wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

test văn 7(01)

Total questions: 50

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Cổng trường mở ra là văn bản của tác giả nào?

a)

Lý Lan

b)

Tố Hữu

c)

Tế Hanh

d)

Khánh Hoài

2.

Cổng trường mở ra là văn bản thuộc thể loại?

a)

Tự sự

b)

Hồi kí

c)

Tùy bút

d)

Tiểu thuyết

3.

Đoạn trích “mẹ tôi” được trích trong tác phẩm nào?

a)

Cuộc đời các chiến binh

b)

Những tấm lòng cao cả

c)

Cuốn truyện của người thầy

d)

Giữa trường và nhà

4.

Từ ghép có mấy loại?

a)

3

b)

2

c)

5

d)

1

5.

Từ ghép phân nghĩa tiếng phụ có nghĩa hẹp hơn tiếng chính, đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

6.

Từ ghép là những từ như thế nào?

a)

Hai từ ghép lại với nhau

b)

Hai từ ghép lại với nhau trong đó có một từ chính và một từ phụ

c)

Hai tiếng trở lên ghép lại với nhau, có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

7.

Câu đặc biệt là gì ?

a)

Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

b)

Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

c)

Là câu chỉ có chủ ngữ

d)

Là câu chỉ có vị ngữ.

8.

Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt ?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Làm cho lời nói được ngắn gọn

d)

Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

e)

Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc.

9.

Câu đặc biệt trong đoạn văn sau dùng để làm gì?

Chim sâu hỏi chiếc lá:

- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

d)

Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc.

10.

Thế nào là câu chủ động ?

a)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người, vật khác.

b)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào.

c)

Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

d)

Là câu có thể rút gọn thành phần vị ngữ.

11.

Thế nào là câu bị động ?

a)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người, vật khác

b)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào

c)

Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ

d)

Là câu có thể rút gọn các thành phần phụ

12.

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại trong mỗi đoạn văn nhằm mục đích gì ?

a)

Để câu văn đó nổi bật hơn

b)

Để liên kết đoạn văn trước đó với đoạn văn đang triển khai

c)

Để tránh lặp lại kiểu câu và liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.

d)

Để câu văn đó đa nghĩa hơn.

13.

Trong các câu sau, câu nào là câu bị động ?

a)

Mẹ đang nấu cơm.

b)

lan được thầy giáo khen.

c)

Trời mưa to.

d)

Trăng tròn.

14.

Trong đoạn văn sau, câu nào là câu bị động ?

Từ thuở nhỏ, Tố Hữu đã được cha dạy làm thơ theo những lối cổ. Bà mẹ Tố Hữu là con một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca xứ Huế và rất giàu tình thương con. Tố Hữu mô côi mẹ từ năm 12 tuổi và một năm sau lại xa gia đình vào học trường Quốc học Huế. ( Nguyễn Văn Long)

a)

Bà mẹ Tố Hữu là con một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca xứ Huế và rất giàu tình thương con.

b)

Từ thuở nhỏ, Tố Hữu đã được cha dạy làm thơ theo những lối cổ.

c)

Tố Hữu mô côi mẹ từ năm 12 tuổi và một năm sau lại xa gia đình vào học trường Quốc học Huế.

d)

Cả A, B, C đều là câu chủ động.

15.

Dấu gạch ngang khác dấu gạch nối như thế nào?

a)

Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

b)

Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

c)

Dấu gạch ngang được sử dụng nhiều hơn dấu gạch nối.

d)

Cả A và B đều đúng.

16.

Dấu gạch ngang trong những phần sau dùng để làm gì?

a) Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…

   (Vũ Bằng)

b) Chỉ có anh lính dõng An Nam bồng súng chào ở cửa ngục là cứ bảo rằng, nhìn qua chấn song, có thấy một sự thay đổi nhẹ trên nét mặt người tù lừng tiếng. Anh quả quyết – cái anh chàng ranh mãnh đó - rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi lại hạ xuống ngay, và cái đó chỉ diễn ra có một lần thôi.

   (Nguyễn Ái Quốc)

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

d)

Nối các từ nằm trong một liên danh.

17.

Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt ?

a)

Hoa nở.

b)

Tiếng sáo diều.

c)

Nắng to !

d)

Em học bài chưa ?

18.

Phép liệt kê có tác dụng gì?

a)

Diễn tả sự phức tạp, rắc rối của các sự vật, hiện tượng

b)

Diễn tả sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng

c)

Diễn tả sự tương phản của các sự vật, hiện tượng

d)

Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của sự vật, hiện tượng.

19.

Việc liệt kê các làn điệu dân ca, các dụng cụ âm nhạc và các ngón đàn của tác giả trong bài Ca Huế trên sông Hương nhằm mục đích gì ?

a)

Nói lên sự đa dạng và phong phú của ca Huế

b)

Nói lên sự phức tạp của ca Huế

c)

Nói lên sự hiểu biết phong phú của tác giả về ca Huế

d)

Cả A, B và C đều sai

20.

