wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên lý marketing

Total questions: 136

Worksheet time: 2hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Marketing truyền thống được bắt đầu với quan điểm tập trung vào….

a)

Sản xuất

b)

Khách hàng

c)

Sản xuất và khách hàng

d)

Sản phẩm

2.

Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của:

a)

Người bán

b)

Người mua

c)

Đồng thời của cả người bán và người mua

d)

Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia

3.

Một đoạn thị trường sẽ được đánh giá là kém hấp dẫn nếu:

a)

Doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập

b)

Sự gia nhập của các đối thủ mới khá dễ dàng

c)

Khó có khả năng thay thế sản phẩm

d)

Người mua ít có khả năng chi phối về giá

4.

Sự cân đối lợi nhuận của doanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và lợi ích xã hội là một đòi hỏi đối với nhà marketing theo quan điểm:

a)

Marketing định hướng thị trường

b)

Marketing định hướng sản xuất

c)

Marketing đạo đức xã hội

d)

Marketing định hướng sản phẩm

5.

Trao đổi không thể xảy ra được nếu thiếu các điều kiện sau đây, ngoại trừ:

a)

Có hai bên có những vật có giá trị đối với bên kia và có ý định trao đổi

b)

Hai bên được một bên nào đó thúc đẩy trao đổi

c)

Các bên được tự do trao đổi

d)

Hai bên đều có khả năng thực hiện hành vi trao đổi

6.

Môi trường marketing vi mô bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:

a)

Người cạnh tranh

b)

Thị trường và kênh marketing của doanh nghiệp

c)

Các trung gian marketing

d)

Công nghệ và kỹ thuật

7.

Khác nhau cơ bản của quan điểm bán hàng và quan điểm marketing là:

a)

Bán hàng bắt đầu từ nghiên cứu nhu cầu của khách hàng

b)

Bán hàng nhằm mục tiêu đạt lợi nhuận nhờ tăng lượng bán

c)

Bán hàng tập trung vào sự hiểu biết nhu cầu của khách hàng

d)

Bán hàng sử dụng công cụ marketing - mix

8.

Marketing mục tiêu được hiểu là:

a)

Tập trung sản xuất ra sản phẩm và tìm cách bán chúng

b)

Kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng để bán hàng

c)

Nghiên cứu và tìm cách thoả mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp

d)

Hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

9.

Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau, ngoại trừ:

a)

Một thứ nào đó có khả năng chào bán

b)

Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu

c)

Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng

d)

Một thứ nào đó có sẵn trong tự nhiên

10.

Thông tin thứ cấp thường có thể thu thập được:

a)

Nhanh và rẻ hơn thông tin sơ cấp

b)

Chính xác hơn thông tin sơ cấp

c)

Qua điều tra khách hàng

d)

Qua điều tra khách hàng và các nguồn tài liệu

11.

Khi bạn đang lật giở cuốn “thực đơn” của một nhà hàng để chọn món ăn cho bữa tối là bạn đang ở giai đoạn nào trong quá trình đi đến quyết định mua?

a)

Tìm kiếm thông tin

b)

Phân tích thông tin

c)

Đánh giá phương án

d)

Nhận biết nhu cầu của mình

12.

Nghiên cứu marketing nhằm mục đích:

a)

Định giá bán sản phẩm cao hơn

b)

Mang lại cho các nhà marketing những thông tin về môi trường marketing và hành vi của khách hàng tiềm năng

c)

Để thâm nhập thị trường

d)

Để tổ chức phân phối sản phẩm

13.

Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là đoạn thị trường:

a)

Doanh nghiệp đang cạnh tranh với những người cạnh tranh

b)

Doanh nghiệp đang bán sản phẩm của mình

c)

Doanh nghiệp đang có doanh thu và lợi nhuận cao

d)

Doanh nghiệp lựa chọn hướng mọi nỗ lực marketing vào

14.

Theo quan điểm marketing, thị trường tiềm năng là:

a)

Là tổng thể những người mua sản phẩm của doanh nghiệp

b)

Là những khách hàng đang và sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp

c)

Là tập hợp những người chưa mua sản phẩm của doanh nghiệp và đang mua sản phẩm của người cạnh tranh

d)

Là thị trường hiện tại của doanh nghiệp cộng với thị trường mở rộng mới của doanh nghiệp

15.

Trình tự của các câu hỏi trong phiếu điều tra khách hàng có thể sắp xếp:

a)

Bất kỳ theo ý muốn của người điều tra

b)

Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để lên trước

c)

Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để sau

d)

Xen kẽ các câu hỏi theo ý đồ của người điều tra

16.

Một cuộc nghiên cứu marketing xác định được rằng nếu chấp nhận giảm giá 10% thì doanh thu tăng ít nhất 15%, đó là một cuộc nghiên cứu:

a)

Thứ yếu

b)

Thăm dò

c)

Sơ cấp

d)

Thứ cấp

17.

Một sản phẩm đã ở giai đoạn suy thoái trên thị trường hiện tại vẫn có thể:

a)

ở giai đoạn giới thiệu của thị trường mới

b)

ở giai đoạn tăng trưởng của thị trường hiện tại

c)

ở giai đoạn bão hoà của thị trường mới

d)

ở giai đoạn tăng trưởng của thị trường mới

18.

Một sản phẩm đang ở mức tiêu thụ chậm do năng lực sản xuất sản phẩm thấp, kênh tiêu thụ chưa mở rộng, khách hàng chưa biết nhiều về sản phẩm là đang ở giai đoạn nào sau đây trong chu kỳ sống của nó?

a)

Giới thiệu

b)

Tăng trưởng

c)

Bão hòa

d)

Suy thoái

19.

Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm có ý nghĩa nào sau đây đối với người làm marketing?

a)

Phối hợp có hiệu quả các bộ phận của marketing – mix và thực hiện chiến lược liên kết sản phẩm với thị trường có hiệu quả

b)

Chuẩn bị nguồn tài chính cho sản xuất sản phẩm mới

c)

Lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

d)

Tăng hiệu quả kinh doanh

20.

Bất cứ cái gì mang lại sự thoả mãn cho nhu cầu con người và có thể chào bán trên thị trường đều được gọi là:

a)

Một thứ có giá trị

b)

Một sản phẩm

c)

Một thứ có thể mua bán

d)

Một vật quan trọng

21.

Từ góc độ marketing, một sản phẩm được coi là có chất lượng tốt khi:

a)

Sản xuất theo đúng thiết kế sản phẩm

b)

Tuân theo tiêu chuẩn chất lượng đã qui định sẵn

c)

Khi khách hàng nói rằng sản phẩm có chất lượng tốt

d)

Đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và nhà quản lý

22.

Lợi nhuận của sản phẩm thường đạt tới đỉnh ở gần cuối giai đoạn nào trong chu kỳ sống?

a)

Giới thiệu

b)

Tăng trưởng

c)

Trưởng thành

d)

Bão hoà

23.

Đặt cửa hàng quần áo nữ trong khu nội trú sinh viên nữ là phương án lựa chọn thị trường:

a)

Tập trung vào một đoạn thị trường

b)

Chuyên môn hoá tuyển chọn

c)

Chuyên môn hoá theo thị trường

d)

Chuyên môn hoá theo sản phẩm

24.

Có thể khẳng định rằng:

a)

Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ đồng nghĩa

b)

Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ khác biệt nhau

c)

Bán hàng bao hàm marketing

d)

Marketing khác biệt với hoạt động bán hàng

25.

Điều nào sau đây đúng với khái niệm thị trường mục tiêu trong marketing của doanh nghiệp?

a)

Là những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp cần tập trung mọi nỗ lực marketing để thu hút

b)

Là những nhóm khách hàng đã và đang tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp

c)

Là những nhóm khách hàng đã và đang tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp và người cạnh tranh

d)

Là khách hàng có nhu cầu đang tìm kiếm người cung ứng và đang lựa chọn giữa những lời chào hàng

26.

Chiến lược marketing của doanh nghiệp hướng tới một nhóm người tiêu dùng thì được gọi là:

a)

Chiến lược marketing tiêu dùng

b)

Chiến lược marketing mục tiêu

c)

Chiến lược marketing nhằm thúc đẩy bán lẻ

d)

Chiến lược marketing củng cố thị trường nội địa

27.

Nếu áp dụng marketing - mix giống nhau đối với các đoạn thị trường, điều đó sẽ làm cho:

a)

Chi phí marketing tăng

b)

Chi phí marketing giảm

c)

Chi phí marketing không tăng, không giảm

d)

Chi phí marketing tăng giảm thất thường

28.

Những nhóm người có lối sống khác nhau mang lại cho các nhà marketing:

a)

Những đoạn thị trường phân biệt

b)

Những đoạn thị trường tương đồng

c)

Không thể phân đoạn dựa vào lối sống

d)

Những đoạn thị trường tổng thể

29.

Doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận, khi sử dụng các yếu tố của marketing - mix cần phải:

a)

Coi sản phẩm là vấn đề quan trọng nhất

b)

Coi giá cả là yếu tố duy nhất

c)

Kết hợp cả bốn yếu tố của marketing - mix

d)

Chỉ cần sử dụng một trong bốn yếu tố marketing - mix là đủ

30.

Giai đoạn thứ nhất trong quá trình đi đến quyết định mua của người tiêu dùng là:

a)

Tìm kiếm thông tin

b)

Tìm kiếm bằng trí nhớ

c)

Đánh giá những đề xuất

d)

Nhận ra vấn đề (nhu cầu)

31.

Bạn là người kết hợp trang phục rất trang nhã, mọi người thường hỏi bạn về thời trang. Vậy bạn là:

a)

Người dẫn dắt dư luận

b)

Người mua

c)

Người mẫu

d)

Người biết làm vừa lòng

32.

Sự thoả mãn sau khi mua tuỳ thuộc vào:

a)

Giá của hàng hoá cao hay thấp

b)

Sự mong đợi của người tiêu dùng

c)

Sự mong đợi của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm

d)

Kết quả so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu được từ sản phẩm

33.

Động cơ của người mua được hiểu là:

a)

Hành vi mang tính định hướng

b)

Là nhu cầu đã trở nên bức thiết mà con người phải hành động để thoả mãn

c)

Là một trạng thái kích thích của môi trường

d)

Là một loại nhu cầu ở thứ hạng cao

34.

Điều nào sau đây đúng với nhiệm vụ của nhà marketing trong giai đoạn đầu của hoạt động kinh doanh?

a)

Tập trung sản xuất sản phẩm đại trà với giá thành hạ

b)

Nắm rõ nhu cầu, mong muốn của khách hàng, hiểu được cái gì xảy ra trong “hộp đen ý thức người mua”

c)

Thực hiện khuyến mại liên tục để kích thích người mua

d)

Nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm để chất lượng ngày càng tốt hơn

35.

Doanh nghiệp "General Motor" chuyên sản xuất ô tô, các loại ô tô của doanh nghiệp được gọi là:

a)

Chủng loại sản phẩm

b)

Danh mục sản phẩm

c)

Nhóm chủng loại sản phẩm

d)

Các cách gọi trên đều sai

36.

