wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

aVN P1

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 -1926) là

a)

A. Chuông rè, Nam Nam trẻ, Nhành lúa.

b)

B. Chuông rè, Tin Tức, Nhành lúa.

c)

C. Tin tức, Thời mới, Tiếng dân.

d)

D. Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.

2.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

A. Năm 1929, ở nước ta liên tiếp xuất hiện 3 tổ chức cộng sản.

b)

B. Tháng 8/1925, công nhân xưởng Ba Son tiến hành bãi công.

c)

C. Đầu năm 1930, Đảng cộng sản Việt Nam thành lập.

d)

D. Tháng 6/1925, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập.

3.

Phong trào “chấn hưng nội hóa”, “Bài trừ ngoại hóa” (1919) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo?

a)

A. Nông dân.

b)

B. Công Nhân.

c)

C. Tư sản.

d)

D. Tiểu tư sản.

4.

Những sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ 1?

a)

A. Sự thành công của cách mạng tháng Mười Nga (1917).

b)

B. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vec-xai (6/1919).

c)

C. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng xã hội Pháp (12/1920).

d)

D. Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.

5.

Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ 1, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản lại phát triển mạnh mẽ?

a)

A. Chủ nghĩa Mác-Lenin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.

b)

B. Do ảnh hưởng tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.

c)

C. Giai cấp công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác.

d)

D. Ảnh hưởng từ Nhật Bản.

6.

Ai là người đứng ra thành lập Đảng lập hiến ở Việt Nam năm 1923?

a)

A. Nguyễn Phan Long, Bùi Quang Chiêu.

b)

B. Bùi Quang Chiêu, Phạm Tấn Tài.

c)

C. Nguyễn Khắc Nhu, Bùi Quang Chiêu.

d)

D. Bùi Quang Chiêu, Phạm Hồng Thái.

7.

Cuộc đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kì của tư bản Pháp (1923) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo?

a)

A. Tiểu tư sản.

b)

B. Nông dân.

c)

C. Công nhân.

d)

D. Địa chủ và tư sản.

8.

Phong trào đấu tranh đầu tiên do giai cấp tư sản dân tộc tiến hành đó là

a)

A. chống độc quyền cảng Sài Gòn.

b)

B. chống độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam kì.

c)

C. phong trào “chấn hưng nội hóa” “bài trừ ngoại hóa”.

d)

D. thành lập Đảng Lập hiến để tập hợp lực lượng quần chúng.

9.

Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục việt, Hội Hưng Nam, Đảng thanh niên là những tổ chức chính trị của giai cấp nào?

a)

A. Tiểu tư sản.

b)

B. Tư sản VN.

c)

C. Công nhân.

d)

D. Tư sản và tiểu tư sản.

10.

Lập trường chính trị của giai cấp tư sản dân tộc trong phong trào cách mạng VN sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

b)

B. Đấu tranh vì lợi ích của dân tộc, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

c)

C. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp nông dân.

d)

D. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với thực dân Pháp.

11.

Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1925) ở VN có hai sự kiện trong nước tiêu biểu là

a)

A. phong trào đấu tranh của công nhân Ba son và công nhân Phú Riềng.

b)

B. cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh.

c)

C. tiếng bom của Phạm Hồng Thái và Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến hội nghị Vec-xai.

d)

D. tiếng bom của Phạm Hồng Thái và phong trào đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu.

12.

Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ quan làm cho phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1925) cuối cùng bị thất bại?

a)

A. Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.

b)

B. Thực dân Pháp còn mạnh, đủ khả năng đàn áp phong trào.

c)

C. Giai cấp tư sản dân tộc và tầng lớp tư sản yếu kém về kinh tế, non yếu về chính trị.

d)

D. Do CN Mac-lenin chưa được bá sâu rộng vào VN.

13.

Mục tiêu đấu tranh của công nhân VN trong những năm 1919-1924 chủ yếu là

a)

A. đòi quyền lợi kinh tế.

b)

B. đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị.

c)

C. đòi quyền lợi về chính trị.

d)

D. chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.

14.

