WorksheetsNguyên lý marketing
Total questions: 136
Worksheet time: 2hrs 13mins
Marketing truyền thống được bắt đầu với quan điểm tập trung vào….
Sản xuất
Khách hàng
Sản xuất và khách hàng
Sản phẩm
Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của:
Người bán
Người mua
Đồng thời của cả người bán và người mua
Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia
Một đoạn thị trường sẽ được đánh giá là kém hấp dẫn nếu:
Doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập
Sự gia nhập của các đối thủ mới khá dễ dàng
Khó có khả năng thay thế sản phẩm
Người mua ít có khả năng chi phối về giá
Sự cân đối lợi nhuận của doanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và lợi ích xã hội là một đòi hỏi đối với nhà marketing theo quan điểm:
Marketing định hướng thị trường
Marketing định hướng sản xuất
Marketing đạo đức xã hội
Marketing định hướng sản phẩm
Trao đổi không thể xảy ra được nếu thiếu các điều kiện sau đây, ngoại trừ:
Có hai bên có những vật có giá trị đối với bên kia và có ý định trao đổi
Hai bên được một bên nào đó thúc đẩy trao đổi
Các bên được tự do trao đổi
Hai bên đều có khả năng thực hiện hành vi trao đổi
Môi trường marketing vi mô bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:
Người cạnh tranh
Thị trường và kênh marketing của doanh nghiệp
Các trung gian marketing
Công nghệ và kỹ thuật
Khác nhau cơ bản của quan điểm bán hàng và quan điểm marketing là:
Bán hàng bắt đầu từ nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
Bán hàng nhằm mục tiêu đạt lợi nhuận nhờ tăng lượng bán
Bán hàng tập trung vào sự hiểu biết nhu cầu của khách hàng
Bán hàng sử dụng công cụ marketing - mix
Marketing mục tiêu được hiểu là:
Tập trung sản xuất ra sản phẩm và tìm cách bán chúng
Kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng để bán hàng
Nghiên cứu và tìm cách thoả mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp
Hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau, ngoại trừ:
Một thứ nào đó có khả năng chào bán
Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu
Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng
Một thứ nào đó có sẵn trong tự nhiên
Thông tin thứ cấp thường có thể thu thập được:
Nhanh và rẻ hơn thông tin sơ cấp
Chính xác hơn thông tin sơ cấp
Qua điều tra khách hàng
Qua điều tra khách hàng và các nguồn tài liệu
Khi bạn đang lật giở cuốn “thực đơn” của một nhà hàng để chọn món ăn cho bữa tối là bạn đang ở giai đoạn nào trong quá trình đi đến quyết định mua?
Tìm kiếm thông tin
Phân tích thông tin
Đánh giá phương án
Nhận biết nhu cầu của mình
Nghiên cứu marketing nhằm mục đích:
Định giá bán sản phẩm cao hơn
Mang lại cho các nhà marketing những thông tin về môi trường marketing và hành vi của khách hàng tiềm năng
Để thâm nhập thị trường
Để tổ chức phân phối sản phẩm
Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là đoạn thị trường:
Doanh nghiệp đang cạnh tranh với những người cạnh tranh
Doanh nghiệp đang bán sản phẩm của mình
Doanh nghiệp đang có doanh thu và lợi nhuận cao
Doanh nghiệp lựa chọn hướng mọi nỗ lực marketing vào
Theo quan điểm marketing, thị trường tiềm năng là:
Là tổng thể những người mua sản phẩm của doanh nghiệp
Là những khách hàng đang và sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp
Là tập hợp những người chưa mua sản phẩm của doanh nghiệp và đang mua sản phẩm của người cạnh tranh
Là thị trường hiện tại của doanh nghiệp cộng với thị trường mở rộng mới của doanh nghiệp
Trình tự của các câu hỏi trong phiếu điều tra khách hàng có thể sắp xếp:
Bất kỳ theo ý muốn của người điều tra
Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để lên trước
Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để sau
Xen kẽ các câu hỏi theo ý đồ của người điều tra
Một cuộc nghiên cứu marketing xác định được rằng nếu chấp nhận giảm giá 10% thì doanh thu tăng ít nhất 15%, đó là một cuộc nghiên cứu:
Thứ yếu
Thăm dò
Sơ cấp
Thứ cấp
Một sản phẩm đã ở giai đoạn suy thoái trên thị trường hiện tại vẫn có thể:
ở giai đoạn giới thiệu của thị trường mới
ở giai đoạn tăng trưởng của thị trường hiện tại
ở giai đoạn bão hoà của thị trường mới
ở giai đoạn tăng trưởng của thị trường mới
Một sản phẩm đang ở mức tiêu thụ chậm do năng lực sản xuất sản phẩm thấp, kênh tiêu thụ chưa mở rộng, khách hàng chưa biết nhiều về sản phẩm là đang ở giai đoạn nào sau đây trong chu kỳ sống của nó?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hòa
Suy thoái
Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm có ý nghĩa nào sau đây đối với người làm marketing?