Hàng điện tử thông dụng được xếp vào nhóm "Sản phẩm lâu bền, hữu hình" là cách phân loại sản phẩm theo tiêu chí nào sau đây:

a)

Theo thời gian và hình thái tồn tại

b)

Theo thói quen mua hàng

c)

Theo công dụng sản phẩm

d)

Theo trạng thái tồn tại

37.

Định nghĩa marketing cổ điển cho thấy:

a)

Marketing là sự dự đoán, quản lý và thoả mãn nhu cầu thông qua trao đổi

b)

Marketing là hướng luồng hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng

c)

Marketing là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng

d)

Marketing là thoả mãn nhu cầu của khách hàng

38.

Hoạt động trao đổi mang tính thương mại được gọi là:

a)

Chuyển giao

b)

Giao dịch

c)

Đổi hàng

d)

Bán hàng

39.

Môi trường marketing của một doanh nghiệp bao gồm:

a)

Những nhân tố nội bộ

b)

Những nhân tố bên ngoài

c)

Cả nhân tố nội bộ và nhân tố bên ngoài

d)

Những nhân tố có thể kiểm soát được

40.

Đe dọa của sản phẩm thay thế là một trong những yếu tố quyết định:

a)

Đoạn thị trường đó có qui mô như thế nào?

b)

Đoạn thị trường đó có phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp không?

c)

Đoạn thị trường đó có hấp dẫn không?

d)

Đoạn thị trường đó có mang lại doanh thu không?

41.

Các tiêu chuẩn đánh giá để lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:

a)

Qui mô và tăng trưởng của thị trường

b)

Sự hấp dẫn của thị trường

c)

Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp

d)

Ý đồ của lãnh đạo doanh nghiệp

42.

Khi quyết định cung cấp dịch vụ sản phẩm, người làm marketing nên:

a)

Xem xét yêu cầu về dịch vụ của khách hàng

b)

Xem xét loại sản phẩm cung ứng ra thị trường

c)

Xem xét năng lực của nhà cung cấp

d)

Xem xét lợi nhuận của dịch vụ sản phẩm mang lại

43.

Năm lực lượng cạnh tranh trên một thị trường ngành của Michael Porter là đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, đối thủ cạnh tranh trong ngành, sản phẩm thay thế, khách hàng và nhà cung cấp được các doanh nghiệp sử dụng để:

a)

Xác định mức độ cạnh tranh trong ngành

b)

Xác định mức độ hấp dẫn của đoạn thị trường

c)

Định vị sản phẩm

d)

Hoạch định chính sách marketing hỗn hợp

44.

Điều nào sau đây đúng với phân đoạn thị trường?

a)

Là chia thị trường thành các nhóm khách hàng có các đặc điểm và nhu cầu tương đồng nhau

b)

Cho phép doanh nghiệp xây dựng một chương trình marketing phù hợp với toàn bộ thị trường

c)

Giúp cho doanh nghiệp phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả

d)

Đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp

45.

Để định vị sản phẩm trên thị trường, thị trường doanh nghiệp cần:

a)

Giảm giá bán sản phẩm

b)

Giảm chi phí để tăng lợi nhuận

c)

Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh

d)

Làm cho sản phẩm có chất lượng cao hơn

46.

Đặt cho sản phẩm của doanh nghiệp những nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm:

a)

Giảm chi phí quảng cáo khi tung một sản phẩm mới ra thị trường

b)

Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

c)

Giảm chi phí quảng cáo và cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm khi tung một sản phẩm mới ra thị trường

d)

Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

47.

Điều nào sau đây cho thấy mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá?

a)

Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng

b)

Các sản phẩm có cùng thương hiệu hoặc thương hiệu có nhiều điểm tương tự nhau trong cùng danh mục hàng hoá

c)

Phản ánh mức độ gần gũi của hàng hoá thuộc các nhóm chủng loại khác nhau dưới góc độ mục đích sử dụng, tổ chức sản xuất và phân phối

d)

Mức độ đồng nhất của các loại hàng hoá về chất lượng, giá cả, mục đích sử dụng và cách thức phân phối

48.

Để tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng các doanh nghiệp thường cung ứng thêm các dịch vụ bổ sung. Theo anh/chị, khi cung ứng dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì?

a)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên cung ứng dịch vụ gắn với sản phẩm hay tách riêng

b)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm

c)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Chất lượng của dịch vụ cung ứng; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng

d)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng

49.

Câu nào sau đây thuộc diện thông tin do pháp luật qui định phải ghi?

a)

Hút thuốc có hại cho sức khỏe

b)

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng

c)

Hàng Việt Nam chất lượng cao

d)

Xem hạn dùng dưới đáy hộp

50.

Hàng ngày, bạn sử dụng một chiếc xe đạp rất tốt để đi đến trường. Vậy lợi ích cốt lõi của chiếc xe đạp đó là gì?

a)

Là phương tiện đi lại

b)

Là sự đắt tiền của nó hơn xe đạp của các bạn khác

c)

Nhờ sử dụng xe đạp mà sức khoẻ của bạn tăng lên

d)

Là thể hiện sự sang trọng của bạn

51.

Từ góc độ của khách hàng, sản phẩm doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng phải là:

a)

Sản phẩm hữu hình

b)

Sản phẩm vô hình

c)

Sản phẩm hữu hình và vô hình

d)

Sản phẩm hữu hình và vô hình, mang lại sự thoả mãn nhu cầ

52.