Mục tiêu đấu tranh trong phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 1919-1926 là

a)

A. Đòi một số quyền lợi về kinh tế và các quyền tự do dân chủ.

b)

B. Chống bọn tư bản Pháp nắm độc quyền xuất cảng lúa gạo.

c)

C. Đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

d)

D. Thành lập Đảng Lập hiến tập hợp lực lượng quần chúng chống Pháp.

15.

Tại sao nói cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) là một mốc quan trọng trên con đường phát triển của phong trào công nhân?

a)

A. Vì đã ngăn được tàu chiến Pháp chở lính sang đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân Trung Quốc.

b)

B. Đánh dấu tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga mới được giai cấp công nhân tiếp thu.

c)

C. Vì sau cuộc bãi công của công nhân Ba Son có rất nhiều cuộc bãi công của công nhân Chợ Lớn, Nam Định, Hà nội…. tổng bãi công.

d)

D. Đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân VN, giai cấp công nhân nước ta từ đây bước vào đấu tranh tự giác.

16.

Sự kiện nào thể hiện: “Tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân VN”.

a)

A. Bãi công của CN Ba Son cảng Sài Gòn (8/1925).

b)

B. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

c)

C. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang dội ở Sa Diện, Quảng Châu (6/1924).

d)

D. Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến Hội nghị Vec-xai (1919).

17.

Cuộc đấu tranh của nhân dân ta yêu cầu nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho nhà yêu nước Phan Bội Châu (1925) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo

a)

A. Nông dân

b)

B. Công nhân

c)

C. Tư sản

d)

D. Tiểu tư sản

18.

Ý nghĩa lớn nhất của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở VN từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là

a)

A. thể hiện và cổ vũ mạnh mạnh mẽ tinh thần yêu nước của giai cấp tư sản và nhân dân VN.

b)

B. thể hiện tinh thần yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc VN.

c)

C. góp phần đào tạo và rèn luyện một đội ngũ những nhà yêu nước cho phong trào cách mạng về sau.

d)

D. góp phần khảo nghiệm một con đường cứu nước mới, thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.

19.

“Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng bản thân mình” là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi

a)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.

c)

gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vecxai.

d)

đọc Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.

20.

Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời sớm nhất?

a)

An Nam Cộng sản đảng.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

21.

Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (12/1927) chịu ảnh hưởng sâu sắc của hệ tư tưởng nào dưới đây?

a)

Dân chủ tư sản Tôn Trung Sơn.

b)

Tư tưởng cải lương dân chủ tư sản.

c)

Tư sản của Đảng Quốc Đại Ấn Độ.

d)

Vô sản Cách mạng tháng Mười Nga.

22.

Tổ chức nào được xem là tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Tâm tâm xã.

b)

Tân việt cách mạng đảng.

c)

Việt Nam quốc dân đảng.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

23.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin tác động mạnh đến ba tổ chức cộng sản.

b)

Có sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản đối với công nhân Việt Nam.

c)

Phong trào Công nhân trên thế giới và trong nước phát triển mạnh.

d)

Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ gây trở ngại lớn cho cách mạng.

24.

Đầu năm 1930, tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng.

c)

Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương.

25.

Nhân tố mang tính tất yếu đầu tiên chuẩn bị cho những thắng lợi về sau của cách mạng Việt Nam là

a)

tinh thần đại đoàn kết dân tộc.

b)

sự ra đời của Đảng Cộng sản.

c)

sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.

d)

sự phát triển về kinh tế của đất nước.

26.

Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện

a)

Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.

27.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu sự giác ngộ hoàn toàn của giai cấp công nhân Việt Nam về sứ mệnh lịch sử của mình?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.

c)

Cuộc bãi Công của công nhân Ba Son.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng ra đời.

28.

Sự xuất hiện ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là

a)

bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.

b)

bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

d)

mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

29.