Câu văn sau đây dùng phép liệt kê gì ?

Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán …

a)

Liệt kê không tăng tiến

b)

Liệt kê không theo từng cặp

c)

Liệt kê tăng tiến

d)

Liệt kê theo từng cặp

21.

Phép liệt kê trong câu sau có tác dụng gì ?

Sách của Lan để ở khắp mọi nơi trong nhà : trên giường, trên bàn học, trên giá sách, trên bàn ăn cơm, trên ghế dựa

a)

Nói lên tính chất khẩn trương của hành động

b)

Nói lên tính chất bề bộn của sự vật, hiện tượng

c)

Nói lên tính chất quyết liệt của hành động

d)

Nói lên sự phong phú của sự vật, hiện tượng

22.

Dòng nào không phải là công dụng của dấu chấm lửng ?

a)

Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.

b)

Dùng để đánh dấu kết thúc câu tường thuật.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

d)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

23.

Dấu chấm lửng được dùng trong đoạn văn sau có tác dụng gì ?

Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán … Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.

a)

Nói lên sự ngập ngừng của người viết

b)

Nói lên sự bí từ của người viết

c)

Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm chưa được kể hết của các thể điệu ca Huế.

d)

Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn

24.

Câu nói sau đây của một cô bé được diễn đạt bằng rất nhiều dấu chấm lửng. Em hãy cho biết, tác giả dùng nhiều dấu chấm lửng như vậy nhằm thể hiện điều gì ?

- Không … ngô của con … của con gieo… đấy ạ… Con có bao giờ… dám sang vườn bên nhà đâu ? Con mà sang thì con Vện … cả con Mực nữa… nó cắn xổ ruột con ra còn gì ! (Nguyên Hồng )

a)

Thể hiện sự sợ sệt, thanh minh

b)

Thể hiện sự vô lễ

c)

Thể hiện sự thách thức

d)

Thể hiện sự tranh luận

25.

Dấu chấm lửng trong câu sau được dùng với dụng ý gì ?

Và Điền rất phàn nàn cho những tâm hồn cằn cỗi như tâm hồn của vợ Điền. Đối với thị, trăng chỉ là … đỡ tốn hai xu dầu ! (Nam Cao)

a)

Tỏ ý bực tức

b)

Tỏ ý thông cảm

c)

Tỏ ý hài hước

d)

Tỏ ý mỉa mai, chua chát.

26.

Dòng nào sau đây là tục ngữ?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Nước chảy đá mòn

c)

Rau nào sâu ấy

d)

Lên thác xuống ghềnh

27.

“Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng.” (Vũ Ngọc Phan)
Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

28.

Đề bài nào dưới đây không phải đề văn nghị luận?

a)

Gia đình thân yêu của em.

b)

Ý kiến của em về câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm”

c)

Chứng minh tính đúng đắn của câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

d)

Gia đình là điểm tựa của mỗi người. Ý kiến của em về vấn đề này

29.

“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, tronghòm” (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh)

Nội dung chính của đoạn văn trên là:

a)

Ca ngợi lòng yêu nước là các thứ của quý

b)

Thể hiện hai trạng thái của lòng yêu nước

c)

Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng cụ thể

d)

Dù thể hiện dưới hình thức nào, lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá

30.

Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?

a)

Dẫn chứng tiêu biểu cụ thể, toàn diện

b)

Giọng văn giàu cảm xúc

c)

Văn bản nghị luận mẫu mực

d)

Bố cục chặt chẽ, rành mạch

31.

Ý nào dưới đây không cần thiết khi làm bài nghị luận cho đề bài: Chứng minh câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”?

a)

Giải thích câu tục ngữ

b)

Chứng minh truyền thống biết ơn của dân tộc

c)

Phát biểu cảm nghĩ về lòng biết ơn

d)

Làm thế nào để thực hiện lời khuyên của câu tục ngữ

32.

''Quê hương tôi có con sông xanh biếc

Nước gương trong soi tóc những hàng tre

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng

Chẳng biết nước có giữ ngày, giữ tháng

Giữ bao nhiêu kỷ niệm giữa dòng trôi?

Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi!

Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ

Sông của quê hương, sông của tuổi trẻ

Sông của miền Nam nước Việt thân yêu''

xác định thể thơ

a)

tự do

b)

8 chữ

c)

7 chữ

d)

lục bát

33.

Hình ảnh bên gợi em nhớ tới truyện ngụ ngôn nào?

a)

Ôm cây đợi thỏ

b)

Thỏ và rùa đua tài

c)

Ai nhanh hơn

d)

Thỏ và rùa

34.

Xác định kiểu điệp ngữ trong câu sau:

Anh đã tìm em, rất lâu, rất lâu

Cô gái Thạch Kim Thạch Nhọn

Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm

Sách giấy mở tung tăng trắng cả rừng chiều.

a)

Điệp cách quãng

b)

Điệp ngữ nối tiếp

c)

Điệp ngữ chuyển tiếp

d)

Cả A và B

35.