Phối hợp có hiệu quả các bộ phận của marketing – mix và thực hiện chiến lược liên kết sản phẩm với thị trường có hiệu quả
Chuẩn bị nguồn tài chính cho sản xuất sản phẩm mới
Lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Tăng hiệu quả kinh doanh
Bất cứ cái gì mang lại sự thoả mãn cho nhu cầu con người và có thể chào bán trên thị trường đều được gọi là:
Một thứ có giá trị
Một sản phẩm
Một thứ có thể mua bán
Một vật quan trọng
Từ góc độ marketing, một sản phẩm được coi là có chất lượng tốt khi:
Sản xuất theo đúng thiết kế sản phẩm
Tuân theo tiêu chuẩn chất lượng đã qui định sẵn
Khi khách hàng nói rằng sản phẩm có chất lượng tốt
Đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và nhà quản lý
Lợi nhuận của sản phẩm thường đạt tới đỉnh ở gần cuối giai đoạn nào trong chu kỳ sống?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Trưởng thành
Bão hoà
Đặt cửa hàng quần áo nữ trong khu nội trú sinh viên nữ là phương án lựa chọn thị trường:
Tập trung vào một đoạn thị trường
Chuyên môn hoá tuyển chọn
Chuyên môn hoá theo thị trường
Chuyên môn hoá theo sản phẩm
Có thể khẳng định rằng:
Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ đồng nghĩa
Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ khác biệt nhau
Bán hàng bao hàm marketing
Marketing khác biệt với hoạt động bán hàng
Điều nào sau đây đúng với khái niệm thị trường mục tiêu trong marketing của doanh nghiệp?
Là những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp cần tập trung mọi nỗ lực marketing để thu hút
Là những nhóm khách hàng đã và đang tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp
Là những nhóm khách hàng đã và đang tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp và người cạnh tranh
Là khách hàng có nhu cầu đang tìm kiếm người cung ứng và đang lựa chọn giữa những lời chào hàng
Chiến lược marketing của doanh nghiệp hướng tới một nhóm người tiêu dùng thì được gọi là:
Chiến lược marketing tiêu dùng
Chiến lược marketing mục tiêu
Chiến lược marketing nhằm thúc đẩy bán lẻ
Chiến lược marketing củng cố thị trường nội địa
Nếu áp dụng marketing - mix giống nhau đối với các đoạn thị trường, điều đó sẽ làm cho:
Chi phí marketing tăng
Chi phí marketing giảm
Chi phí marketing không tăng, không giảm
Chi phí marketing tăng giảm thất thường
Những nhóm người có lối sống khác nhau mang lại cho các nhà marketing:
Những đoạn thị trường phân biệt
Những đoạn thị trường tương đồng
Không thể phân đoạn dựa vào lối sống
Những đoạn thị trường tổng thể
Doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận, khi sử dụng các yếu tố của marketing - mix cần phải:
Coi sản phẩm là vấn đề quan trọng nhất
Coi giá cả là yếu tố duy nhất
Kết hợp cả bốn yếu tố của marketing - mix
Chỉ cần sử dụng một trong bốn yếu tố marketing - mix là đủ
Giai đoạn thứ nhất trong quá trình đi đến quyết định mua của người tiêu dùng là:
Tìm kiếm thông tin
Tìm kiếm bằng trí nhớ
Đánh giá những đề xuất
Nhận ra vấn đề (nhu cầu)
Bạn là người kết hợp trang phục rất trang nhã, mọi người thường hỏi bạn về thời trang. Vậy bạn là:
Người dẫn dắt dư luận
Người mua
Người mẫu
Người biết làm vừa lòng
Sự thoả mãn sau khi mua tuỳ thuộc vào:
Giá của hàng hoá cao hay thấp
Sự mong đợi của người tiêu dùng
Sự mong đợi của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
Kết quả so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu được từ sản phẩm
Động cơ của người mua được hiểu là:
Hành vi mang tính định hướng
Là nhu cầu đã trở nên bức thiết mà con người phải hành động để thoả mãn
Là một trạng thái kích thích của môi trường
Là một loại nhu cầu ở thứ hạng cao
Điều nào sau đây đúng với nhiệm vụ của nhà marketing trong giai đoạn đầu của hoạt động kinh doanh?