Sự ra đời của Đông Dương Cộng sản liên đoàn (tháng 9/1929) cho thấy phong trào yêu nước của một bộ phận tiểu tư sản Việt Nam

a)

chấm dứt vai trò lịch sử.

b)

khủng hoảng về đường lối

c)

phụ thuộc phong trào công nhân.

d)

chuyển sang lập trường vô sản.

30.

Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 – 1930

a)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

b)

soạn thảo cương lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam .

c)

sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930.

d)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam

31.

Năm 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Véc- sai bản:

a)

Yêu sách của các dân tộc Á Đông

b)

Yêu sách của nhữnG người cùng khổ trên thế giới

c)

Yêu sách của nhân dân An Nam

d)

Yêu sách của nhân dân Đông Dương

32.

Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam thống nhất đầu năm 1930 lấy tên gọi là gì?

a)

An Nam cộng sản Đảng

b)

Đông Dương cộng sản đảng

c)

Đông Dương cộng sản liên đoàn

d)

Đảng cộng sản Việt Nam

33.

Câu 8. Tác động của chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp đến kinh tế Việt Nam là

a)

A. Việt Nam phát triển độc lập tự chủ

b)

B. Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp

c)

C. Việt Nam lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp

d)

D. Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp

34.

Câu 9. Đặc điểm cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

A. bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc.

b)

B. có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.

c)

C. kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc.

d)

D. sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản nên nhanh chóng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.

35.

Câu 10. Thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là

a)

A. thỏa hiệp với Pháp để được hưởng quyền lợi.

b)

B. ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ nhưng dễ thỏa hiệp.

c)

C. có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

d)

D. tham gia cách mạng hăng hái nhất.

36.

Câu 11. Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ

a)

A. tư sản bị phá sản.

b)

B. nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

c)

C. tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép.

d)

D. thợ thủ công bị thất nghiệp.

37.

Câu 13. Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là

a)

A. đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919).

b)

B. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).

c)

C. đọc sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

d)

D. thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925).

38.

Câu 14. Lý do để Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản tại Đại hội Tua (12-1920) là vì

a)

A. Quốc tế Cộng sản ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa.

b)

B. Quốc tế Cộng sản ủng hộ cuộc đấu tranh lật đổ chủ nghĩa đế quốc.

c)

C. Quốc tế Cộng sản là một tổ chức đoàn kết rộng rãi giai cấp vô sản toàn thế giới.

d)

D. Quốc tế Cộng sản mang trên mình sứ mệnh giải phóng loài người.

39.

Câu 15. Ngoài thực dân Pháp, còn có bộ phận nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất?

a)

A. Nông dân.

b)

B. Công nhân

c)

C. Đại địa chủ phong kiến.

d)

D. Tư sản dân tộc

40.

Câu 10. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam trong những năm 1911-1925 là đã

a)

A. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

b)

B. thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

c)

C. trở thành Đảng viên cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

d)

D. hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

41.

Câu 12. Đặc điểm của phong trào công nhân việt Nam giai đoạn 1919-1925 là

a)

A. đã thể hiện ý thức chính trị.

b)

B. đã thể hiện ý thức về quyền lợi kinh tế.

c)

C. đã chủ yếu đòi quyền lợi chính trị và kinh tế.

d)

D. còn mang tính tự phát.

42.

Câu 13. Trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam nhằm:

a)

A. Để thúc đẩy công nghiệp nhẹ ở Việt Nam phát triển.

b)

B. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa do nền công nghiệp Pháp sản xuất.

c)

C. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp

d)

D. Để tạo điều kiện cho nông nghiệp Việt Nam phát triển

43.

Câu 14. Hậu quả việc khai thác thuộc địa của Pháp ở Việt Nam dẫn đến sự ra đời của giai cấp

a)

A. công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.

b)

B. công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

c)

C. công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến.

d)

D. công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ phong kiến

44.

