/tháng.
2 lần/tháng.
Mầu chứng từ kế toán do Agribank ban hành gồm:
Mầu chứng từ kế toán bắt buộc in sẵn, mẫu chứng từ kế toán bắt buộc in từ hệ thống IPCAS vả mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn.
Mau chứng kế toán bẳt buộc in sẵn, mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn và mẫu chứng từ in từ website Agribank.
Mầu chứng từ kể toán bất buộc in từ hệ thống IPCAS, mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn và mẫu chứng từ in từ website Agribank.
Mầu chứng từ kế toán bắt buộc in sẵn, mẫu chứng từ bắt buộc in từ hệ thống IPCAS và mẫu chứng từ in từ website Agribank.
Nhận định nào sau đây đúng về mẫu chứng từ kế toán?
Khách hàng chỉ được sử dụng mẫu chứng từ do Agribank thiết kế, in ấn.
Khách hàng có thể sử dụng mẫu chứng từ tự thiết kế, in ấn.
Khách hàng có thề sử dụng mẫu chứng từ tự thiết kế, in ấn nhưng phải có đầy đú các yếu to theo quy định cùa pháp luật, của Agribank và được sự chấp thuận bằng văn bản của Giám đốc chi nhánh nơi khách hàng mở tài khoản.
Khách hàng có thể sừ dụng mẫu chứng từ chung của tất cả các ngân hàng ngân hàng.
Nhận định nào sau đây đủng về mẫu chứng từ kế toán?
Agribank không chấp nhận sử dụng mẫu chứng từ do khách hàng tự thiết kế, in ấn.
Agribank có thể hỗ trợ lập chứng từ trên mẫu bắt buộc in sẵn từ hệ thống IPCAS cho khách hàng.
Agribank sử dụng giấy carbon để khách hàng ký các chứng từ có nhiều liên.
Không có đáp án đúng.
Giao dịch viên chủ động thực hiện thu nợ trong trường hợp
Khách hàng chủ động đến trả nợ/yêu cầu ngân hàng thu nợ (bàng tiền mặt/ủy nhiệm chi/chuyển tiền đến để trà nợ);
Ngân hàng thu nợ theo thỏa thuận cho vay/ùy quyền của khách hàng.
Thu nợ từ nguồn xử lý tài sản bào đàm
1 và 2
Chi nhánh phải duy trì số dư nợ gốc tối thiểu trên hợp đồng tín dụng/giấy nhận nợ (giải ngân từ 2 lần trở lên) đối với khách hàng là pháp nhân và doanh nghiệp tư nhân theo mức:
1.000.000 VNĐ
2.000.000 VNĐ
5.000.000VND
10.000.000VND
Chi nhánh phải duy trì số dư nợ gốc tối thiểu trên hợp đồng tín dụng/giấy nhận nợ (giãi ngân từ 2 lần trờ lên) đối với khách hàng là cá nhân theo mức:
1.000.000 VNĐ
500.000 VNĐ
200.000VND
100.000VND
Sau khi nhận được văn bản thông báo của Hội đồng xủ lý rủi ro Trụ sở chính, tại chi nhánh hạch toán chậm nhất trong vòng bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được nguồn dự phòng từ Trụ sở chính (riêng trong tháng 12 thực hiện trước ngày 31/12):
3 ngày
2 ngày
3 ngày làm việc
02 ngày làm việc
Trường hợp Agribank nơi cấp tín dụng giữ bản gốc, bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sàn: Sau khi kiềm tra hồ sơ, chứng từ và hạch toán nhập tài sản bào đảm:
Giao dịch viên bàn giao Phiếu nhập kho, tài sản bảo đảm và phối hợp với thù kho làm thù tục nhập kho tài sản bào đảm theo quy định
Bộ phận tín dụng bàn giao tài sàn bảo đảm và phối hợp với thủ kho làm thủ tục nhập kho tài sản bào đảm theo quy định
Khách hàng vay vốn bàn giao tài sản bảo đảm cho thủ kho để nhập kho tài sản theo quy định
1 và 3
Khi Tăng/giàm giá trị thế chấp tài sàn bảo đảm, Giao dịch viên tiếp nhận hồ sơ từ Người quản lý khoản cấp tín dụng gồm:
Tờ trình nhập tăng/giàm/thay đổi thông tin tài sản bảo đàm; văn bàn sửa đổi, bổ sung Họp đồng bảo đảm (nếu cỏ); biên bản xác định lại giá trị tài sản bảo đảm
Đe nghị hạch toán tăng/giảm/thay đổi thông tin tài sản bào đảm; văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng bão đảm (nếu có); bỉên bàn xác định lại giá trị tài sàn bảo đàm
Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng bảo đảm (nếu có); biên bản xác định lại giá trị tài sản bào đảm
Biên bản xác định lại giá trị tài sản bào đàm
Trong trường hợp giải tỏa bào lãnh khi đến hạn, Giao dịch viên tiếp nhận hồ sơ giải tòa bảo lãnh và cập nhật bổ sung vào Danh mục hồ sơ bảo lãnh gồm
Giấy đề nghị giải tỏa bảo lãnh
Thư bảo lãnh gốc nếu được khách hàng trả lại
Tờ trình giải tỏa bảo lãnh
Cả 1,2
Trường hợp thư bào lãnh gốc được trả lại sau khi có đề nghị giải tỏa của người quản lý khoản bảo lãnh, giao dịch viên thực hiện:
Lưu vào hồ sơ nghiệp vụ bảo lãnh
Lưu vào nhật ký chứng từ
Đóng dấu “Đã giài tỏa” lưu vào hồ sơ nghiệp vụ bào lãnh.