Tập trung sản xuất sản phẩm đại trà với giá thành hạ
Nắm rõ nhu cầu, mong muốn của khách hàng, hiểu được cái gì xảy ra trong “hộp đen ý thức người mua”
Thực hiện khuyến mại liên tục để kích thích người mua
Nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm để chất lượng ngày càng tốt hơn
Doanh nghiệp "General Motor" chuyên sản xuất ô tô, các loại ô tô của doanh nghiệp được gọi là:
Chủng loại sản phẩm
Danh mục sản phẩm
Nhóm chủng loại sản phẩm
Các cách gọi trên đều sai
Hàng điện tử thông dụng được xếp vào nhóm "Sản phẩm lâu bền, hữu hình" là cách phân loại sản phẩm theo tiêu chí nào sau đây:
Theo thời gian và hình thái tồn tại
Theo thói quen mua hàng
Theo công dụng sản phẩm
Theo trạng thái tồn tại
Định nghĩa marketing cổ điển cho thấy:
Marketing là sự dự đoán, quản lý và thoả mãn nhu cầu thông qua trao đổi
Marketing là hướng luồng hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
Marketing là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
Marketing là thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Hoạt động trao đổi mang tính thương mại được gọi là:
Chuyển giao
Giao dịch
Đổi hàng
Bán hàng
Môi trường marketing của một doanh nghiệp bao gồm:
Những nhân tố nội bộ
Những nhân tố bên ngoài
Cả nhân tố nội bộ và nhân tố bên ngoài
Những nhân tố có thể kiểm soát được
Đe dọa của sản phẩm thay thế là một trong những yếu tố quyết định:
Đoạn thị trường đó có qui mô như thế nào?
Đoạn thị trường đó có phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp không?
Đoạn thị trường đó có hấp dẫn không?
Đoạn thị trường đó có mang lại doanh thu không?
Các tiêu chuẩn đánh giá để lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:
Qui mô và tăng trưởng của thị trường
Sự hấp dẫn của thị trường
Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp
Ý đồ của lãnh đạo doanh nghiệp
Khi quyết định cung cấp dịch vụ sản phẩm, người làm marketing nên:
Xem xét yêu cầu về dịch vụ của khách hàng
Xem xét loại sản phẩm cung ứng ra thị trường
Xem xét năng lực của nhà cung cấp
Xem xét lợi nhuận của dịch vụ sản phẩm mang lại
Năm lực lượng cạnh tranh trên một thị trường ngành của Michael Porter là đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, đối thủ cạnh tranh trong ngành, sản phẩm thay thế, khách hàng và nhà cung cấp được các doanh nghiệp sử dụng để:
Xác định mức độ cạnh tranh trong ngành
Xác định mức độ hấp dẫn của đoạn thị trường
Định vị sản phẩm
Hoạch định chính sách marketing hỗn hợp
Điều nào sau đây đúng với phân đoạn thị trường?
Là chia thị trường thành các nhóm khách hàng có các đặc điểm và nhu cầu tương đồng nhau
Cho phép doanh nghiệp xây dựng một chương trình marketing phù hợp với toàn bộ thị trường
Giúp cho doanh nghiệp phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả
Đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp
Để định vị sản phẩm trên thị trường, thị trường doanh nghiệp cần:
Giảm giá bán sản phẩm
Giảm chi phí để tăng lợi nhuận
Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh
Làm cho sản phẩm có chất lượng cao hơn
Đặt cho sản phẩm của doanh nghiệp những nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm:
Giảm chi phí quảng cáo khi tung một sản phẩm mới ra thị trường
Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể
Giảm chi phí quảng cáo và cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm khi tung một sản phẩm mới ra thị trường
Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể
Điều nào sau đây cho thấy mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá?
Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
Các sản phẩm có cùng thương hiệu hoặc thương hiệu có nhiều điểm tương tự nhau trong cùng danh mục hàng hoá
Phản ánh mức độ gần gũi của hàng hoá thuộc các nhóm chủng loại khác nhau dưới góc độ mục đích sử dụng, tổ chức sản xuất và phân phối
Mức độ đồng nhất của các loại hàng hoá về chất lượng, giá cả, mục đích sử dụng và cách thức phân phối
Để tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng các doanh nghiệp thường cung ứng thêm các dịch vụ bổ sung. Theo anh/chị, khi cung ứng dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì?
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên cung ứng dịch vụ gắn với sản phẩm hay tách riêng
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Chất lượng của dịch vụ cung ứng; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng
Câu nào sau đây thuộc diện thông tin do pháp luật qui định phải ghi?
Hút thuốc có hại cho sức khỏe
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
Hàng Việt Nam chất lượng cao
Xem hạn dùng dưới đáy hộp
Hàng ngày, bạn sử dụng một chiếc xe đạp rất tốt để đi đến trường. Vậy lợi ích cốt lõi của chiếc xe đạp đó là gì?
Là phương tiện đi lại
Là sự đắt tiền của nó hơn xe đạp của các bạn khác
Nhờ sử dụng xe đạp mà sức khoẻ của bạn tăng lên
Là thể hiện sự sang trọng của bạn
Từ góc độ của khách hàng, sản phẩm doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng phải là:
Sản phẩm hữu hình
Sản phẩm vô hình
Sản phẩm hữu hình và vô hình
Sản phẩm hữu hình và vô hình, mang lại sự thoả mãn nhu cầ
Kinh doanh cần tìm kiếm lợi nhuận ở bộ phận nào sau đây của sản phẩm?