Câu 15. Điểm nổi bật trong quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1920 đến năm 1925 là

a)

A. chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2-1930).

b)

B. truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

c)

C. thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam.

d)

D. chuẩn bị thực hiện chủ trương “vô sản hóa” ở Việt Nam.

45.

Câu 16. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đi từ lập trường một người yêu nước chuyển sang lập trường một người cộng sản là

a)

A. ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

b)

B. đưa yêu sách đến Hội nghi Vécxai (18-6-1919).

c)

C. đọc sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

d)

D. bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ Cộng sản (12-1920).

46.

Câu 17. Điểm khác biệt lớn nhất giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam so với lần thứ nhất là

a)

A. đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.

b)

B. đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô nhỏ vào tất cả các ngành kinh tế Việt Nam.

c)

C. đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào giao thông vận tải của Việt Nam.

d)

D. đầu tư vào phát triển văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam.

47.

Câu 20. Đầu năm 1929 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên bị phân hóa thành các tổ chức cộng sản

a)

A. Đông Dương Cộng sản Đảng và nhóm Cộng sản đoàn.

b)

B. An Nam Cộng sản Đảng và Tân Việt cách mạng Đảng.

c)

C. Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng.

d)

D. Đông Dương Cộng sản Đảng và Đông sản Dương Cộng liên đoàn.

48.

Câu 21. Chủ trương “vô sản hóa” do tổ chức nào phát động?

a)

A. Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

B. Việt Nam quốc dân đảng.

c)

C. Đông Dương cộng sản đảng.

d)

D. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

49.

Câu 22. Tổ chức cộng sản ra đời đầu tiên ở Việt Nam là

a)

A. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

b)

B. Đông Dương cộng sản đảng.

c)

C. An Nam cộng sản đảng.

d)

D. Đông dương cộng sản liên đoàn.

50.

Câu 23. Tiền thân tổ chức cách mạng của Đông Dương cộng sản liên đoàn là

a)

A. Cộng sản đoàn.

b)

B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

C. Tân Việt cách mạng đảng.

d)

D. Việt Nam quốc dân đảng.

51.

Câu 24. An Nam Cộng sản đảng ra đời trên cơ sở gồm

a)

A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc kì.

b)

B. những hội viên tiên tiến trong Hội Việt Nam cách mạng thanh niên Nam Kì.

c)

C. các hội viên tiên tiến trong Tân Việt cách mạng đảng.

d)

D. thành viên còn lại của Việt Nam quốc dân đảng.

52.

Câu 30. Điểm giống nhau giữa Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng?

a)

A. Đều là các tổ chức cách mạng.

b)

B. Đều là các tổ chức cộng sản.

c)

C. Đều là các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.

d)

D. Đều là các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản.

53.

Câu 32. Phong trào đấu tranh của công nhân trong giai đoạn 1926-1929 có điểm gì khác so với phong trào công nhân giai đoạn 1919-1925?

a)

A. Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng cộng sản.

b)

B. Các cuộc diễn ra quyết liệt đòi các mục tiêu về kinh tế.

c)

C. Phong trào đã thu nhiều thắng lợi quan trọng.

d)

D. Các cuộc đấu tranh đã mang tính chất chính trị rõ rệt, bắt đầu có sự liên kết thành các phong trào chung.

54.

Câu 33: Nhận xét vai trò lớn nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam?

a)

A. Truyền bá lí luận giải phóng dân tộc về Việt Nam.

b)

B. Làm cho giai cấp công nhân ngày càng giác ngộ.

c)

C. khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc.

d)

D. Góp phần chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức, tạo điều kiện cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.

55.

Câu 34. Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam?

a)

A. Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam, con đường cách mạng vô sản.

b)

B. Người đã lập ra Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á đông, hiểu được vai trò của cách mạng các nước thuộc địa.

c)

C. Người đã tiếp nhận đựơc ánh sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin và đã có công truyền bá vào nước ta.

d)

D. Người đã thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tiền thân của của Đảng ta.

56.