1 và 2
về quàn lý ho sơ tài sản bào đảm được giải chấp: Hồ sơ tài sản bảo đảm cấp tín dụng do Giao dịch viên tiếp nhận và quàn lý:
Được tập hợp lưu cùng chứng từ hạch toán giài chấp tài sản bào đảm đóng vào Nhật ký chứng từ.
Được tập hợp lưu thành tập riêng
Giao dịch viên tiếp tục giữ và quản lý
Bàn giao lại cho người quân lý khoản cấp tín dụng
Đối với khách hàng pháp nhân/ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp cho vay thông thường với những khoản vay giải ngân từ lẩn thứ hai trờ lên thì trong hồ sơ mà người quản lý nợ cho vay bàn giao cho bộ phận kế toán không bao gồm
- Bàn gốc các hợp đồng; văn bàn sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng (nếu có);
Bản gốc, bân chính Báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ (01 bản gốc, 01 bàn chính)
Bản gốc, bản chính Báo cáo đề xuất giải ngân (01 bản gốc, 01 bản chính); Bản gốc Giấy nhận nợ .
Bản gốc chứng từ hạch toán giải ngân (Giấy lĩnh tiền vay/ùy nhiệm chi), chứng từ mua bán ngoại tệ (Hợp đồng mua bán ngoại tệ/Yêu cầu chi ngoại tệ, v.v...)
Giao dịch viên tiếp nhận hồ sơ giải ngân từ Người quàn lý nợ cho vay theo quy định với các thông tin: thời hạn vay 12 tháng, nguồn vốn: cho vay thông thường.... sau khi kiểm tra hồ sơ giấy và dữ liệu trên hệ thống IPCAS giao dịch viên hạch toán :
Nợ:TK211101 - Cho vay ngắn hạn thông thường
Có: TK Thích hợp ( tiền mặt, tiền gửi...)
Nợ :TK 212101 - Cho vay trung hạn thông thường
Có: TK Thích hợp (tiền mặt, tiền gửi...)
Nợ: TK Thích hợp (tiền mặt, tiền gửi...)
Cỗ: TK 211101 -Cho vay ngắn hạn thông thường
Nợ: TK Thích hợp ( tiền mặt, tiền gửi...) Có: TK 212101 - Cho vay trung hạn thông thường
Giao dịch viên tiếp nhận hồ sơ giài ngân từ Người quản lý nợ cho vay theo quy định với các thông tin: thời hạn vay 60 tháng, nguồn vốn: cho vay thông thường.... sau khi kiểm tra hồ sơ giấy và dữ liệu trên hệ thống IPCAS giao dịch viên hạch toán :
Nợ :TK 212101 - Cho vay trung hạn thông thường
Có: TK Thích hợp ( tiền mặt, tiền gửi...)
Nợ:TK213I01 -Cho vay dài hạn thông thường
Có: TK Thích hợp (tiền mặt, tiền gửi...)
Nợ: TK Thích hợp (tiền mặt, tiền gửi...)
Có: TK 213101 - Cho vay dài hạn thông thường
Nợ: TK. Thích hợp ( tiền mặt, tiền gừi...) Có: TK 212101 - Cho vay trung hạn thông thường
Giao dịch viên tiếp nhận hồ sơ giải ngân từ Người quản lý nợ cho vay theo quy định với các thông tin: thời hạn vay 05 năm, nguồn vốn: cho vay thông thường.... sau khi kiểm tra hồ sơ giấy và dữ liệu trên hệ thống ỈPCAS giao dịch viên hạch toán :
Nợ :TK 212101 - Cho vay trung hạn thông thường
Có: TK Thích hợp ( tiền mặt, tiền gừi...)