Sản phẩm
Bao bì
Dịch vụ cung ứng cùng sản phẩm
Ở cả sản phẩm, bao bì và dịch vụ cung ứng cùng sản phẩm
Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau:
Một thứ nào đó có khả năng chào bán
Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu
Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng
Tất cả các phương án trên
Vận dụng lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm vào hoạt động marketing, người làm marketing cần nhận thức được các điều sau đây, ngoại trừ:
Sản phẩm có thể bị loại khỏi thị trường ở giai đoạn suy thoái
Có thể thua lỗ trong suốt giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Thời kỳ bão hoà có thể kéo dài nếu điều chỉnh chiến lược sản phẩm
Thời kỳ tăng trưởng ngắn là cần thiết để phát triển sản phẩm
Lợi ích cốt lõi của một sản phẩm được hiểu là:
Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và là điều khách hàng luôn hướng tới
Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng không chỉ hướng tới mà còn cần những đặc tính khác
Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và khách hàng luôn hướng tới nhưng đòi hỏi sự thay đổi cho phù hợp với nhu cầu
Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng hàng thường ít chú ý vì còn những đòi hỏi cao hơn về sản phẩm
Lợi ích bổ sung của một sản phẩm được hiểu là:
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và cần có trong một sản phẩm nhưng chỉ có ý nghĩa với từng khách hàng cụ thể
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và luôn luồn cần thiết với mọi đối tượng khách hàng
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và sản phẩm sẽ có giá trị cao (bán được mức giá cao) cho khách hàng nếu có lợi ích này
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và mọi khách hàng đều cần lợi ích bổ sung này, nhiều khi còn cần hơn lợi ích cót lõi
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào:
Giá của hàng hoá đó cao hay thấp
Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm
Không câu nào đúng
Tư duy Marketing hiện đại là tư duy:
Bán những thứ mà doanh nghiệp có
Bán những thứ mà khách hàng cần
Bán những thứ mà đối thủ cạnh tranh không có
Bán những thứ mà doanh nghiệp có lợi thế
Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bắt đầu:
Ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trong và ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trước khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
Ngay từ khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
Marketing đầu tiên được áp dụng
Cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Cho các lĩnh vực phi thương mại
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá tiêu dùng
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá công nghiệp
Một cửa hàng đã bán trọn gói máy vi tính, máy in, ổ đĩa CD và phần mềm sơ khởi thấp hơn giá mua từng loại thiết bị cộng lại là đã áp dụng kiểu chiến lược giá:
Giá theo danh mục hàng hoá
Giá khuyến mại
Giá trọn gói
Giá phân biệt
Công viên nước Hồ Tây giảm giá vé cho các đoàn học sinh giỏi vào chơi là đã áp dụng kiểu chiến lược:
Giá hai phần
Giá trọn gói
Giá phân biệt
Chiết giá thương mại
Một rạp hát tính giá vé cho sinh viên thấp hơn các khách hàng khác là áp dụng chiến lược giá:
Trọn gói
Hai phần
Phân biệt
Ưu tiên
Với mục tiêu marketing là dẫn đầu thị phần thì doanh nghiệp nên đặt mức giá:
Đặt mức giá tuỳ loại sản phẩm
Mức giá cao nhất có thể được
Mức giá thấp nhất có thể được
Điều chỉnh giá theo từng giai đoạn kinh doanh
Điều kiện nào sau đây thích hợp nhất cho doanh nghiệp áp dụng chiến lược giá “Hớt váng sữa”
Đường cầu thị trường ít co giãn
Sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược kinh doanh đa mục tiêu
Doanh nghiệp có sản phẩm độc đáo, được bảo vệ bản quyền
Phương pháp định giá dựa vào chi phí có nhược điểm cơ bản nhất là:
Doanh nghiệp có thể bị lỗ
Không tính đến nhu cầu của thị trường
Chi phí cố định trung bình giảm khi sản phẩm sản xuất tăng
Chi phí sản xuất tăng giảm ở các mức sản lượng khác nhau
Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp phải chấp nhận định giá sản phẩm thấp hơn chi phí sản xuất
Dẫn đầu về thị phần
Dẫn đầu về chất lượng
Bảo đảm sống sót
Gặt hái nhanh
Một cửa hàng đặt giá “3.999 VND/ sản phẩm A” là đã khai thác yếu tố nào sau đây khi định giá sản phẩm?