Câu 35. Đánh giá ý nghĩa lớn nhất của phong trào công nhân đối với sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

A. Là cơ sở để tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lê nin, lí luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái quốc.

b)

B. Phong trào công nhân đã đóng góp vai trò trung tâm của phong trào giải phóng dân tộc.

c)

C. Thúc đẩy các phong trào yêu nước phát triển theo khuynh hướng vô sản.

d)

D. Là một nhân tố để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

57.

Câu 36. Tại sao nói rằng sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là bước ngoặt vĩ đại đối với cách mạng Việt Nam?

a)

A. Là sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

b)

B. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối, là bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

c)

C. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo đối với cách mạng Việt Nam.

d)

D. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam, đưa cách mạng tiến lên một bước mới.

58.

Câu 37. Những yếu tố cơ bản nào dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930?

a)

A. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.

b)

B. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào tiểu tư sản, phong trào yêu nước.

c)

C. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

D. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân, tư sản dân tộc.

59.

Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929) diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Thực dân Pháp đang gặp nhiều khó khăn khi chiến tranh thế giới đang bước vào giai đoạn quyết định.

b)

Nước Pháp bị tàn phá nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trở thành con nợ lớn nhất của Mĩ.

c)

Pháp đang lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế nặng nề nhất trong lịch sử - "khủng hoảng thừa"

d)

Thực dân Pháp đang gặp nhiều khó khăn khi phát xít Đức đang tiến công mạnh mẽ trên lãnh thổ nước Pháp.

60.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

giao thông vận tải.

d)

thương mại.

61.

Loại hình đồn điền nào phát triển mạnh ở Việt Nam trong thời kì 1919 - 1929?

a)

Đồn điền trồng lúa.

b)

Đồn điền trồng cao su.

c)

Đồn điền trồng chè.

d)

Đồn điền trồng cà phê.

62.

Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Việt Nam (1919 - 1929) có điểm gì tương đồng so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1987 – 1914)?

a)

Chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.

b)

Không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.

c)

Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất - nhập khẩu.

d)

Không đầu tư nhiều vào xây dựng cơ sở hạ tầng.

63.

Điểm nổi bật nền kinh tế Việt Nam trong thời kì khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp là:

a)

kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, toàn diện.

b)

kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển toàn diện.

c)

kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

d)

kinh tế công – nông nghiệp khá phát triển.

64.

Đối tượng chủ yếu mà cách mạng Việt Nam cần đánh đổ là

a)

địa chủ, tư sản.

b)

tư sản, đế quốc.

c)

đế quốc, địa chủ.

d)

đế quốc, tay sai.

65.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929), giai cấp địa chủ Việt Nam phân hóa thành

a)

hai bộ phận.

b)

ba bộ phận.

c)

bốn bộ phận.

d)

năm bộ phận.

66.

Thái độ chính trị của tầng lớp đại địa chủ phong kiến ở Việt Nam đối với thực dân Pháp như thế nào?

a)

Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để chống tư sản dân tộc

b)

Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc đế chống Pháp khi bị chèn ép

c)

Sẵn sàng thoả hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi

d)

Sẵn sàng đứng lên chống thực dân Pháp khi bị cắt xén quyền lợi về kinh tế

67.

Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã

a)

được thực dân Pháp dung dưỡng

b)

bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm

c)

bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất

d)

được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực

68.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hóa thành

a)

tư sản dân chủ

b)

tư sản dân tộc

c)

tư sản mại bản

d)

tư sản cách mạng

69.

Giai cấp công nhân Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc đia lần thứ hai có sự chuyển biến như thế nào?

a)

Tăng nhanh về số lượng

b)

Tăng nhanh về chất lượng

c)

Tăng nhanh về số lượng và chất lượng

d)

Vươn lên lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc

70.

Để nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin và Cách mạng tháng Mười Nga, từ năm 1920 đến 1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở

a)

Liên Xô

b)

Pháp

c)

Trung Quốc

d)

Anh

71.