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

(Tục ngữ)

Sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nói quá

b)

Nói lái

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

36.

Đặc trưng nghệ thuật của truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng" là gì?

a)

Giọng điệu hóm hỉnh

b)

Cách kể chuyện ngắn gọn, xúc tích

c)

Dùng nhân vật là con vật để ám chỉ cho kiểu người trong xã hội

d)

Ngôi kể thú vị, sâu sắc

37.

Bài học nào được rút ra từ truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng"?

a)

Cần khiêm tốn học hỏi

b)

Thế giới vốn rộng lớn nên mỗi người cần phải khiêm tốn và không ngừng mở mang kiến thức, hiểu biết, không nên kiêu ngạo và chủ quan.

c)

Môi trường sống tạo nên suy nghĩ và tính cách của con người.

d)

Cần thỏa mãn với hoàn cảnh của mình

38.

Tìm điệp ngữ trong đoạn văn sau:

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay. Một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống Phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

a)

Một dân tộc

b)

dân tộc đó

c)

Dân tộc đó phải được

d)

Dân tộc đó phải được, một dân tộc

39.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật điệp ngữ là gì?

a)

a. Tạo âm hưởng, tạo ấn tượng.

b)

b. Khiến người đọc dễ nhớ.

c)

c. Làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

d)

d. Cả A, B và C đều đúng.

40.

Xác định kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ sau:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

(Hồ Chí Minh)

a)

A. Điệp ngữ nối tiếp

b)

b. Điệp ngữ chuyển tiếp

c)

c. Điệp ngữ cách quãng

41.

Thể loại nào không có trong văn xuôi chữ Hán thời kì trung đại?

a)

Chiếu

b)

Hịch

c)

Truyện ngắn

d)

Tiểu thuyết chương hồi

42.

Xác định kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ sau:

Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm

Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông

Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng,

Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đâu

a)

A. Điệp ngữ cách quãng

b)

B. Điệp ngữ nối tiếp

c)

C. Điệp ngữ vòng

d)

D. Hai kiểu A và B

43.

.................là những từ ngữ được lặp lại trực tiếp đứng bên nhau nhằm tạo ấn tượng mới mẻ có tính chất tăng tiến

a)

Điệp cách quảng

b)

Điệp nối tiếp

c)

Điệp chuyển tiếp

d)

Tất cả đều sai

44.

Đâu là một số đặc điểm cơ bản của văn học trung đại Việt Nam?

a)

Gắn bó với vận mệnh đất nước và số phận con người

b)

Luôn hấp thụ mạch nguồn văn học dân gian

c)

Tiếp thu văn học Trung Hoa trên tinh thần dân tộc, tạo nên những giá trị văn học đậm đà bản sắc Việt Nam

d)

Trong khuôn khổ thi pháp trung đại, luôn vận động theo hướng dân tộc hoá và dân chủ hóa

e)

Có nhiều dị bản, sáng tác của tập thể, được truyền miệng.

45.

Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học trung đại Việt Nam là gì?

a)

Chủ nghĩa yêu nước

b)

Chủ nghĩa nhân đạo

c)

Cảm hứng thế sự

d)

Chủ nghĩa lãng mạn

46.

Ý nào đúng về Điệp nối tiếp?

a)

dạng điệp ngữ, trong đó những từ ngữ được lặp lại đứng cạnh nhau, nối tiếp nhau

b)

dạng điệp ngữ, trong đó những từ ngữ được lặp lại đứng xa nhau

c)

Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua. Và những người thi đua là những người yêu nước nhất.

d)

Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa/ Thương em, thương em, thương em biết mấy.

e)

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

47.

Đây là câu tục ngữ gì?

a)

Một kho vàng không bằng một nang chữ

b)

Một nang chữ không bằng một kho vàng

c)

Một nang chữ bằng với một kho vàng

d)

Một nén vàng không bằng một nang chữ

48.

Câu nào không phải là câu bị động?

a)

Giáp được thầy giáo khen

b)

Thằng bé bị ngã rất đau

c)

Nó được mẹ dắt đi chơi

d)

Nó bị phê bình

49.

Trạng ngữ “Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh” trong câu “Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay” có ý nghĩa gì?

a)

Xác định nơi chốn

B. Xác định mục đích

C. Xác định nguyên nhân

D. Xác định thời gian

b)

Xác định mục đích

c)

Xác định nguyên nhân

d)

Xác định thời gian

50.

Ba bài thơ: Nam quốc sơn hà, Tụng giá hoàn kinh sư, Thiên Trường vãn vọng được viết bằng văn tự nào ?

a)

Chữ Quốc ngữ

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Hán

d)

Cả chữ Hán và chữ Nôm.