Kinh doanh cần tìm kiếm lợi nhuận ở bộ phận nào sau đây của sản phẩm?

a)

Sản phẩm

b)

Bao bì

c)

Dịch vụ cung ứng cùng sản phẩm

d)

Ở cả sản phẩm, bao bì và dịch vụ cung ứng cùng sản phẩm

53.

Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau:

a)

Một thứ nào đó có khả năng chào bán

b)

Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu

c)

Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng

d)

Tất cả các phương án trên

54.

Vận dụng lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm vào hoạt động marketing, người làm marketing cần nhận thức được các điều sau đây, ngoại trừ:

a)

Sản phẩm có thể bị loại khỏi thị trường ở giai đoạn suy thoái

b)

Có thể thua lỗ trong suốt giai đoạn giới thiệu sản phẩm

c)

Thời kỳ bão hoà có thể kéo dài nếu điều chỉnh chiến lược sản phẩm

d)

Thời kỳ tăng trưởng ngắn là cần thiết để phát triển sản phẩm

55.

Lợi ích cốt lõi của một sản phẩm được hiểu là:

a)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và là điều khách hàng luôn hướng tới

b)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng không chỉ hướng tới mà còn cần những đặc tính khác

c)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và khách hàng luôn hướng tới nhưng đòi hỏi sự thay đổi cho phù hợp với nhu cầu

d)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng hàng thường ít chú ý vì còn những đòi hỏi cao hơn về sản phẩm

56.

Lợi ích bổ sung của một sản phẩm được hiểu là:

a)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và cần có trong một sản phẩm nhưng chỉ có ý nghĩa với từng khách hàng cụ thể

b)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và luôn luồn cần thiết với mọi đối tượng khách hàng

c)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và sản phẩm sẽ có giá trị cao (bán được mức giá cao) cho khách hàng nếu có lợi ích này

d)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và mọi khách hàng đều cần lợi ích bổ sung này, nhiều khi còn cần hơn lợi ích cót lõi

57.

Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào:

a)

Giá của hàng hoá đó cao hay thấp

b)

Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó

c)

So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm

d)

Không câu nào đúng

58.

Tư duy Marketing hiện đại là tư duy:

a)

Bán những thứ mà doanh nghiệp có

b)

Bán những thứ mà khách hàng cần

c)

Bán những thứ mà đối thủ cạnh tranh không có

d)

Bán những thứ mà doanh nghiệp có lợi thế

59.

Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bắt đầu:

a)

Ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng

b)

Trong và ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng

c)

Trước khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm

d)

Ngay từ khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm

60.

Marketing đầu tiên được áp dụng

a)

Cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

b)

Cho các lĩnh vực phi thương mại

c)

Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá tiêu dùng

d)

Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá công nghiệp

61.

Một cửa hàng đã bán trọn gói máy vi tính, máy in, ổ đĩa CD và phần mềm sơ khởi thấp hơn giá mua từng loại thiết bị cộng lại là đã áp dụng kiểu chiến lược giá:

a)

Giá theo danh mục hàng hoá

b)

Giá khuyến mại

c)

Giá trọn gói

d)

Giá phân biệt

62.

Công viên nước Hồ Tây giảm giá vé cho các đoàn học sinh giỏi vào chơi là đã áp dụng kiểu chiến lược:

a)

Giá hai phần

b)

Giá trọn gói

c)

Giá phân biệt

d)

Chiết giá thương mại

63.

Một rạp hát tính giá vé cho sinh viên thấp hơn các khách hàng khác là áp dụng chiến lược giá:

a)

Trọn gói

b)

Hai phần

c)

Phân biệt

d)

Ưu tiên

64.

Với mục tiêu marketing là dẫn đầu thị phần thì doanh nghiệp nên đặt mức giá:

a)

Đặt mức giá tuỳ loại sản phẩm

b)

Mức giá cao nhất có thể được

c)

Mức giá thấp nhất có thể được

d)

Điều chỉnh giá theo từng giai đoạn kinh doanh

65.

Điều kiện nào sau đây thích hợp nhất cho doanh nghiệp áp dụng chiến lược giá “Hớt váng sữa”

a)

Đường cầu thị trường ít co giãn

b)

Sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó

c)

Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược kinh doanh đa mục tiêu

d)

Doanh nghiệp có sản phẩm độc đáo, được bảo vệ bản quyền

66.

Phương pháp định giá dựa vào chi phí có nhược điểm cơ bản nhất là:

a)

Doanh nghiệp có thể bị lỗ

b)

Không tính đến nhu cầu của thị trường

c)

Chi phí cố định trung bình giảm khi sản phẩm sản xuất tăng

d)

Chi phí sản xuất tăng giảm ở các mức sản lượng khác nhau

67.

Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp phải chấp nhận định giá sản phẩm thấp hơn chi phí sản xuất

a)

Dẫn đầu về thị phần

b)

Dẫn đầu về chất lượng

c)

Bảo đảm sống sót

d)

Gặt hái nhanh

68.

Một cửa hàng đặt giá “3.999 VND/ sản phẩm A” là đã khai thác yếu tố nào sau đây khi định giá sản phẩm?

a)

Định giá thấp để thu hút khách hàng

b)

Sự nhạy cảm về giá của khách hàng

c)

Giá hàng hoá rẻ do chất lượng thấp

d)

Sự ngộ nhận về giá

69.

