wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

beAn2

Total questions: 60

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan
nào?

a)

UBND tỉnh

b)

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

c)

Bộ Nội vụ

2.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm của cơ quan Nhà nước?

a)

Tính không vụ lợi

b)

Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị

c)

Tính quyền lực Nhà nước

d)

Tính dân chủ

3.

Loại công văn nào dưới đây quy định không phải vào sổ??

a)

Công văn gửi Đảng uỷ,

b)

Công văn mật.

c)

Thư viết tay trao đổi công việc giữa lãnh đạo hai cơ quan nhà nước cấp huyện

d)

Công văn của cơ quan chủ quản

4.

Trong tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ta có:

a)

Mặt trận Tổ quốc.

b)

Văn phòng Chính phủ.

c)

Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.

d)

Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.

5.

Thường trực HĐND có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương

b)

Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương.

c)

Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của nhà nước và của công dân, chống tham nhũng, buôn lậu,
làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác.

d)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây
dựng quốc phòng toàn dân.

6.

Uỷ ban nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc VN cùng cấp

b)

Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và
xây dựng quốc phòng toàn dân

c)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương.

d)

Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

7.

Một trong những phương hướng chung nhằm hoàn thiện các cơ quan nhà nước ta theo
hướng nhà nước pháp quyền XHCN là:

a)

Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội

b)

Không ngừng mở rộng, bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do, lợi ích của công dân.

c)

Thiết lập mối quan hệ trách nhiệm qua lại giữa công dân với Nhà nước và giữa Nhà nước với công
dân.

d)

Nhà nước pháp quyền Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.

8.

Theo Hiến pháp năm 2013, công dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức
trưng cầu ý dân:

a)

Đủ mười tám tuổi trở lên

b)

Đủ mười chín tuổi trở lên

c)

Đủ hai mươi tuổi trở lên

d)

Đủ hai mươi mốt tuổi trở lên

9.

Uỷ ban nhân dân (UBND) có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a)

Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.

b)

Tổ chức, chỉ đạo công tác xét xử ở địa phương.

c)

Soạn thảo Hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế quốc tế.

d)

Quyết định những chủ trương, biện pháp lớn để xây dựng và phát triển địa phương về mọi mặt.

10.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện
chính sách xã hội ở nước ta?

a)

Quan điểm nhân văn

b)

Quan điểm lịch sử

c)

Quan điểm Đảng lãnh đạo

d)

Quan điểm gắn lý luận với thực tiễn

11.

Theo tính chất pháp lý, quyết định nào dưới đây không phải là quyết định quản lý hành
chính nhà nước?

a)

Quyết định chung (Quyết định hành chính).

b)

Quyết định quy phạm

c)

Quyết định xét xử của toà án

d)

Quyết định hành chính cá biệt

12.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý hành chính
nhà nước?

a)

Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực

b)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp
dụng van bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

c)

Văn bản được áp dụng từ ngày đăng công báo

d)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do một cơ quan ban hành mà có quy định khác
nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.

13.

Một trong những yêu cầu về nội dung của văn bản quản lý hành chính nhà nước ta là:

a)

Nội dung văn bản phải có tính khả thi

b)

Văn bản phải được đăng trên công báo

c)

Nội dung văn bản phải được Văn phòng kiểm tra.

d)

Văn bản phải được lưu trữ.

14.

Chủ tịch nước được ban hành loại văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Quyết định, Chỉ thị.

b)

Lệnh, Quyết định

c)

Lệnh, Nghị quyết.

d)

Nghị quyết, Chỉ thị.

15.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:

a)

Bãi bỏ việc thi hành các văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh.

b)

Trình dự án Luật, Pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

c)

Bảo đảm trợ cấp xã hội, chỉ đạo xây dựng Hợp tác xã, công tác thanh niên trong cả nước.

d)

Xây dựng các dự án pháp luật (luật, pháp lệnh).

16.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) là:

a)

Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của UBND cùng cấp.

b)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cùng cấp.

c)

Tổ chức kinh doanh ở địa phương.

d)

Hàng năm báo cáo cho Thủ tướng Chính phủ về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương.

17.

Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật sau:

a)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị và Thông tư.

b)

Ban hành Thông tư.

c)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị.

d)

Ban hành Nghị quyết, Quyết định.

18.

Theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Thủ tướng Chính phủ có
thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Ban hành Nghị quyết và Quyết định

b)

Ban hành Quyết định

c)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị và Thông tư

d)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị

19.

Đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, Chính phủ có
quyền:

a)

Đảm bảo cơ sở vật chất, tài chính để HĐND hoạt động.

b)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch HĐND.

c)

Chỉ đạo các kỳ họp tổng kết hàng năm của các ban, ngành cấp tỉnh

d)

Phê chuẩn danh sách các ứng cử đại biểu HĐND theo nhiệm kỳ.

20.

Khẳng định nào sau đây là đúng theo Hiến pháp năm 2013:

a)

Mọi người được tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm

b)

Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không
cấm


c)

Mọi người chỉ được tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm

d)

Mọi người bắt buộc phải kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm

21.

Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Chính phủ được ban hành
văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Nghị định.

b)

Quyết định, Chỉ thị.

c)

Nghị quyết, Nghị định.

d)

Nghị quyết, Thông tư.

22.

Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Chính phủ?

a)

Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước.

b)

Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

c)

Lãnh đạo thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.

d)

Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật.

23.

Hội đồng nhân dân có thẩm quyền ban hành văn bản sau:

a)

Nghị quyết, Quyết định.

b)

Quyết định, Chỉ thị và Thông tư.

c)

Nghị quyết, Chỉ thị.

d)

Nghị quyết.

24.

Hệ thống chính trị ở Việt Nam có:

a)

Đảng cộng sản Việt Nam là Trung tâm của hệ thống chính trị.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Trung tâm của hệ thống chính trị.

c)

Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là tổ chức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ
cột của hệ thống chính trị.


d)

Nền hành chính nhà nước là chỗ dựa của hệ thống chính trị.

25.

Nội dung nào dưới đây là đặc tính (đặc điểm) của cơ quan nhà nước?

a)

Tính liên tục và thứ bậc trên dưới.

b)

Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị.

c)

Tính quyền lực của nền hành chính.

d)

Tính nhân đạo.

26.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND)?

a)

Quyết định về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp mình, trừ các vấn đề quy định
tại Điều 49 của Luật tổ chức HĐND và UBND.

b)

Quản lý nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và
các lĩnh vực xã hội khác.


c)

Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định
của pháp luật.

d)

Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt
động có hiệu quả, ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm,
hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan cán bộ nhà
nước.

27.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật?

a)

Chỉ do những cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.

b)

Có các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung.

c)

Được áp dụng nhiều lần.

d)

Là văn bản dưới Luật.

28.

Trong tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ta có:

a)

Văn phòng quốc hội.

b)

Toà án nhân dân tối cao.

c)

Ban Tổ chức Trung ương Đảng.

d)

Vụ Tổ chức cán bộ Bộ tư pháp.

29.

Một trong những đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước ta là:

a)

Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng.

b)

Tính quan liêu.

c)

Tính hạch toán kinh tế

d)

Tính hiện đại.

30.

Một trong những chức năng của Quốc hội:

a)

Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.

b)

Tổ chức thực hiện thực tế các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

c)

Thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại của đất nước.

d)

Tổ chức các kỳ họp Quốc hội.

31.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải là của Uỷ ban nhân dân?

a)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị
Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ.


b)

Quản lý và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của pháp luật.

c)

Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan
Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp.

d)

Tổ chức thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật.

32.

Khẳng định nào sau đây là đúng theo Hiến pháp năm 2013:

a)

Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ
tục luật định và có quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật

b)

Người bị buộc tội được coi là không có tội chỉ khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục luật
định và có quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật

c)

Người bị buộc tội được coi là không có tội chỉ khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục luật
định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

d)

Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự
luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

33.

Một trong những yêu cầu về nội dung của Quyết định quản lý hành chính nhà nước là:

a)

Yêu cầu ban hành đúng quy định.

b)

Yêu cầu báo cáo.

c)

Yêu cầu hợp pháp.

d)

Yêu cầu đăng công báo.