Từ năm 1920 đến 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở các nước

a)

Pháp, Liên Xô và Trung Quốc

b)

Pháp, Thái Lan và Trung Quốc

c)

Pháp, Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan

d)

Liên Xô, Pháp và Thái Lan

72.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô trong những năm 1923 - 1924

a)

Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản

b)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

c)

Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

d)

Viết "Bản án chế độ thực dân Pháp"

73.

Từ ngày 11/11/1924, Nguyễn Ái Quốc về hoạt động tại

a)

Trung Quốc

b)

Pháp.

c)

Liên Xô

d)

Việt Nam

74.

Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài chủ yếu vì

a)

muốn tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương

b)

muốn cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài

c)

muốn độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương

d)

tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển

75.

Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp là

a)

nông dân và địa chủ phong kiến

b)

nông dân và tiểu tư sản

c)

công nhân và tư sản

d)

tư sản và tiểu tư sản

76.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là

a)

công nhân

b)

nông dân

c)

tiểu tư sản

d)

tư sản dân tộc

77.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

a)

Công nghiệp chế biến

b)

Nông nghiệp và khai thác mỏ

c)

Nông nghiệp và thương nghiệp

d)

Giao thông vận tải

78.

Bộ phận có tinh thần dân tộc, hăng hái cách mạng nhất trong giai cấp tiểu tư sản là

a)

tiểu thương

b)

thị dân

c)

thợ thủ công

d)

học sinh, sinh viên

79.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là

a)

Nông dân

b)

Văn thân sĩ phu

c)

Địa chủ

d)

Công nhân

80.
Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) để
a)
trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam.
b)
trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam.
c)
thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.
81.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp hoặc tầng lớp nào có khả năng nắm lấy ngọn cờ cách mạng Việt Nam?
a)
Giai cấp tư sản dân tộc.
b)
Giai cấp công nhân.
c)
Giai cấp nông dân.
d)
Tầng lớp tiểu tư sản.
82.
Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở
a)
khuynh hướng cách mạng.
b)
thành phần tham gia.
c)
địa bàn hoạt động.
d)
hình thức đấu tranh.
83.
Giai cấp nào ở nước ta ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)?
a)
Nông dân
b)
Địa chủ
c)
Tiểu tư sản
d)
Công nhân
84.
Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1929 đã khiến cho những giai cấp nào phát triển nhanh về số lượng?
a)
Công nhân và nông dân.
b)
Tư sản và tiểu tư sản.
c)
Tiểu tư sản và công nhân.
d)
Địa chủ và tư sản.
85.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn nào là cơ bản nhất?
a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp địa chủ.

d)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.

86.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn nào là chủ yếu nhất?

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp địa chủ.

d)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.

