WorksheetsÔN TẬP TỪ TRÁI NGHĨA LỚP 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1: Dấu câu nào phù hợp vào chỗ chấm (...) trong câu sau: "Hươu cao cổ rất hiền lành. Nó sống hoà bình (...) thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác."
A. dấu chấm
B. dấu phẩy
C. dấu chấm hỏi
D. dấu chấm than
Câu 2: Điền dấu câu thích hợp vào cuối câu sau: "Ai đã trêu bạn Hà (...)"
A. dấu phẩy
B. dấu chấm than
C. dấu chấm hỏi
D. dấu chấm
Câu 3: Em điền dấu câu nào vào cuối câu sau: "Tóc em đẹp lắm (...)"
A. dấu chấm than
B. dấu chấm
C. dấu phẩy
D. dấu chấm hỏi
Câu 4: Dấu câu nào còn thiếu trong chỗ chấm ở câu sau:
"Chủ nhật, bố mẹ về quê (...) Anh đi học vẽ, bé ở nhà bà."
A. dấu chấm hỏi
B. dấu chấm
C. dấu phẩy
D. dấu chấm than
Câu 5: Đố em biết cả 3 chỗ chấm (...) trong câu sau đều điền dấu câu nào?
"Chó (...) mèo (...) trâu (...) bò đều là con vật có bốn chân."
A. dấu chấm
B. dấu phẩy
C. dấu chấm than
D. dấu chấm hỏi
3. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than điền vào cuối câu sau:
Con gì có cái vòi rất dài
?
.
!
3. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than điền vào cuối câu sau:
Con mèo đang trèo cây cau
?
.
!
3. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than điền vào cuối câu sau:
Con gì phi nhanh như gió
.
!
?
3. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than điền vào cuối câu sau:
Ôi con công đẹp quá
!
?
.
cây sồi cất tiếng hỏi:
- Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ?
Dấu hai chấm trong câu trên có tác dụng gì?
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần trích dẫn.
Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật
Báo hiệu việc liệt kê sau nó.
Câu nào sau đây được đặt theo mẫu câu Ai thế nào?
Con vẹt tập nói theo chủ.
Con cò rất siêng năng, chăm chỉ kiếm mồi.
Bác Hải gánh rau đi chợ từ sáng sớm.
Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?” trong câu sau:
"Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, ngoại thành Hà Nội."
ở huyện Thường Tín, ngoại thành Hà Nội.
ở huyện Thường Tín
ngoại thành Hà Nội.
Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi " Ở đâu?" có ý nghĩa gì?
Chỉ thời gian
Chỉ nguyên nhân sự việc
Chỉ địa điểm, nơi chốn diễn ra sự việc
Đặt câu hỏi cho bộ phận in nghiêng trong câu sau:
Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh rất tận tình.
Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh như thế nào?
Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh làm gì?
Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh là gì?
Tìm từ trái nghĩa với: nghịch ngợm
chăm chỉ
ngoan ngoãn
vui vẻ
đùa giỡn
Từ có hoàn toàn có nghĩa giống với từ hổ là gì?
sư tử
cọp
báo
Từ đồng nghĩa với từ ăn là gì?
chén
uống
bình
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "khôn ngoan"?
khôn khéo
chăm ngoan
ngoan ngoãn
khôn lỏi
Thành ngữ nào có nghĩa tương đương với "Uống nước nhớ nguồn"?
Thức khuya dậy sớm
Đồng sức đồng lòng
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Lá lành đùm lá rách
Điền từ thích hợp vào ...:
"Chim bồ câu được công nhận là biểu tượng của ....... thế giới."
hòa bình
thái bình
yên bình
thanh bình
Điền từ vào chỗ ...:
"Ở bên mẹ, tôi luôn có cảm giác ........"
hòa bình
thái bình
yên bình
thanh bình
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “giá lạnh”?
Buốt lạnh
Buốt nhói
Nhói đau
Viêm mũi
Dòng nào dưới đây nêu đúng những từ đồng nghĩa với từ “chết”?
Mất, hi sinh, sống, qua đời.
Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.
Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.
Mất, từ trần, tử, tồn tại.
Trong các nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nghĩa với các nhóm từ còn lại:
quê hương, quê quán, quê mùa, quê cha đất tổ
quê hương
quê quán
quê mùa
quê cha đất tổ
Trong các nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nghĩa với các nhóm từ còn lại:
tổ quốc, tổ tiên, giang sơn, đất nước
tổ quốc
giang sơn
tổ tiên
đất nước
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “rộng lớn”?
hùng vĩ, lớn lao
thênh thang, bao la
rộng rãi, phóng khoáng
lớn lao, phóng khoáng
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”?
cần cù, chịu khó, siêng năng, giỏi giang.
thông minh, chăm ngoan, chuyên cần, chịu khó.
cần mẫn, siêng năng, thật thà, chuyên cần.
cần cù, chịu khó, siêng năng, chuyên cần.