Doanh nghiệp nên chủ động cắt giảm giá bán sản phẩm trong các tình huống sau, ngoại trừ:

a)

Do nạn “lạm phát chi phí”

b)

Do dư thừa năng lực sản xuất

c)

Do tỷ phần thị trường giảm sút

d)

Do mục đích khống chế thị trường

70.

Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp:

a)

Tính cập nhật cao hơn

b)

Chi phí tìm kiếm thấp hơn

c)

Độ tin cậy cao hơn

d)

Thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn

71.

Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing:

a)

Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao

b)

Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình

c)

Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng

d)

Nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định

72.

Mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán và thái đội sẵn sàng mua của khách hàng là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Sản phẩm

c)

Cầu của thị trường

d)

Hành vi của khách hàng

73.

Theo quan điểm Marketing, thị trường là

a)

Nhu cầu của khách hàng có khả năng thanh toán sẵn sàng mua để thoả mãn các nhu cầu

b)

Nơi xảy ra quá trình mua bán

c)

Hệ thống gồm những người mua và người bán và mối quan hệ cung cầu giữa họ

d)

Tập hợp của cả người mua và người bán một sản phẩm nhất định

74.

Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp:

a)

Là một trong các chức năng chính trong doanh nghiệp

b)

Giữ vai trò là cầu nối giữa thị trường và các chức năng khác

c)

Giữ vai trò là cầu nối giữa hoạt động của doanh nghiệp với thị trường

d)

Tất cả các vai trò trên

75.

“Doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối” là quan điểm của Marketing định hướng về:

a)

Bán hàng

b)

Sản xuất

c)

Hoàn thiện sản phẩm

d)

Khách hàng

76.

Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào sau đây khi xây dựng chính sách Marketing:

a)

Mục tiêu của doanh nghiệp

b)

Sự thoả mãn của khách hàng

c)

Phúc lợi xã hội

d)

Tất cả những điều nêu trên

77.

Chính sách khách hàng chú trọng cả 3 loại khách hàng mới, khách hàng cũ và đã mất là quan điểm của trường phái:

a)

Marketing cổ điển

b)

Marketing hiện đại

c)

Cả marketing cổ điển và hiện đại

d)

Một trường phái khác

78.

Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?

a)

Các trung gian Marketing

b)

Khách hàng

c)

Tỷ lệ lạm phát hàng năm

d)

Đối thủ cạnh tranh

79.

Hỗn hợp Marketing (Marketing mix) 4P căn bản bao gồm các thành tố xếp theo thứ tự sau:

a)

Giá bán; chất lượng; phân phối; chăm sóc khách hàng

b)

Sản phẩm; giá cả; phân phối; xúc tiến

c)

Bán hàng; dịch vụ khách hàng; giá cả; bảo hành

d)

Bao bì; kênh phân phối; yếu tố hữu hình; quảng cáo

80.

Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:

a)

Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp

b)

Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

c)

Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp

d)

Tất cả các câu trên đều sai

81.

Sự khác biệt giữa marketing và bán hàng là ở:

a)

Xuất phát điểm của quy trình

b)

Ðối tượng phục vụ

c)

Công cụ thực hiện và mục tiêu

d)

Tất cả các điểm trên

82.

Điền vào chỗ trống “Hệ thống thông tin Marketing là ........... để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin”

a)

Thiết bị

b)

Thủ tục

c)

Thiết bị và các thủ tục

d)

Tập hợp con người, thiết bị và các thủ tục

83.

Thông tin marketing có vai trò:

a)

Trợ giúp cho quá trình quản trị marketing

b)

Trợ giúp quá trình làm việc nhóm marketing

c)

Là quyền lực và năng lượng của hoạt động marketing

d)

Gồm tất cả các vai trò trên

84.

Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thông thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:

a)

Thông tin tình báo cạnh tranh

b)

Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối

c)

Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo

d)

Thông tin từ các cơ quan nhà nước

85.

Các báo cáo phản ánh các tiêu thụ sản phẩm, công nợ, vật tư, lao động… thuộc:

a)

Hệ thống thông tin bên ngoài

b)

Hệ thống thông tin bên trong

c)

Hệ thống nghiên cứu marketing

d)

Hệ thống phân tích marketing

86.

Thu thập, phân tích thông tin rồi ra quyết định và đưa sản phẩm vào thị trường là cách tiếp cận của:

a)

Phương pháp mò mẫn

b)

Phương pháp nghiên cứu

c)

Phương pháp thăm dò

d)

Một phương pháp khác

87.

Trong các loại nghiên cứu sau, loại nào không phải là ứng dụng của nghiên cứu Marketing?

a)

Nghiên cứu thị trường và sản phẩm

b)

Nghiên cứu về giá

c)

Nghiên cứu phân phối và quảng cáo

d)

Nghiên cứu về đạo đức xã hội

88.

Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là:

a)

Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu

b)

Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu

c)

Lập kế hoach hoặc thiết kế dự án nghiên cứu

d)

Thu thập dữ liệu

89.

Sau khi tổ chức thu thập thông tin xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:

a)

Báo cáo kết quả thu được

b)

Chuẩn bị và phân tích dữ liệu

c)

Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu

d)

Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét

90.

Phân tích dữ liệu tìm ra mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí marketing là phương pháp:

a)

Phân tích khám phá

b)

Phân tích thực nghiệm

c)

Phân tích tương quan

d)

Phân tích thăm dò

91.

Quy trình của chuẩn bị và phân tích dữ liệu là:

a)

Hiệu chỉnh; Mã hóa, Nhập; Phân tích

b)

Mã hóa, Hiệu chỉnh; Nhập; Phân tích

c)

Mã hóa, Nhập; Hiệu chỉnh; Phân tích

d)

Nhập; Mã hóa; Hiệu chỉnh; Phân tích

92.