Định giá thấp để thu hút khách hàng
Sự nhạy cảm về giá của khách hàng
Giá hàng hoá rẻ do chất lượng thấp
Sự ngộ nhận về giá
Doanh nghiệp nên chủ động cắt giảm giá bán sản phẩm trong các tình huống sau, ngoại trừ:
Do nạn “lạm phát chi phí”
Do dư thừa năng lực sản xuất
Do tỷ phần thị trường giảm sút
Do mục đích khống chế thị trường
Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp:
Tính cập nhật cao hơn
Chi phí tìm kiếm thấp hơn
Độ tin cậy cao hơn
Thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn
Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing:
Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao
Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình
Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng
Nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định
Mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán và thái đội sẵn sàng mua của khách hàng là:
Nhu cầu tự nhiên
Sản phẩm
Cầu của thị trường
Hành vi của khách hàng
Theo quan điểm Marketing, thị trường là
Nhu cầu của khách hàng có khả năng thanh toán sẵn sàng mua để thoả mãn các nhu cầu
Nơi xảy ra quá trình mua bán
Hệ thống gồm những người mua và người bán và mối quan hệ cung cầu giữa họ
Tập hợp của cả người mua và người bán một sản phẩm nhất định
Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp:
Là một trong các chức năng chính trong doanh nghiệp
Giữ vai trò là cầu nối giữa thị trường và các chức năng khác
Giữ vai trò là cầu nối giữa hoạt động của doanh nghiệp với thị trường
Tất cả các vai trò trên
“Doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối” là quan điểm của Marketing định hướng về:
Bán hàng
Sản xuất
Hoàn thiện sản phẩm
Khách hàng
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào sau đây khi xây dựng chính sách Marketing:
Mục tiêu của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của khách hàng
Phúc lợi xã hội
Tất cả những điều nêu trên
Chính sách khách hàng chú trọng cả 3 loại khách hàng mới, khách hàng cũ và đã mất là quan điểm của trường phái:
Marketing cổ điển
Marketing hiện đại
Cả marketing cổ điển và hiện đại
Một trường phái khác
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm
Đối thủ cạnh tranh
Hỗn hợp Marketing (Marketing mix) 4P căn bản bao gồm các thành tố xếp theo thứ tự sau:
Giá bán; chất lượng; phân phối; chăm sóc khách hàng
Sản phẩm; giá cả; phân phối; xúc tiến
Bán hàng; dịch vụ khách hàng; giá cả; bảo hành
Bao bì; kênh phân phối; yếu tố hữu hình; quảng cáo
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp
Tất cả các câu trên đều sai
Sự khác biệt giữa marketing và bán hàng là ở:
Xuất phát điểm của quy trình
Ðối tượng phục vụ
Công cụ thực hiện và mục tiêu
Tất cả các điểm trên
Điền vào chỗ trống “Hệ thống thông tin Marketing là ........... để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin”
Thiết bị
Thủ tục
Thiết bị và các thủ tục
Tập hợp con người, thiết bị và các thủ tục
Thông tin marketing có vai trò:
Trợ giúp cho quá trình quản trị marketing
Trợ giúp quá trình làm việc nhóm marketing
Là quyền lực và năng lượng của hoạt động marketing
Gồm tất cả các vai trò trên
Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thông thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối
Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo
Thông tin từ các cơ quan nhà nước
Các báo cáo phản ánh các tiêu thụ sản phẩm, công nợ, vật tư, lao động… thuộc:
Hệ thống thông tin bên ngoài
Hệ thống thông tin bên trong
Hệ thống nghiên cứu marketing
Hệ thống phân tích marketing
Thu thập, phân tích thông tin rồi ra quyết định và đưa sản phẩm vào thị trường là cách tiếp cận của:
Phương pháp mò mẫn
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thăm dò
Một phương pháp khác
Trong các loại nghiên cứu sau, loại nào không phải là ứng dụng của nghiên cứu Marketing?
Nghiên cứu thị trường và sản phẩm
Nghiên cứu về giá
Nghiên cứu phân phối và quảng cáo
Nghiên cứu về đạo đức xã hội
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là:
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
Lập kế hoach hoặc thiết kế dự án nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Sau khi tổ chức thu thập thông tin xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu được
Chuẩn bị và phân tích dữ liệu
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét
Phân tích dữ liệu tìm ra mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí marketing là phương pháp:
Phân tích khám phá
Phân tích thực nghiệm
Phân tích tương quan
Phân tích thăm dò
Quy trình của chuẩn bị và phân tích dữ liệu là:
Hiệu chỉnh; Mã hóa, Nhập; Phân tích
Mã hóa, Hiệu chỉnh; Nhập; Phân tích
Mã hóa, Nhập; Hiệu chỉnh; Phân tích
Nhập; Mã hóa; Hiệu chỉnh; Phân tích
Điền vào chỗ trống “Môi trường Marketing là tổng hợp các yếu tố .... doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp”.
Bên trong
Bên ngoài
Bên trong và bên ngoài
Bên trong hoặc bên ngoài
Lựa chọn câu nhận định đúng trong các đáp án sau?
