NEW
Font size
Worksheetstl22
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Trong sự phát triển tâm lí của cá nhân, nền văn hóa xã hội có vai trò:
Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí của con người trong mỗi giai đoạn của cuộc đời.
Chỉ ảnh hưởng phần nào tới sự phát triển tâm lí của người trẻ tuổi.
Quyết định sự phát triển tâm lí của trẻ nhỏ.
Quy định trước sự phát triển tâm lí của con người.
Anh/chị không tán thành quan niệm nào dưới đây?
Càng phát triển, hoạt động của cá nhân càng có tính tự giác.
Con người tỏ thái độ tích cực trước hoàn cảnh ngay từ những tháng, năm đầu tiên của cuộc đời.
Tính tích cực hoạt động sẽ giúp trẻ phát triển tốt nếu được người lớn hướng dẫn chu đáo.
Con người chỉ tích cực hoạt động khi được xã hội đánh giá.
Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗi người trong cuộc sống có vai trò là:
Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lí.
Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lí.
Tiền đề của sự phát triển tâm lí.
Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lí.
Trẻ em là:
Thực thể đang phát triển theo những quy luật của riêng nó.
Người lớn thu nhỏ lại.
Thực thể phát triển độc lập.
Thực thể phát triển tự nhiên.
Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào:
Đặc điểm tâm lí của lứa tuổi đó.
Hoạt động đóng vai trò chủ đạo.
Sự phát triển của các yếu tố cơ thể.
Tính chất của các mối quan hệ xã hội của trẻ em.
Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò:
Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lí.
Quy định khả năng của sự phát triển tâm lí.
Quy định sự phát triển tâm lí.
Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lí.
Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình là:
Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lí.
Nguyên nhân của sự phát triển tâm lí.
Tiền đề của sự phát triển tâm lí.
Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí.
Sự phát triển tâm lí của trẻ em diễn ra:
Phẳng lặng, không có khủng hoảng và đột biến.
Diễn ra cực kỳ nhanh chóng.
Không phẳng lặng, mà có khủng hoảng và đột biến.
Là một quá trình diễn ra cực kì nhanh chóng, nó không phẳng lặng mà có khủng hoảng và đột biến.
Sự phát triển tâm lí của trẻ em là:
Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lí.
Sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống.
Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển.
Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lí.
Theo X.L.Vưgôtxki dạy học nhằm phát triển trí tuệ của trẻ em được thể hiện:
Dạy trẻ làm theo mẫu
Dạy trẻ phát triển công cụ văn hóa
Dạy trẻ quan sát người khác thực hiện
Dạy trẻ lặp lại hành vi của người khác
Học tập nhờ quan sát và bắt chước là tư tưởng của thuyết:
Điều kiện hóa tạo tác
Văn hóa xã hội
Đa trí tuệ
Học tập xã hội
Một giáo viên chủ nhiệm lớp đã đề ra quy đinh: "Học sinh đi học đúng giờ thì không phải dọn vệ sinh lớp học". Người giáo viên đó đã áp dụng cách thức nào để thúc đẩy hành vi đi học đúng giờ của học sinh?
Trừng phạt âm tính.
Trừng phạt dương tính.
Củng cố dương tính.
Củng cố âm tính.
Thuyết điều kiện hóa tạo tác (Operant Conditioning) gắn với tên tuổi nhà tâm lý học nào?
J.Watson
A.Bandura
B.F.Skinner
I.P.Pavlov
Nguyên nhân chủ yếu gây ra xung đột giữa thiếu niên và người lớn là:
Phản ứng tất yếu của lứa tuổi không thể khắc phục được.
Người lớn không hiểu thiếu niên và vẫn đối xử với các em như trẻ con.
Hoạt động thần kinh của thiếu niên không cân bằng.
Thiếu niên luôn ngang bướng để chứng tỏ mình đã lớn.
Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mỏi mệt, chóng mặt, hoa mắt… chủ yếu là do:
Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn.
Sự phát dục.
Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ.
Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương.
Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường nói "nhát gừng", "cộc lốc" là:
Do phản xạ với tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh hơn phản xạ với tín hiệu ngôn ngữ.
Muốn khẳng định tính người lớn của mình trong quan hệ với người xung quanh.
Sự phát triển không cân đối của cơ thể làm các em mệt mỏi, ngại giao tiếp.
Muốn che đậy sự lóng ngóng, vụng về của mình do sự phát triển thiếu cân đối của cơ thể gây ra.
Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường:
Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn.
Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính trẻ con.
Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng.
Bao hàm cả yếu tố thúc đẩy và kìm hãm phát triển tính người lớn ở các em.
Yếu tố nào có ý nghĩa nhất trong mối quan hệ bạn bè của thiếu niên?
Hình thức diện mạo của bạn.
Bằng tuổi và học cùng lớp
Gần nhà nhau và gia đình có quan hệ thân thiện.
Các phẩm chất tình bạn: tôn trọng, giúp đỡ nhau, trung thành…
Sự khủng hoảng trong sự phát triển tâm lí ở tuổi thiếu niên chủ yếu là do:
Bản chất, hoàn cảnh xã hội và quan hệ xã hội của trẻ em và sự cải tổ lại hệ thống quan hệ đó của trẻ em.
Quan niệm của người lớn về sự phát triển của trẻ em.
Sự phát triển nhanh, mạnh và không cân đối về thể chất và tâm lí.
Sự phát dục.
Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh mẽ với tác động bên ngoài là do:
Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
Trẻ em ý thức về sự phát triển không cân đối của cơ thể.
Sự phát triển hệ xương mạnh hơn hệ cơ.
Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi:
Động cơ thực tiễn và động thừa nhận thức.
Động cơ quan hệ xã hội.
Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học.
Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học.
Điều nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT?
Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập.
Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình.
Thái độ ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên.
Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hòa.
Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh THPT?
Đa số các em đang trong thời kỳ phát dục (thời kì dậy thì).
Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại.
Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành.
Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khỏe, đẹp như cơ thể người lớn.
Đặc điểm nào không phản ánh đặc điểm tư duy của tuổi học sinh THPT?
Tính trực quan của tư duy phát triển.
Tính chặt chẽ và nhất quán phát triển.
Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh.
Tính độc lập của tư duy phát triển.
Trong các mối quan hệ xã hội, vị trí của học sinh THPT thường có tính chất:
Hoàn toàn ổn định.
Tương đối ổn định.
Không xác định.
Xác định.
Thanh niên học sinh thường chịu ảnh hưởng nhiều hơn từ phía quan hệ nào?
Cả người lớn và bạn cùng tuổi ảnh hưởng như nhau
Bạn bè cùng tuổi hoặc người lớn ảnh hưởng nhiều tùy theo từng lĩnh vực và quan hệ.
Với người lớn.
Với bạn cùng tuổi.
Trong quyển sổ của Liên đã dày cộp lên những câu danh ngôn của các nhà hiền triết. Không hiểu sao Liên rất thích chép những câu danh ngôn và suy nghĩ rất lâu về chúng. Tối, ngồi vào bàn học, Liên tự hỏi: mình 18 tuổi rồi ư? Mình đã làm gì được gì rồi nhỉ? Không, trước hết phải học thật tốt đã rồi mới tính đến việc khác...
Việc làm và suy nghĩ của Liên phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên?
Tuổi giàu chất lãng mạn.
Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức tự tu dưỡng cá nhân.
Tuổi đầy hoài bão, ước mơ.
Tuổi phát triển tư duy trừu tượng.
Điểm nào không phù hợp với tình bạn của lứa tuổi học sinh THPT?
Nhu cầu rất cao về bạn tâm tình.
Tình bạn rất bền vững.
Tình bạn chỉ được thiết lập trong lĩnh vực hoạt động học tập.
Rất sâu sắc và yêu cầu cao trong tình bạn.
Trong lĩnh vực chọn nghề, với đa số học sinh THPT:
Nhu cầu lựa chọn nghề đã trở nên cấp thiết, nhất là lớp cuối cấp.
Chưa thực sự có nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai của mình.
Ít quan tâm, suy nghĩ, trăn trở trong việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi tốt nghiệp THPT.
Chọn nghề và trường học nghề thường đúng đắn, phù hợp với bản thân và xã hội.
Hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong quá trình phát triển được diễn ra:
Quy định bởi người lớn và xã hội.
Quy định bởi sự trưởng thành của các yếu tố thể chất
Độc lập.
Dưới sự định hướng, hướng dẫn và kiểm soát của người lớn.
Nguyên nhân cơ bản của sự phát triển tâm lí ở trẻ là:
Hoàn cảnh sống và quan hệ của chính đứa trẻ.