Điền vào chỗ trống “Môi trường Marketing là tổng hợp các yếu tố .... doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp”.

a)

Bên trong

b)

Bên ngoài

c)

Bên trong và bên ngoài

d)

Bên trong hoặc bên ngoài

93.

Lựa chọn câu nhận định đúng trong các đáp án sau?

a)

Marketing và bán hàng là hai hoạt động đồng nhất

b)

Marketing và tiếp thị là hai hoạt động đồng nhất

c)

Marketing và quảng cáo là hai hoạt động đồng nhất

d)

Bán hàng là một khâu của hoạt động của marketing

94.

Theo khái niệm marketing hiện đại, cơ hội lớn nhất mang lại thành công cho doanh nghiệp được thể hiện trong đáp án nào sau đây?

a)

Lượng sản phẩm bán tăng cao

b)

Cung cấp những sản phẩm cải tiến liên tục

c)

Bảo đảm độ thoả dụng cao nhất cho người tiêu dùng

d)

Định giá bán sản phẩm cao để thu lợi nhuận

95.

Đáp án nào thể hiện đúng khái niệm về mong muốn (Want)?

a)

Nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù của con người

b)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

c)

Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được

d)

Là trạng thái ý thức phát sinh do sự đòi hỏi của môi trường giao tiếp xã hội

96.

Dựa vào nhu cầu tự nhiên của con người, nhà kinh doanh sẽ xác định được gì?

a)

Một chủng loại sản phẩm để đáp ứng một loại nhu cầu

b)

Khả năng thanh toán của khách hàng

c)

Các thông số và đặc tính cụ thể của sản phẩm mà thị trường cần

d)

Mong muốn của từng người hoặc một tập hợp người

97.

Đáp án nào thể hiện đúng quan điểm marketing hiện đại?

a)

Một sản phẩm có chất lượng tốt và nhiều tính năng sẽ tự tìm được khách hàng

b)

Nếu một khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó

c)

Cần phải bán sản phẩm thật rộng rãi với giá hạ

d)

Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ sản phẩm mà họ muốn

98.

Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra?

a)

Ít nhất phải có 2 bên

b)

Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên

c)

Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng

d)

Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của bên kia

99.

Mong muốn (Wants) được hiểu là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

d)

Nhu cầu của thị trường

100.

Khái niệm marketing theo quan điểm marketing hiện đại là:

a)

Một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi

b)

Một dạng hoạt động của tổ chức nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi

c)

Một dạng hoạt động của cá nhân nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi

d)

Một dạng hoạt động của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi

101.

Theo quan điểm marketing, giá trị tiêu dùng sản phẩm được hiểu là:

a)

Sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ

b)

Lợi ích khách hàng nhận được từ dịch vụ hỗ trợ của người cung ứng

c)

Lợi ích khách hàng nhận được qua tiếp xúc với đội ngũ nhân sự của nhà cung ứng

d)

Lợi ích tinh thần khách hàng nhận được từ danh tiếng của nhà cung ứng

102.

Câu nói của Charles Revson, Chủ tịch hãng Mỹ phẩm Revlon: “Tại nhà máy chúng tôi sản xuất nước hoa, tại cửa hàng chúng tôi bán niềm hy vọng” cho thấy quan điểm quản trị marketing nào?

a)

Marketing tập trung vào sản phẩm

b)

Marketing đạo đức - xã hội

c)

Marketing tập trung vào sản xuất

d)

Marketing định hướng khách hàng

103.

Các doanh nghiệp xe máy Trung Quốc trên thị trường Việt Nam: quảng cáo rất ít, chất lượng sản phẩm thấp nhưng giá rẻ và được bày bán xuống đến các cửa hàng xe máy tận các huyện nông thôn, vùng cao. Các doanh nghiệp này theo đuổi quan điểm marketing nào sau đây?

a)

Tập trung hoàn thiện sản phẩm

b)

Tập trung khách hàng

c)

Tập trung sản xuất

d)

Tập trung vào bán hàng

104.

Công ty X có sản phẩm nước giải khát rất được người tiêu dùng ưa chuộng, tuy nhiên, công ty đã nghiên cứu và nhận thấy rằng, nếu khách hàng uống sản phẩm này thường xuyên, trong thời gian dài, họ sẽ có thể mắc bệnh béo phì, tiểu đường... do vậy, công ty đã điểu chỉnh bớt lượng đường của sản phẩm. Việc làm này khiến khách hàng ủng hộ, mua sản phẩm nhiều hơn. Như vậy, công ty X đã theo quan điểm marketing nào?

a)

Tập trung sản phẩm

b)

Tập trung sản xuất

c)

Marketing đạo đức xã hội

d)

Tập trung bán hàng

105.

Hàng hóa Trung Quốc dù chất lượng thấp vẫn chiếm lĩnh thị trường nông thôn Việt Nam nhờ giá thấp. Trong điều kiện thị trường Việt Nam, đặc biệt là thị trường nông thôn rộng lớn, nhiều nhu cầu tiêu dùng chưa được đáp ứng, và khả năng thanh toán chưa cao thì chiến lược này đã thành công. Như vậy, các công ty Trung Quốc đã áp dụng quan điểm kinh doanh nào sau đây?

a)

Quan điểm tập trung vào sản xuất

b)

Quan điểm hoàn thiện sản phẩm

c)

Quan điểm tập trung vào bán hàng

d)

Quan điểm tập trung vào khách hàng

106.