34.

. Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

b)

Quyết định, Chỉ thị.

c)

Quyết định, Thông tư.

d)

Quyết định, Nghị quyết.

35.

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm:

a)

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND, HĐND các cấp.

b)

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ do Quốc hội quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng Chính
phủ.

c)

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Chủ tịch nước do Quốc hội quyết định thành lập theo đề
nghị của Thủ tướng Chính phủ.

d)

Các cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

36.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây?

a)

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình và văn bản trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.


b)

Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và
phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương, quyết định các chủ
trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách địa phương, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương
trong trường hợp cần thiết, giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.

c)

Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương theo quy
định của Luật Ngân sách Nhà nước.

d)

Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân và mức huy động vốn theo quy định
của pháp luật.

37.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:

a)

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

b)

Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá – khoa
học – công nghệ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.


c)

Tài trợ cho xã hội, cho dân tộc, cho tôn giáo, thống nhất quản lý công

38.

Về thẩm quyền quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức:

a)

Chính phủ quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan hành
chính nhà nước ở Trung ương, quy định định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc UBND.


b)

Bộ nội vụ là cơ quan quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan hành
chính nhà nước ở Trung ương, quy định định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc UBND.

c)

Chính phủ quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan Toà án và Viện
kiểm sát.

d)

Bộ Nội vụ quyết định biên chế cán bộ, công chức của Văn phòng Quốc hội.

39.

Chính phủ có quyền sau đây đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố:

a)

Bồi dưỡng đại biểu HĐND kiến thức về quản lý Nhà nước.

b)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch HĐND.

c)

Chỉ đạo các kỳ họp tổng kết hàng năm của HĐND.

d)

Phê chuẩn danh sách các đại biểu HĐND theo nhiệm kỳ.

40.

Trong các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây, nhiệm vụ và quyền hạn nào không thuộc về
Thủ tướng Chính phủ?

a)

Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch UBND các cấp.

b)

Triệu tập và chủ toạ các phiên họp Chính phủ.

c)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng và các chức vụ tương đương.

d)

Bãi nhiệm, miễn nhiệm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.

41.

Giải pháp nào dưới đây không phải là giải pháp về công bằng xã hội trong chính sách xã
hội?

a)

Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ XHCN thực sự, nhân dân tham gia quyết định những vấn
đề trọng đại của đất nước.

b)

Xoá bỏ độc quyền, lũng đoạn trong hoạt động kinh tế.

c)

Huy động các nguồn lực trong nhân dân, xã hội hoá nhiệm vụ đền ơn đáp nghĩa.

d)

Điều chỉnh, điều tiết quan hệ thị trường.

42.

Trong những hoạt động dưới đây, hoạt động nào được quan niệm là chức năng cơ bản
của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Đối ngoại.

d)

Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.

43.

Nội dung nào dưới đây là một trong bốn nội dung cải cách nền hành chính nhà nước
giai đoạn 2001 – 2010?

a)

Cải cách nền kinh tế nhiều thành phần.

b)

Cải cách tài chính công.

c)

Cải cách hệ thống dịch vụ.

d)

Đổi mới tổ chức và hoạt động hệ thống chính trị.

44.

Uỷ ban nhân dân (UBND) có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a)

Tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, Luật và các văn bản
khác.

b)

Tổ chức, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự ở địa phương.

c)

Soạn thảo kế hoạch hợp tác với các tổ chức kinh tế Quốc tế trong địa bàn đơn vị hành chính của
mình.

d)

Quyết định bằng Nghị quyết những chủ trương, biện pháp để xây dựng và phát triển địa phương về
mọi mặt.

45.

Bộ trưởng và thủ truởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a)

Bãi bỏ những văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b)

Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

c)

Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những văn bản sai trái của
UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.


d)

Bãi bỏ Nghị quyết sai trái của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

46.

Văn bản pháp quy nào dưới đây người có thẩm quyền không phải ký thay mặt?

a)

Nghị quyết.

b)

Nghị định.

c)

Chỉ thị.

d)

Quy chế.