Nợ : TK 213101 - Cho vay dài hạn thông thường
Có: TK Thích hợp (tiền mặt, tiền gũi...)
Nợ: TK Thích hợp (tiền mặt, tiền gửi...)
Có: TK 213101-Cho vay dài hạn thông thường
Nợ: TK Thích hợp ( tiền mặt, tiền gừi...) Có: TK 212101 - Cho vay trung hạn thông thường
Giao dịch viên thu nợ theo Tờ trình thu nợ trong trường hợp:
- Thu nợ trước hạn khi khách hàng vi phạm thỏa thuận hợp đồng tín dụng;
Ngân hàng thu nợ theo thỏa thuận cho vay/ủy quyền cùa khách hàng.
Thu nợ từ nguồn xử lý tài sản bảo đàm
Cà 1 và 3 đều đúng
Trường hợp nào không phải duy trì số dư tối thiều
Nợ quá hạn, nợ đã xử lý rủi ro
Khoản cho vay hợp vốn, cho vay liên chi nhánh
Cho vay dự án đầu tư có phân kỳ hạn trả nợ gốc, lãi riêng thực hiện theo thỏa thuận cho vay
Tất cã các đáp án trên
Trong trường hợp giải tỏa bảo lãnh trước hạn, Giao dịch viên tiếp nhận hồ sơ giải tỏa bảo lãnh và cập nhật bổ sung vào Danh mục hồ sơ bảo lãnh gồm
Giấy đề nghị giải tỏa bảo lãnh
Thư bảo lãnh gốc nếu được khách hàng trà lại
Tờ trình giải tỏa bào lãnh
2 và 3
Thời gian phân bổ chi phí sửa chữa công trình vào chi phí kinh doanh:
Tối đa đến dưới 03 năm.
Toi đa không quá 03 năm.
Tối đa đến dưới 05 năm.
Tối đa không quá 05 năm.
Chi phi sửa chữa công trình được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh tối đa trong thời gian bao nhiêu?
01 năm
02 năm
03 năm
04 năm
Tài sân cố định hữu hình phải thỏa mãn các tiêu chuẩn nào sau đây?
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sù dụng tài sản đó.
Có thời gian sử dụng trên 01 năm trờ lên.
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trờ lên.
Cà 03 tiêu chuẩn trên.
Các loại tài sàn cố định nào sau đây không phải trích khấu hao?
TSCĐ thuê hoạt động.
TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của đơn vị nhưng không tham gia hoạt động kinh doanh, dịch vụ.
Quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sữ dụng đất.
Cã 03 loại TSCĐ trên.
Agribank đang áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sàn cố định nào sau đây?
Phương pháp khấu hao đường thẳng.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chinh.
Cả 1 và 2 đều đúng.
Cà 1 và 2 đều sai
Giá trị ngoại tệ quy ra VND để hạch toán các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ được tính theo:
Tỳ giá mua bán thực tế tại thời điểm cuối tháng
Tỳ giá bán thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Tỳ giá cơ bàn tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Tỳ giá mua bán thực tê tại thời điềm phát sinh nghiệp vụ
Đối với giao dịch kỳ hạn mua ngoại tệ, thanh toán VND, tại ngày bắt đầu hiệu lực hợp đồng, xác định giao dịch lỗ (ghi nhận chi phí) khi:
Tỷ giá mua kỳ hạn nhỏ hơn tỳ giá mua giao ngay
Tỷ giá mua kỳ hạn lớn hơn tỷ giá mua giao ngay
Tỷ giá mua kỳ hạn lớn hơn tỳ giá cơ bản
Tỷ giá mua kỳ hạn nhỏ hơn tỷ giá bán giao ngay
Kỳ tính lãi là gì?
Là khoảng thời gỉan trong thời hạn tính lãi mà Agribank và khách hàng thỏa thuận dùng để tính số tiền lãi
Là toàn bộ khoảng thời gian do Agribank và khách hàng thòa thuận để tính số tiền lãi của khoản tiền gửi, cấp tín dụng
Là khoảng thời gian mà Agribank và khách hàng thỏa thuận dùng để tính số tiền lãi
Không có đáp án nào đúng
Số ngày duy trì số dư thực tế là gì?