Marketing và bán hàng là hai hoạt động đồng nhất
Marketing và tiếp thị là hai hoạt động đồng nhất
Marketing và quảng cáo là hai hoạt động đồng nhất
Bán hàng là một khâu của hoạt động của marketing
Theo khái niệm marketing hiện đại, cơ hội lớn nhất mang lại thành công cho doanh nghiệp được thể hiện trong đáp án nào sau đây?
Lượng sản phẩm bán tăng cao
Cung cấp những sản phẩm cải tiến liên tục
Bảo đảm độ thoả dụng cao nhất cho người tiêu dùng
Định giá bán sản phẩm cao để thu lợi nhuận
Đáp án nào thể hiện đúng khái niệm về mong muốn (Want)?
Nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù của con người
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là trạng thái ý thức phát sinh do sự đòi hỏi của môi trường giao tiếp xã hội
Dựa vào nhu cầu tự nhiên của con người, nhà kinh doanh sẽ xác định được gì?
Một chủng loại sản phẩm để đáp ứng một loại nhu cầu
Khả năng thanh toán của khách hàng
Các thông số và đặc tính cụ thể của sản phẩm mà thị trường cần
Mong muốn của từng người hoặc một tập hợp người
Đáp án nào thể hiện đúng quan điểm marketing hiện đại?
Một sản phẩm có chất lượng tốt và nhiều tính năng sẽ tự tìm được khách hàng
Nếu một khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó
Cần phải bán sản phẩm thật rộng rãi với giá hạ
Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ sản phẩm mà họ muốn
Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra?
Ít nhất phải có 2 bên
Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên
Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng
Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của bên kia
Mong muốn (Wants) được hiểu là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Nhu cầu của thị trường
Khái niệm marketing theo quan điểm marketing hiện đại là:
Một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
Một dạng hoạt động của tổ chức nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
Một dạng hoạt động của cá nhân nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
Một dạng hoạt động của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
Theo quan điểm marketing, giá trị tiêu dùng sản phẩm được hiểu là:
Sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ
Lợi ích khách hàng nhận được từ dịch vụ hỗ trợ của người cung ứng
Lợi ích khách hàng nhận được qua tiếp xúc với đội ngũ nhân sự của nhà cung ứng
Lợi ích tinh thần khách hàng nhận được từ danh tiếng của nhà cung ứng
Câu nói của Charles Revson, Chủ tịch hãng Mỹ phẩm Revlon: “Tại nhà máy chúng tôi sản xuất nước hoa, tại cửa hàng chúng tôi bán niềm hy vọng” cho thấy quan điểm quản trị marketing nào?
Marketing tập trung vào sản phẩm
Marketing đạo đức - xã hội
Marketing tập trung vào sản xuất
Marketing định hướng khách hàng
Các doanh nghiệp xe máy Trung Quốc trên thị trường Việt Nam: quảng cáo rất ít, chất lượng sản phẩm thấp nhưng giá rẻ và được bày bán xuống đến các cửa hàng xe máy tận các huyện nông thôn, vùng cao. Các doanh nghiệp này theo đuổi quan điểm marketing nào sau đây?
Tập trung hoàn thiện sản phẩm
Tập trung khách hàng
Tập trung sản xuất
Tập trung vào bán hàng
Công ty X có sản phẩm nước giải khát rất được người tiêu dùng ưa chuộng, tuy nhiên, công ty đã nghiên cứu và nhận thấy rằng, nếu khách hàng uống sản phẩm này thường xuyên, trong thời gian dài, họ sẽ có thể mắc bệnh béo phì, tiểu đường... do vậy, công ty đã điểu chỉnh bớt lượng đường của sản phẩm. Việc làm này khiến khách hàng ủng hộ, mua sản phẩm nhiều hơn. Như vậy, công ty X đã theo quan điểm marketing nào?
Tập trung sản phẩm
Tập trung sản xuất
Marketing đạo đức xã hội
Tập trung bán hàng
Hàng hóa Trung Quốc dù chất lượng thấp vẫn chiếm lĩnh thị trường nông thôn Việt Nam nhờ giá thấp. Trong điều kiện thị trường Việt Nam, đặc biệt là thị trường nông thôn rộng lớn, nhiều nhu cầu tiêu dùng chưa được đáp ứng, và khả năng thanh toán chưa cao thì chiến lược này đã thành công. Như vậy, các công ty Trung Quốc đã áp dụng quan điểm kinh doanh nào sau đây?
Quan điểm tập trung vào sản xuất
Quan điểm hoàn thiện sản phẩm
Quan điểm tập trung vào bán hàng
Quan điểm tập trung vào khách hàng
Trong những ngày mới thành lập, công ty viễn thông VT cung ứng sản phẩm và dịch vụ với mức giá tương đối rẻ so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành. Đồng thời, công ty luôn không ngừng mở rộng danh mục các dịch vụ, gói cước điện thoại hấp dẫn để thu hút khách hàng. Như vậy, VT đã lựa chọn quan điểm quản trị marketing chủ đạo nào trong giai đoạn này?