Trong những ngày mới thành lập, công ty viễn thông VT cung ứng sản phẩm và dịch vụ với mức giá tương đối rẻ so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành. Đồng thời, công ty luôn không ngừng mở rộng danh mục các dịch vụ, gói cước điện thoại hấp dẫn để thu hút khách hàng. Như vậy, VT đã lựa chọn quan điểm quản trị marketing chủ đạo nào trong giai đoạn này?

a)

Marketing tập trung vào sản xuất

b)

Marketing tập trung vào khách hàng

c)

Marketing tập trung vào bán hàng

d)

Marketing tập trung vào sản phẩm

107.

Doanh nghiệp X quyết định theo đuổi chiến lược marketing định hướng khách hàng, nhận định nào sau đây phản ánh chính xác nhất chiến lược marketing hướng về khách hàng?

a)

Lấy nhu cầu của khách hàng làm yếu tố khởi đầu rồi sau đó phối hợp tất cả các hoạt động marketing nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng

b)

Tạo ra sản phẩm rồi sau đó phối hợp tất cả các hoạt động marketing nhằm thúc đẩy hành vi mua của khách hàng

c)

Nghiên cứu hành vi mua của khách hàng và lấy việc bán hàng, khuyếch trương sản phẩm để thúc đẩy hành vi mua của khách hàng

d)

Chú trọng sản phẩm, giá cả hợp lý, khuyến khích các trung gian marketing và tăng cường xúc tiến để thúc đẩy việc mua sản phẩm của khách hàng

108.

Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường, ngoại trừ:

a)

Tuổi tác

b)

Thu nhập

c)

Giới tính

d)

Lối sống

109.

Phân đoạn thị trường được hiểu là quá trình:

a)

Chia khách hàng của doanh nghiệp thành khách hàng mới và khách hàng hiện tại

b)

Chia thị trường tổng thể thành các nhóm đồng nhất

c)

Lựa chọn một nhóm người tiêu dùng trong số các nhóm khác

d)

Tạo ấn tượng độc đáo về sản phẩm trong tâm trí của khách hàng

110.

Chiến lược marketing không phân biệt áp dụng cho đoạn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp được hiểu là:

a)

Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho các đoạn thị trường giống nhau

b)

Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho thị trường tổng thể

c)

Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho các đoạn thị trường khác nhau

d)

Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho nhiều đoạn thị trường

111.

………………… là giai đoạn tiếp theo sau khi phân đoạn thị trường:

a)

Định vị thị trường

b)

Nghiên cứu marketing

c)

Xây dựng mối quan hệ với khách hàng

d)

Lựa chọn thị trường mục tiêu

112.

Người tiêu dùng có thể là …(1). hoặc … (2)…. hoặc…(3)…, đó là những người mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức mà không nhằm mục đích bán lại.

a)

(1) cá nhân; (2) doanh nghiệp; (3) tư nhân

b)

(1) doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) công cộng

c)

(1) cá nhân; (2) hộ gia đình; (3) tổ chức

d)

(1) doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) tư nhân

113.

Yếu tố nào sau đây không thuộc nhóm tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường dựa trên hành vi của khách hàng:

a)

Động cơ

b)

Lý do mua hàng

c)

Lợi ích mua hàng

d)

Mức độ trung thành với nhãn hiệu hàng hóa

114.

Phân đoạn thị trường theo tâm lý khách hàng có thể dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:

a)

Lối sống

b)

Lý do mua hàng

c)

Nhân cách

d)

Tầng lớp xã hội

115.

Mật độ dân cư thuộc nhóm tiêu thức ……….. dùng để phân đoạn thị trường:

a)

Địa lý

b)

Tâm lý

c)

Nhân khẩu học

d)

Hành vi

116.

Chiến lược marketing tập trung được hiểu là:

a)

Xây dựng một chiến lược marketing – mix duy nhất sử dụng cho đoạn thị trường mà doanh nghiệp đã chọn

b)

Xây dựng nhiều chiến lược marketing – mix cho thị trường tổng thể

c)

Xây dựng các chiến lược marketing – mix khác nhau cho các đoạn thị trường tổng thể

d)

Xây dựng một chiến lược marketing – mix cho một số thị trường tổng thể

117.

Định vị sản phẩm (Production Position) được hiểu là:

a)

Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh

b)

Đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng

c)

Nỗ lực xác định vị trí sản phẩm trong tiềm thức khách hàng trên thị trường so với sản phẩm cạnh tranh

d)

Tạo hình ảnh cho sản phẩm

118.

Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau “Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với một ………………….”

a)

Đoạn thị trường

b)

Tập hợp những kích thích marketing

c)

Nhóm khách hàng

d)

Người tiêu dùng

119.

………………… là hành động thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm một vị trí đặc biệt trong tâm trí của thị trường mục tiêu.

a)

Phân đoạn thị trường

b)

Nghiên cứu marketing

c)

Lựa chọn thị trường mục tiêu

d)

Định vị thị trường

120.

Ba bước cơ bản của marketing mục tiêu lần lượt là:

a)

Định vị sản phẩm; Phân đoạn thị trường; Xác định thị trường mục tiêu.

b)

Định vị thị trường; Xác định thị trường mục tiêu; Phân đoạn thị trường.

c)

Phân đoạn thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu; Định vị thị trường.

d)

Phân đoạn thị trường; Định vị thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu.

121.

Chiến lược marketing phân biệt được hiểu là việc:

a)

Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau

b)

Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho các đoạn thị trường khác nhau

c)

Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường tổng thể

d)

Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho tất cả các đoạn thị trường khác nhau

122.