Là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đối
Là số dư cuối ngày tính lãi của số dư tiền gửi
Là số ngày mà Agribank và khách hàng thỏa thuận dùng để tính số tiền lãi
Không có đáp án nào đúng
Khi xuất dùng Công cụ dụng cụ từ 15 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng, thời gian sử dụng trong nhiều kỳ kế toán, Agribank thực ữện
Hạch toán 100% vào chi phí tại đơn vị
Hạch toán phân bổ vào chi phí trong thời gian 2 nãm
Hạch toán phân bổ chi phí trong thời gian 3 năm
Hạch toán phân bổ chi phí trong thời gian 4 năm
Đon vị cung ứng dịch vụ không hoàn trà lại khoản phí dịch vụ đã thu trong trường hợp nào?
Khách hàng yêu cầu hùy bỏ dịch vụ hoặc dịch vụ không thực hiện được vì sai sót, sự cố không phải do lỗi của Agribank gây ra
Dịch vụ không thực hiện được do lỗi của bên thứ ba
Dịch vụ không thực hiện được do lỗi của Agribank
Khách hàng hùy bò dịch vụ
Phương pháp thu phí dịch vụ theo quy định tại Agri bank
Thu phí từng lần
Thu phí theo định kỳ
Thu phi theo gói
Cả 1 và 2 đều đúng
Tỳ lệ chia sẻ phí áp dụng giữa các đơn vị cung ứng dịch vụ
Tỳ lệ chia sè phí theo quy định cùa Tổng Giám đốc từng thời kỳ
Đơn vị đầu mối hưởng 50% phí dịch vụ. Đơn vị thực hiện được hường 50% phí dịch vụ
Đơn vị đau mối được hưởng 100% phí dịch vụ
Đơn vị thực hiện được hưởng 100% phí dịch vụ
Thời hạn miễn, giàm phí dịch vụ đối với khách hàng giao dịch lần đầu tại Agribank là?
Tối đa không quá 12 tháng
Tối đa không quá 06 tháng
Tối đa không quá 18 tháng
Tối đa không quá 24 tháng
Đối với SPDV phải chia sè phí với Trụ sờ chính, Chi nhánh được miễn giảm phí dịch vụ đối với khách hàng tối đa là bao nhiêu?
Toàn bộ số phí phải thu theo quy định tại biểu phí dịch vụ của Agribank từng thời kỳ
Tối đa bàng phần phí dịch vụ chi nhánh được hường
Tối đa bàng 50% số phí phải thu theo quy định tại biểu phí dịch vụ cùa Agribank từng thời kỳ
Tối đa bằng 75% số phí phải thu theo quy định tại biểu phí dịch vụ của Agribank từng thời kỳ
Phí duy trì dịch vụ dịch vụ Internet Banking (chưa bao gom VAT) của Agribank hiện nay được quy định như thế nào?
30.000 VND/năm đối với khách hàng cả nhân và 100.000 VND/năm đối với khách hàng tô chức.
50.000 VND/năm đối với khách hàng cá nhân và 100.000 VND/năm đối với khách hàng tổ chức.
50.000 VND/năm đối với khách hàng cá nhân và 200.000 VND/năm đối với khách hàng tổ chức.
55.000 VND/năm đối với khách hàng cá nhân và 220.000 VND/năm đối với khách hãng tổ chức.
Phí thông báo biến động số dư (đã bao gồm VAT) của dịch vụ SMS Banking là
50.000 đồng/ tài khoản/ tháng đối với khách hàng tổ chức và 10.000 đồng / tải khoản/ tháng đổi với khách hàng cá nhân
55.000 đồng/ tài khoản/ tháng đối với khách hàng tổ chức và 11.000 đồng / tài khoản/ tháng đối với khách hàng cá nhân
55.000 đồng/ tài khoản/ tháng đối với khách hàng tổ chức và 9.500 đồng / tài khoản/ tháng đối với khách hàng cá nhân
44.000 đồng/ tài khoăn/ tháng đối với khách hàng tổ chức và 9.500 đồng / tài khoản/ tháng đối với khách hàng cá nhân
Nguyên tắc khai thuế đối với người nộp thuế trong hồ sơ khai thuế theo quy định phải:
Chính xác
Trung thực
Đầy đủ
Thỏa mãn cã 1, 2, 3
Thời hạn nộp ho sơ khai thuế theo tháng là ngày thứ bao nhiêu cùa tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Ngày 10
Trước ngày 20
Chậm nhất ngày thứ 20
Ngày 30
Khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn bao nhiêu năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiềm tra
20 năm
10 năm
5 năm
2 năm