Marketing tập trung vào sản xuất
Marketing tập trung vào khách hàng
Marketing tập trung vào bán hàng
Marketing tập trung vào sản phẩm
Doanh nghiệp X quyết định theo đuổi chiến lược marketing định hướng khách hàng, nhận định nào sau đây phản ánh chính xác nhất chiến lược marketing hướng về khách hàng?
Lấy nhu cầu của khách hàng làm yếu tố khởi đầu rồi sau đó phối hợp tất cả các hoạt động marketing nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Tạo ra sản phẩm rồi sau đó phối hợp tất cả các hoạt động marketing nhằm thúc đẩy hành vi mua của khách hàng
Nghiên cứu hành vi mua của khách hàng và lấy việc bán hàng, khuyếch trương sản phẩm để thúc đẩy hành vi mua của khách hàng
Chú trọng sản phẩm, giá cả hợp lý, khuyến khích các trung gian marketing và tăng cường xúc tiến để thúc đẩy việc mua sản phẩm của khách hàng
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường, ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Phân đoạn thị trường được hiểu là quá trình:
Chia khách hàng của doanh nghiệp thành khách hàng mới và khách hàng hiện tại
Chia thị trường tổng thể thành các nhóm đồng nhất
Lựa chọn một nhóm người tiêu dùng trong số các nhóm khác
Tạo ấn tượng độc đáo về sản phẩm trong tâm trí của khách hàng
Chiến lược marketing không phân biệt áp dụng cho đoạn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp được hiểu là:
Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho các đoạn thị trường giống nhau
Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho thị trường tổng thể
Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho các đoạn thị trường khác nhau
Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho nhiều đoạn thị trường
………………… là giai đoạn tiếp theo sau khi phân đoạn thị trường:
Định vị thị trường
Nghiên cứu marketing
Xây dựng mối quan hệ với khách hàng
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Người tiêu dùng có thể là …(1). hoặc … (2)…. hoặc…(3)…, đó là những người mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức mà không nhằm mục đích bán lại.
(1) cá nhân; (2) doanh nghiệp; (3) tư nhân
(1) doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) công cộng
(1) cá nhân; (2) hộ gia đình; (3) tổ chức
(1) doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) tư nhân
Yếu tố nào sau đây không thuộc nhóm tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường dựa trên hành vi của khách hàng:
Động cơ
Lý do mua hàng
Lợi ích mua hàng
Mức độ trung thành với nhãn hiệu hàng hóa
Phân đoạn thị trường theo tâm lý khách hàng có thể dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:
Lối sống
Lý do mua hàng
Nhân cách
Tầng lớp xã hội
Mật độ dân cư thuộc nhóm tiêu thức ……….. dùng để phân đoạn thị trường:
Địa lý
Tâm lý
Nhân khẩu học
Hành vi
Chiến lược marketing tập trung được hiểu là:
Xây dựng một chiến lược marketing – mix duy nhất sử dụng cho đoạn thị trường mà doanh nghiệp đã chọn
Xây dựng nhiều chiến lược marketing – mix cho thị trường tổng thể
Xây dựng các chiến lược marketing – mix khác nhau cho các đoạn thị trường tổng thể
Xây dựng một chiến lược marketing – mix cho một số thị trường tổng thể
Định vị sản phẩm (Production Position) được hiểu là:
Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh
Đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng
Nỗ lực xác định vị trí sản phẩm trong tiềm thức khách hàng trên thị trường so với sản phẩm cạnh tranh
Tạo hình ảnh cho sản phẩm
Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau “Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với một ………………….”
Đoạn thị trường
Tập hợp những kích thích marketing
Nhóm khách hàng
Người tiêu dùng
………………… là hành động thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm một vị trí đặc biệt trong tâm trí của thị trường mục tiêu.
Phân đoạn thị trường
Nghiên cứu marketing
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Định vị thị trường
Ba bước cơ bản của marketing mục tiêu lần lượt là:
Định vị sản phẩm; Phân đoạn thị trường; Xác định thị trường mục tiêu.
Định vị thị trường; Xác định thị trường mục tiêu; Phân đoạn thị trường.
Phân đoạn thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu; Định vị thị trường.
Phân đoạn thị trường; Định vị thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu.