87.
Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn cho dân tộc và cách mạng Việt Nam là
a)
Cách mạng tư sản.
b)
Cách mạng vô sản.
c)
Chủ nghĩa xã hội
d)
Chủ nghĩa cộng sản.
88.
Số vốn Pháp đầu tư trong chương trình khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở ngành nào?
a)
Nông nghiệp.
b)
Công nghiệp nặng.
c)
Công nghiệp nhẹ.
d)
Thương nghiệp.
89.
Những giai cấp trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực dân Pháp là
a)
Nông dân, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản
b)
Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc
c)
Nông dân, địa chủ phong kiến, công nhân.
d)
Nông dân, địa chủ phong kiến.
90.
Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?
a)
Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh.
b)
Có thái độ kiên định với Pháp.
c)
Cấu kết với thực dân Pháp.
d)
Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
91.
Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929), kinh tế Việt Nam có đặc điểm
a)
Phát triển cân đối giữa các ngành.
b)
Kinh tế tư bản chủ nghĩa du nhập.
c)
Phát triển mất cân đối, lệ thuộc Pháp.
d)
Phát triển chậm và lệ thuộc vào Pháp
92.
Giai cấp nào trở thành tay sai, làm chỗ dựa cho thực dân Pháp tăng cường chiếm đoạt, bóc lột kinh tế, đàn áp chính trị đối với người nông dân sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Tầng lớp tư sản mại bản.
b)
Tầng lớp đại địa chủ.
c)
Giai cấp địa chủ phong kiến.
d)
Giai cấp tư sản dân tộc.
93.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản phân hóa như thế nào?
a)
Tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
b)
Tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.
c)
Tư sản dân tộc và tư sản công thương.
d)
Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp,
94.
Điểm chung trong khuynh hướng đấu tranh của 3 tổ chức cộng sản ra đời 1929 ở Việt Nam là gì?
a)
Theo khuynh hướng cách mạng tư sản.
b)
Mục đích giải phóng dân tộc.
c)
Mục đích giải phóng giai cấp vô sản.
d)
Theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
95.
Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn và giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã để
a)
thành lập tổ chức Cộng sản đoàn.
b)
thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
c)
thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
d)
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
96.
Giai cấp tư sản Việt Nam được thực dân Pháp đối xử như thế nào?
a)
bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.
b)
được thực dân Pháp dung dưỡng.
c)
được thực dân Pháp tạo điều kiện kinh doanh.
d)
bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất.
97.
Ai là người viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”?
a)
Nguyễn Thái Học
b)
Phan Bội Châu
c)
Nguyễn Ái Quốc
d)
Phạm Hồng Thái
98.
Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng đó là gì?
a)
Bị ba tầng lớp áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.
b)
Đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ.
c)
Điều kiện lao động và sinh sống tập trung
d)
Vô sản, kiên định cách mạng.
99.
Ngân hàng Đông Dương do Pháp thành lập trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là cơ quan
a)
nắm quyền chỉ huy toàn bộ nền kinh tế Ðông Dương, phát hành tiền giấy và cho vay lãi.
b)
nắm trong tay nhiều cổ phần của các công ti Đông Dương.
c)
can thiệp ngày càng sâu vào kinh tế- xã hội Đông Dương.
d)
độc quyền phát hành giấy bạc, cho vay lãi, quản lý, chỉ đạo hoạt động chi nhánh các ngành, các tỉnh.
100.
Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?
a)
Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.
b)
Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919).
c)
Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920).
d)
Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917).
101.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trong xã hội Việt Nam, giai cấp nào bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng không có lối thoát?
a)
Tiểu tư sản.
b)
Tư sản dân tộc.
c)
Nông dân.
d)
Công nhân.
102.
Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ?
a)
Do ảnh hưởng tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.
b)
Giai cấp công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác.
c)
Chủ nghía Mác - Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
d)
Ảnh hưởng từ Nhật Bản.
103.
Sự kiện 6/1924 gắn với hoạt động nào của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô?
a)
Người dự đại hội quốc tế VII của quốc tế cộng sản
b)
Người dự đại hội quốc tế phụ nữ
c)
Người dự đại hội lần thứ V của quốc tế cộng sản
d)
Người dự đại hội Nông dân quốc tế
104.
Phong trào "chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa" (1919) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo?
a)
Tiểu tư sản.
b)
Nông dân.
c)
Công nhân.
d)
Tư sản.
105.
Tháng 7-1925, Nguyễn Ái Quốc cùng những người yêu nước ở Inđônêxia, Triều Tiên đã thành lập
a)
Cộng sản đoàn.
b)
Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
c)
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
d)
Hội Liên Hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông.
106.
Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập
a)
Đảng Xã hội Pháp
b)
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
c)
Đảng Cộng sản Pháp
d)
Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
107.

Tổ chức Công hội được thành lập đầu tiên ở đâu ?

a)

Hải Phòng.

b)

Quảng Ninh.

c)

Sài Gòn - Chợ Lớn.

d)

Hà Nội.

108.