47.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý hành chính
nhà nước?

a)

Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.

b)

Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong văn bản nhưng không sớm hơn
bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

c)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp
dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

d)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do một cơ quan ban hành mà có quy định khác
nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.

48.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy
hành chính nhà nước ta?

a)

Nguyên tắc quản lý theo pháp luật và bằng pháp luật.

b)

Nguyên tắc bình đẳng.

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

d)

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ.

49.

Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật là:

a)

Đáp ứng nhu cầu quản lý.

b)

Dễ thay đổi, áp dụng linh hoạt.

c)

Chỉ được áp dụng trong hệ thống hành pháp.

d)

Được áp dụng nhiều lần, có hiệu lực lâu dài.

50.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải là của Uỷ ban nhân dân?

a)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị
Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ.

b)

Quản lý và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của pháp luật.

c)

Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, Luật, các van bản của cơ quan
nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp.

d)

Tổ chức thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật.

51.

Phương án nào dưới đây đúng với cơ sở hình thành bản chất hệ thống chính trị Việt
Nam?

a)

Cơ sở kinh tế là nền kinh tế nhiều thành phần

b)

Cơ sở xã hội dựa trên nền tảng liên minh giữa các dân tộc;

c)

Cơ sở chính trị là chế độ nhất nguyên chính trị với một Đảng duy nhất cầm quyền.

d)

Cơ sở kỹ thuật là công nghiệp hóa, hiện đại hóa

52.

Nội đung nào dưới đây không phải là phương hướng, nhiệm vụ đổi mới hệ thống chính
trị ở Việt Nam hiện nay?

a)

Giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan Nhà nước

b)

Đổi mới tổ chức và hoạt động của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội

c)

Giải pháp xây dựng, chính đốn Đảng.

d)

Đổi mới tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập

53.

Phương án nào dưới đây đúng với đặc trưng của nhà nước pháp quyền XHCN Việt
Nam?

a)

Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh.

b)

Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức hoạt động của Quốc hội.

c)

Được xây dựng trên nền tảng khối liên minh giũa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội
ngũ trí thức.

d)

Thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan nhà nước.

54.

“Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hiện
có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ” thuộc nhiệm vụ nào của Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020?

a)

Cải cách thủ tục hành chính

b)

Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

c)

Cải cách thể chế hành chính nhà nước

d)

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

55.

Đâu là chính quyền địa phương đô thị theo Luật Chính quyền địa phương?

a)

Chính quyền địa phương huyện

b)

Chính quyền địa phương xã.

c)

Chính quyền vùng

d)

Chính quyền địa phương ở thị trấn.

56.

Cơ quan nào dưới đây không thuộc cơ cấu tổ chức của Quốc hội?

a)

Ủy ban quốc phòng và an ninh

b)

Ủy ban dân tộc

c)

Ủy ban tư pháp

d)

Ủy ban pháp luật.

57.

Nội dung thẩm định đề nghị xây dựng Nghị định tập trung vào vấn đề nào?

a)

Tổ chức lấy ý kiến, nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo.

b)

Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính của chính sách trong đề nghị
xây dựng nghị định.

c)

Lấy ý kiến các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản

d)

Xây dựng tờ trình

58.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh trái với Hiến pháp, Luật về ngành, lĩnh vực
chịu trách nhiệm quản lý;

b)

Phê chuẩn danh sách các đại biểu HĐND theo nhiệm kỳ;

c)

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản pháp luật của UBND cấp tinh trái với các
văn bản về ngành, lĩnh vực được phân công;


d)

Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của HĐND cấp tỉnh trái với
Hiến pháp, luật

59.

Phương án nào dưới đây đúng với thẩm quyền quyết định biên chế vả quản lý cán bộ,
công chức?

a)

Bộ Nội vụ quyết định biên chế cán bộ, công chức ở chính quyền địa phương;

b)

Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biên chế hành chính, sự nghiệp ở địa phương.

c)

Chính phủ quyết định biên chế công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cấp
tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước.

d)

Chính phủ quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan Toà án và Viện
Kiểm sát.

60.

Thủ tướng Chính phủ không có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

b)

Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ.

c)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch HĐND nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ.

d)

Triệu tập và chủ tọa các phiên họp Chính phủ.