Chiến lược marketing phân biệt được hiểu là việc:
Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau
Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho các đoạn thị trường khác nhau
Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường tổng thể
Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho tất cả các đoạn thị trường khác nhau
Phân đoạn thị trường theo cơ sở địa lý bao gồm các tiêu thức sau, ngoại trừ:
Vùng miền
Mật độ dân cư
Quy mô gia đình
Khí hậu
Để lựa chọn đoạn thị trường hiệu quả, việc phân đoạn thị trường cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau, ngoại trừ:
Đo lường được và có quy mô đủ lớn
Có thể phân biệt được
Có tính khả thi
Không có sự khác biệt giữa các đoạn thị trường
Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau “ ................. là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích marketing"
Đoạn thị trường
Thị trường
Nhóm khách hàng
Người tiêu dùng
Đặt cửa hàng bán quần áo nữ trong ký túc xá sinh viên nữ là doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương án:
Tập trung vào một đoạn thị trường
Tập trung vào một số đoạn thị trường
Chuyên môn hóa theo sản phẩm
Chuyên môn hóa theo thị trường
Giai tầng xã hội là những nhóm người:
Thay đổi khá nhanh theo thời gian và môi trường sống
Tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội
Thay đổi trước những kích thích của các công cụ marketing
Ít phản ứng với những kích thích marketing
Đối với người tiêu dùng, mức độ tìm kiếm thông tin:
Càng mạnh nếu nhu cầu càng trở nên cấp bách
Càng giảm nếu nhu cầu càng trở nên cấp bách
Không có mối quan hệ giữa hai vấn đề này
Phụ thuộc vào môi trường sống của người tiêu dùng
Khi đánh giá các phương án để đưa ra quyết định mua, người tiêu dùng có xu hướng:
Xây dựng cho mình một tập hợp những niềm tin vào các nhãn hiệu hàng hóa
Coi các kênh thông tin là cơ sở cơ bản để đưa ra quyết định mua
Coi thông tin từ người thân là đáng tin cậy nhất
Xem giá cả là nhân tố quyết định nên mua hay không
Các nhóm tiêu biểu (nhóm tham khảo) là những nhóm:
Không ảnh hưởng nhiều đến hành vi người tiêu dùng
Ảnh hưởng thông qua những nhóm khác tới hành vi người tiêu dùng
Ảnh hưởng tùy thuộc vào các khu vực thị trường thế giới khác nhau
Ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hành vi người tiêu dùng
Giai tầng xã hội được xác định theo:
Sự thay đổi nào đó của nhóm khách hàng trong môi trường sống của họ
Cơ sở nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, trình độ học vấn, truyền thống gia đình, định hướng giá trị...
Hành vi mua của họ theo thời gian
Cơ sở nghề nghiệp, thu nhập, tài sản
Điều nào sau đây đúng với hành vi mua hàng của người tiêu dùng theo quan điểm marketing?
Mua hàng là một hành vi giao dịch mà khách hàng phải trả một lượng tiền nhất định để đổi lấy hàng hóa.
Mua hàng là một hành vi trao đổi mang tính thương mại
Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ
Mua hàng là hoạt động được thực hiện nhằm mục đích thu thập đủ các yếu tố đầu vào từ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ … để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Điều nào sau đây đúng với chiến lược marketing phân biệt đáp ứng cho thị trường mục tiêu:
Doanh nghiệp chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể và tập trung nguồn lực marketing để đáp ứng đoạn thị trường đó
Doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm và vận dụng một hỗn hợp marketing – mix để tiếp cận khách hàng cho thị trường tổng thể
Doanh nghiệp lập các chiến lược marketing – mix khác nhau để đáp ứng cho các đoạn thị trường khác nhau trên một thị trường tổng thể
Doanh nghiệp chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể cùng với một số đoạn thị trường khác và tập trung nguồn lực marketing để đáp ứng các đoạn thị trường đó
Một khách hàng có ý định mua một xe gắn máy thương hiệu “V” nhưng nhận được thông tin từ những người bạn là dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa của những người cung cấp chưa tối ưu, thông tin trên là:
Một loại nhiễu trong thông điệp
Một yếu tố cản trở quyết định mua
Một nhân tố cần cân nhắc khi quyết định mua
Một thông tin hữu ích
Nếu khách hàng có ý định mua một chiếc máy ảnh đắt tiền, anh ta sẽ quan tâm đến những chương trình truyền thông của các nhãn hiệu nổi tiếng như Nikon, Canon… mà bỏ qua những chương trình truyền thông về những nhãn hiệu chưa có danh tiếng. Như vậy, xu hướng chú ý đến những kích thích có gắn với các nhu cầu có chủ định được gọi là:
Sự bóp méo thông tin
Sự lưu giữ có chọn lọc
Sự chú ý chọn lọc
Sự ghi nhớ có chọn lọc
Yếu tố nào không thuộc sản phẩm hiện thực:
Nhãn hiệu
Dịch vụ lắp đặt
Bao bì
Chất lượng
Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ là:
Tính vô hình
Tính lệ thuộc
Tính vô hình, tính lệ thuộc, tính không cất trữ được và không ổn định
Không cất trữ được và không ổn định