Phân đoạn thị trường theo cơ sở địa lý bao gồm các tiêu thức sau, ngoại trừ:

a)

Vùng miền

b)

Mật độ dân cư

c)

Quy mô gia đình

d)

Khí hậu

123.

Để lựa chọn đoạn thị trường hiệu quả, việc phân đoạn thị trường cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau, ngoại trừ:

a)

Đo lường được và có quy mô đủ lớn

b)

Có thể phân biệt được

c)

Có tính khả thi

d)

Không có sự khác biệt giữa các đoạn thị trường

124.

Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau “ ................. là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích marketing"

a)

Đoạn thị trường

b)

Thị trường

c)

Nhóm khách hàng

d)

Người tiêu dùng

125.

Đặt cửa hàng bán quần áo nữ trong ký túc xá sinh viên nữ là doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương án:

a)

Tập trung vào một đoạn thị trường

b)

Tập trung vào một số đoạn thị trường

c)

Chuyên môn hóa theo sản phẩm

d)

Chuyên môn hóa theo thị trường

126.

Giai tầng xã hội là những nhóm người:

a)

Thay đổi khá nhanh theo thời gian và môi trường sống

b)

Tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội

c)

Thay đổi trước những kích thích của các công cụ marketing

d)

Ít phản ứng với những kích thích marketing

127.

Đối với người tiêu dùng, mức độ tìm kiếm thông tin:

a)

Càng mạnh nếu nhu cầu càng trở nên cấp bách

b)

Càng giảm nếu nhu cầu càng trở nên cấp bách

c)

Không có mối quan hệ giữa hai vấn đề này

d)

Phụ thuộc vào môi trường sống của người tiêu dùng

128.

Khi đánh giá các phương án để đưa ra quyết định mua, người tiêu dùng có xu hướng:

a)

Xây dựng cho mình một tập hợp những niềm tin vào các nhãn hiệu hàng hóa

b)

Coi các kênh thông tin là cơ sở cơ bản để đưa ra quyết định mua

c)

Coi thông tin từ người thân là đáng tin cậy nhất

d)

Xem giá cả là nhân tố quyết định nên mua hay không

129.

Các nhóm tiêu biểu (nhóm tham khảo) là những nhóm:

a)

Không ảnh hưởng nhiều đến hành vi người tiêu dùng

b)

Ảnh hưởng thông qua những nhóm khác tới hành vi người tiêu dùng

c)

Ảnh hưởng tùy thuộc vào các khu vực thị trường thế giới khác nhau

d)

Ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hành vi người tiêu dùng

130.

Giai tầng xã hội được xác định theo:

a)

Sự thay đổi nào đó của nhóm khách hàng trong môi trường sống của họ

b)

Cơ sở nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, trình độ học vấn, truyền thống gia đình, định hướng giá trị...

c)

Hành vi mua của họ theo thời gian

d)

Cơ sở nghề nghiệp, thu nhập, tài sản

131.

Điều nào sau đây đúng với hành vi mua hàng của người tiêu dùng theo quan điểm marketing?

a)

Mua hàng là một hành vi giao dịch mà khách hàng phải trả một lượng tiền nhất định để đổi lấy hàng hóa.

b)

Mua hàng là một hành vi trao đổi mang tính thương mại

c)

Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ

d)

Mua hàng là hoạt động được thực hiện nhằm mục đích thu thập đủ các yếu tố đầu vào từ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ … để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

132.

Điều nào sau đây đúng với chiến lược marketing phân biệt đáp ứng cho thị trường mục tiêu:

a)

Doanh nghiệp chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể và tập trung nguồn lực marketing để đáp ứng đoạn thị trường đó

b)

Doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm và vận dụng một hỗn hợp marketing – mix để tiếp cận khách hàng cho thị trường tổng thể

c)

Doanh nghiệp lập các chiến lược marketing – mix khác nhau để đáp ứng cho các đoạn thị trường khác nhau trên một thị trường tổng thể

d)

Doanh nghiệp chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể cùng với một số đoạn thị trường khác và tập trung nguồn lực marketing để đáp ứng các đoạn thị trường đó

133.

Một khách hàng có ý định mua một xe gắn máy thương hiệu “V” nhưng nhận được thông tin từ những người bạn là dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa của những người cung cấp chưa tối ưu, thông tin trên là:

a)

Một loại nhiễu trong thông điệp

b)

Một yếu tố cản trở quyết định mua

c)

Một nhân tố cần cân nhắc khi quyết định mua

d)

Một thông tin hữu ích

134.

Nếu khách hàng có ý định mua một chiếc máy ảnh đắt tiền, anh ta sẽ quan tâm đến những chương trình truyền thông của các nhãn hiệu nổi tiếng như Nikon, Canon… mà bỏ qua những chương trình truyền thông về những nhãn hiệu chưa có danh tiếng. Như vậy, xu hướng chú ý đến những kích thích có gắn với các nhu cầu có chủ định được gọi là:

a)

Sự bóp méo thông tin

b)

Sự lưu giữ có chọn lọc

c)

Sự chú ý chọn lọc

d)

Sự ghi nhớ có chọn lọc

135.

Yếu tố nào không thuộc sản phẩm hiện thực:

a)

Nhãn hiệu

b)

Dịch vụ lắp đặt

c)

Bao bì

d)

Chất lượng

136.

Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ là:

a)

Tính vô hình

b)

Tính lệ thuộc

c)

Tính vô hình, tính lệ thuộc, tính không cất trữ được và không ổn định

d)

Không cất trữ được và không ổn định