Hoàn cảnh xã hội khi đứa trẻ ra đời.
Hoàn cảnh kinh tế của gia đình đứa trẻ.
Môi trường sống của trẻ.
Kinh nghiệm xã hội - lịch sử của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường:
Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học.
Bắt chước.
Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử - sai.
Theo cơ chế lĩnh hội (học tập).
Sự phát triển tâm lí trẻ em tuân theo:
Quy luật xã hội.
Quy luật sinh học.
Không theo quy luật nào cả.
Quy luật sinh học và quy luật xã hội.
Nội dung hoạt động và giao tiếp của trẻ em được quy định bởi:
Sự tác động của người lớn.
Môi trường sống của trẻ.
Sự trưởng thành của các yếu tố thể chất.
Sự tương tác và phát triển của chính hoạt động và giao tiếp của trẻ em với hoàn cảnh sống và với người lớn.
Sự hình thành và phát triển tâm lí con người được diễn ra theo cơ chế:
Tác động qua lại giữa yếu tố tâm lí đã có bên trong với môi trường bên ngoài.
Hình thành các yếu tố tâm lí từ bên ngoài sau đó chuyển vào bên trong của chủ thể.
Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lí bên trong cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài.
Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó.
Nội dung và tính chất của sự tiếp xúc giữa người lớn với trẻ là:
Điều kiện đầu tiên của sự phát triển tâm lí.
Nguyên nhân của sự phát triển tâm lí.
Yếu tố chủ đạo của sự phát triển tâm lí.
Khả năng của sự phát triển tâm lí.
Trong quá trình phát triển tâm lí cá nhân, các giai đoạn phát triển là:
Chỉ có ý nghĩa tương đối.
Các giai đoạn phát triển tâm lí do sự phát triển cơ thể quy định.
Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của cá nhân.
Có tính tuyệt đối.
Cách đối xử nào với thiếu niên là thích hợp nhất?
Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần quan tâm kiểm soát từng cử chỉ, hành động của các em.
Đây là lứa tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cứng rắn với các em.
Người lớn cần có quan hệ hợp tác giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em.
Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình.
Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của tuổi thiếu niên là:
Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh.
Tư duy hình tượng và tư duy trừu tượng đều phát triển, nhưng chất lượng tư duy trừu tượng là không đồng đều ở mỗi học sinh.
Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh.
Tư duy trừu tượng phát triển, chiếm ưu thế.
Hãy chỉ ra đặc điểm không thể hiện tính phê phán của tư duy ở thiếu niên:
Chỉ tiếp thu khi được chứng minh rõ ràng.
Biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ.
Luôn bướng bỉnh, nghi ngờ dù không có căn cứ.
Không dễ tin.
Ở lứa tuổi học sinh THPT:
Quan hệ với bạn cùng tuổi và quan hệ với người lớn có vị trí ngang bằng.
Quan hệ với bạn cùng tuổi có khuynh hướng thu hẹp về phạm vi, nhưng ảnh hưởng của nó đối với tuổi đầu thanh niên lại sâu sắc hơn quan hệ với người lớn.
Quan hệ với người lớn vẫn chiếm ưu thế hơn so với bạn cùng tuổi.
Quan hệ với bạn cùng tuổi chiếm vị trí lớn hơn quan hệ với người lớn.
Hứng thú học tập môn học của học sinh THPT thường được gắn liền với:
Tính chất của môn học.
Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn.
Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn.
Kết quả học tập môn học.
Điểm nào không phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với lứa tuổi học sinh THPT?
Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi đưa ra các quyết định giáo dục.
Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy các em.
Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong hoạt động và quan hệ của mình.
Quan tâm chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực.
Trong quan hệ với tuổi đầu thanh niên, người lớn thường:
Đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình đề ra.
Yêu cầu ở các em tính độc lập và ý thức trách nhiệm.
Mong muốn các em có cách cư xử và khả năng thực hiện các công việc như người lớn
Một mặt, đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình, mặt khác lại mong muốn các em tính độc lập, tự giác và ý thức trách nhiệm.
Điểm nào không đúng với đặc điểm tâm lý tuổi đầu thanh niên hiện nay?
Quan hệ bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với trẻ em nhỏ tuổi hơn.
Nhu cầu kết bạn của tuổi đầu thanh niên cao và tình bạn rất bền vững
Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong tự ý thức của các em.
Như cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em.