Sự kiện bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) "đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam", đó là

a)

giai cấp công nhân đã trở thành một lực lượng nòng cốt của phong trào dân tộc.

b)

phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu hướng tới mục tiêu dân tộc.

c)

giai cấp công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào thời kì đấu tranh tự giác.

d)

giai cấp công nhân Việt Nam đã bước vào thời kì đấu tranh tự giác hoàn toàn.

109.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau của Nguyễn Ái Quốc: "Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường ... ”

a)

cách mạng thuộc địa.

b)

cách mạng tư sản.

c)

cách mạng vô sản

d)

cách mạng xã hội chủ nghĩa.

110.

Có tinh thần dân tộc dân chủ, chống đế quốc, phong kiến nhưng thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp đó là đặc điểm của giai cấp nào?

                      

a)

Nông dân.              

b)

Tư sản dân tộc.      

c)

Tư sản mại bản.

d)

B. Tiểu tư sản.

                     

111.

Chương trình khai thác thuộc địa lần II của Pháp đã làm cho nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến như thế nào?

a)

Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa

b)

Nền kinh tế mở cửa buôn bán rộng rãi với các nước bên ngoài

c)

Nền kinh tế thương nghiệp và công thương nghiệp phát triển

d)

Cơ cấu kinh tế Việt Nam mất cân đối, lạc hậu và lệ thuộc vào Pháp

112.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

a)

Đại địa chủ và tư sản mại bản.

b)

Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

c)

Trung địa chủ và tư sản mại bản.

d)

Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

113.

Mâu thuẫn chủ yếu hàng đầu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

giữa công nhân với tư sản.

b)

giữa nông dân với địa chủ.

c)

giữa tư sản Việt Nam với tư sản Pháp

d)

giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai.

114.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam so với lần thứ nhất là

a)

đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.

b)

đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô nhỏ vào tất cả các ngành kinh tế Việt Nam.

c)

đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào giao thông vận tải của Việt Nam.

d)

đầu tư vào phát triển văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam.

115.
Đối tượng và mục đích của Pháp trong việc tăng cường đầu tư vào công nghiệp trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì?
a)
Đầu tư để phát triển tất cả các ngành công nghiệp ở thuộc địa.
b)
Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ để cạnh tranh với các nước tư bản khác.
c)
Chú trọng công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến để thu lợi nhuận cao và phục vụ nhu cầu của tư bản Pháp ở Việt Nam.
d)
Phát triển ngành công nghiệp nặng để thu lợi nhuận cao.
116.

Câu 4. Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai đó là

a)

A. vừa khai thác vừa chế biến.​

b)

B. đầu tư mạnh vào công nghiệp nhẹ.

c)

C. phát triển công nghiệp nặng.​

d)

D. vừa đầu tư, vừa khai thác

117.

Câu 7. Xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX, tồn tại những mâu thuẫn cơ bản nào?

a)

A. Mâu thuẫn giữa địa chủ với nông dân, giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp

b)

B. Mâu thuẫn giữa tư sản Pháp với tư sản Việt Nam, giữa nhân dân Việt Nam với Pháp.

c)

C. Mâu thuẫn giữa đại địa chủ với trung tiểu địa chủ, mâu thuẫn địa chủ với nông dân.

d)

D. Mâu thuẫn giữa tư sản mại bản với tư sản dân tộc, giữa tư sản với công nhân.

118.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Có nguồn gốc từ nông dân

b)

Kế thừa truyền thống yêu nước

c)

Được trang bị lí luận của chủ nghĩa Mác-Lê nin

d)

Có tư tưởng dễ thỏa hiệp và cải lương

119.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, Pháp chú trọng nhất là mở rộng diện tích trồng

a)

cây lúa

b)

cây cao su

c)

cây điều

d)

cây cà phê

120.

Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam được thực hiện trong thời gian

a)

từ chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước chiến tranh thế giới thứ hai

b)

từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933

c)

từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến chiến tranh thế giới thứ hai

d)

từ chiến tranh thế giới thứ nhất đến chiến tranh thế giới thứ hai