Cặp từ nào sau đây là từ đồng nghĩa?
trắng tinh – trắng tay
ngọt ngào – đắng cay
xa xăm – xa cách
to lớn – vĩ đại
Tìm cặp từ đồng nghĩa trong câu thơ sau:
“Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỷ hai mươi!”
(Tố Hữu)
Tổ quốc – hùng vĩ
Tổ quốc – giang sơn
Tổ quốc – anh hùng
Tổ quốc – thế kỷ
Tìm cặp từ đồng nghĩa trong câu thơ sau:
“Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người”
(Tố Hữu)
mình - Việt Bắc
về - nhớ
thưa - nhớ
Bác - Người
Từ nào không đồng nghĩa với từ “nhi đồng”?
A. Trẻ em
B. Trẻ con
C. Trẻ tuổi
D. Con trẻ
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau: "Một miếng khi đói bằng một gói khi ..."
ăn
nhai
no
nói
Điền cặp từ trái nghĩa vào câu sau: "Kính.../nhường..."
trái/phải
trên/dưới
già/trẻ
trọng/nhịn
Từ trái nghĩa với từ "thấp bé" là?
Cao lớn
To tròn
Mạnh khoẻ
Nhanh nhẹn
Điền tiếp vào câu tục ngữ sau: "Bán anh em xa, ................"
mua anh em gần
mua hàng xóm gần
mua láng giềng gần
mua người thân gần
Từ trái nghĩa với từ "Đoàn kết" là?
Nhân ái
Vị tha
Chung sức
Chia rẽ
Từ nào trái nghĩa với từ chăm chỉ?
A. chăm bẵm
B. lười biếng
C. siêng năng
D. chuyên cần
Trái nghĩa với từ "lành" trong "lá lành đùm lá rách" là:
Rách
Non
Già
Cũ
Câu thành ngữ nào có sử dụng từ trái nghĩa?
Uống nước nhớ nguồn
Trên kính dưới nhường
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Ăn vóc học hay
Trong các cặp từ sau, cặp từ nào là cặp từ trái nghĩa?
ăn -uống
gan dạ - dũng cảm
hòa bình - chiến tranh
chăm chỉ - siêng năng
Thế nào là từ trái nghĩa?
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Là những từ có nghĩa gần nhau
Là những từ có nghĩa giống nhau
Cả 3 đáp án trên
Điền cặp từ trái nghĩa vào câu sau "Đi hỏi ..., về nhà hỏi ...".
lớn/bé
già/trẻ
trẻ/già
bé/lớn
Từ trái nghĩa với 'lười nhác' là:
Dũng cảm
Chăm chỉ
Bình tĩnh
Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong bài thơ sau:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)
trắng - tròn
nổi - chìm
dầu - son
rắn - nát
Tìm những cặp từ trái nghĩa để điền vào chỗ trống trong các câu tục ngữ, thành ngữ sau: (chọn nhiều đáp án)
a)Đi hỏi ……. . … về nhà hỏi …. . ……
b) ………… kính …. . …. … nhường.
c) Khoai đất ……. . … mạ đất ……. …
Đi hỏi già về nhà hỏi trẻ.
Dưới kính trên nhường.
Khoai đất lạ, mạ đất quen.
Trên kính dưới nhường.
Khoai đất mùn, mạ đất đỏ.
Trong các thành ngữ sau đây, thành ngữ nào không chứa cặp từ trái nghĩa?
A. Gần nhà xa ngõ
B. Lên thác xuống ghềnh
C. Nước chảy đá mòn
D. Ba chìm bảy nổi
Điền từ trái nghĩa:
a. .................. là mẹ thành công.
b. Chân .................. đá mềm.
c. Lá lành đùm lá ................
Chiến thắng - cứng - rách
thất bại - yếu - rách
thất bại - cứng - tả tơi
chiến thắng - mềm - rách
thất bại - cứng - rách
Tìm các từ trái nghĩa trong những câu thơ sau:
"Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng."
sáng - tối
bờ suối - hang
cháo - rau
ra - vào
Từ trái nghĩa với từ "sống" trong câu: "Cây cổ thụ đã sống gần trăm năm." là:
Chết
Sống sít
Tồn tại
Sống sượng
Từ trái nghĩa với từ "sống" trong câu: "Chị ấy nấu cơm bị sống." là:
Nhão
Chín
Cháy
