Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QP - AN 1 (Đề 1)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh:

a)

A. Đường lối quân sự của Đảng; công tác quốc phòng-an ninh; quân sự chung; kĩ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật

b)

B. Quan điểm đường lối quân sự của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

C. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác quốc phòng, an ninh; kĩ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật.

d)

D. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

2.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:

a)

A. Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu

b)

B. Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền 

c)

C. Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất

d)

D. Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực 

3.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

A. Độc lập dân tộc và thống nhất đất nước 

b)

B. Độc lập dân tộc và xây dựng đất nước

c)

C. Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội 

d)

D. Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ

4.

Dựa trên cơ sở nào Hồ Chí Minh đã xác định tính chất xã hội của chiến tranh?

a)

A. Giai cấp lãnh đạo tiến hành chiến tranh. 

b)

B. Chế độ xã hội tiến hành chiến tranh. 

c)

C. Mục đích chính trị của chiến tranh. 

d)

D. Bản chất  xã hội của chiến tranh.

5.

Hồ Chí Minh đã chỉ rõ cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là nhằm: 

a)

A. Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc. 

b)

B. Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc 

c)

C. Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân,của chế độ XHCN 

d)

D. Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước 

6.

Vì sao nói chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử: 

a)

A. Vì chiến tranh là một hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình. 

b)

B. Vì chiến tranh chỉ gắn với những điều kiện lịch sử, xã hội nhất định. 

c)

C. Vì chiến tranh là sự huy động sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến. 

d)

D. Vì chiến tranh được thể hiện dưới một công cụ đặc biệt đó là bạo lực vũ trang  

7.

Một trong các nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân. 

b)

B. Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh.

c)

C. Xây dựng thế bố trí lực lượng quốc phòng toàn dân.

d)

D. Xây dựng thế trận quốc phòng hiện đại của các quân binh chủng.

8.

Một trong những quan điểm cơ bản xây dựng nền QPTD, ANND là :

a)

A. Tự lực tự cường và kết hợp với yếu tố nước ngoài. 

b)

B. Toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường. 

c)

C. Dựa vào dân và sức mạnh truyền thống.

d)

D. Tự lực cánh sinh kết hợp với sức mạnh quốc phòng. 

9.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh 

b)

B. Khả năng về khoa học kỹ thuật để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh 

c)

C. Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho QP-AN 

d)

D. Tất cả đều đúng

10.

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng -  an ninh. 

b)

B. Thường xuyên củng cố quốc phòng và hiện đại hoá lực lượng vũ trang. 

c)

C. Thường xuyên chăm lo xây dựng lực lượng vũ trng nhân dân vững mạnh . 

d)

D. Thường xuyên chăm lo xây dựng Công an nhân dân vững mạnh. 

11.

Nội dung giáo dục quốc phòng, an ninh phải toàn diện nhưng phải coi trọng?

a)

A. Giáo dục nghị quyết, quan điểm chính sách của Đảng, Nhà nước. 

b)

B. Giáo dục tình hình nhiệm vụ của cách mạng giai đoạn hiện nay. 

c)

C. Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa. 

d)

D. Gíao dục tình hình nhiệm vụ quân sự - an ninh nhân dân. 

12.

Một trong những âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:

a)

A. Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

B. Đánh chắc, tiến chắc 

c)

C. Đánh lâu dài 

d)

D. Tiến công từng bước

13.

Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam được thể hiện ở chỗ:

a)

A. Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh 

b)

B. Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn 

c)

C. Là cuộc chiến tranh hiện đại, bằng vũ khí công nghệ cao

d)

D. Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh 

14.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc: 

a)

A. Chuẩn bị mọi mặt ở các bộ, các ngành, các quân binh chủng để đánh lâu dài 

b)

B. Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài 

c)

C. Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài 

d)

D. Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài 

15.

Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh:

a)

A. Mặt trận kinh tế 

b)

B. Mặt trận quân sự 

c)

C. Mặt trận ngoại giao 

d)

D. Mặt trận chính trị 

16.

Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam là: 

a)

A. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ 

b)

B. Giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình. 

c)

C. Bảo vệ Đảng, nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa 

d)

D. Tất cả đều đúng 

17.

Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc: 

a)

A. Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện 

b)

B. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt 

c)

C. Tuyệt đối, toàn diện, lãnh đạo chính trị là quyết định 

d)

D. Tuyệt đối, toàn diện trên mọi lĩnh vực 

18.

Vì sao xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu?

a)

A. Ngày nay kẻ địch đang chống phá cách mạng nước ta trên mọi lĩnh vực 

b)

B. Đó là nhiệm vụ chủ yếu, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. 

c)

C. Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân 

d)

D. Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng bảo vệ Tổ quốc hiện nay đối với lực lượng vũ trang. 

19.

Xây dựng lực lượng vũ trang ND hiện nay có thuận lợi cơ bản:

a)

A. Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng

b)

B. Quân đội , công an ngày càng phát triển lớn mạnh hiện đại

c)

C. Nhà nước quan tâm đầu tư rất mạnh cho quốc phòng và an ninh

d)

D. Kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh ngày càng phát triển vững mạnh

20.

Xây dựng quân đội, công an phải tinh nhuệ trên các lĩnh vực?

a)

A. Chính trị, tư tưởng, huấn luyện 

b)

B. Chính trị, quân sự, hậu cần 

c)

C. Chính trị, an ninh, kĩ thuật 

d)

D. Chính trị, tổ chức, kĩ chiến thuật 

21.

Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

A. Nâng cao huấn luyện, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng an ninh 

b)

B. Nâng cao giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển khoa học công nghệ. 

c)

C. Nâng cao huấn luyện, giáo dục, phối hợp hoạt động giữa các lực lượng vũ trang 

d)

D. Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự. 

22.

Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh cần tập trung:

a)

A. Cán bộ cấp tỉnh, Bộ, ngành từ trung ương đến địa phương 

b)

B. Cán bộ các cấp từ xã phường trở lên 

c)

C. Cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở 

d)

D. Học sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học 

23.

Hiện nay nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm?

a)

A. 3 vùng 

b)

B. 4 vùng

c)

C. 5 vùng

d)

D. 6 vùng

24.

“Dựng nước đi đôi với giữ nước” có ý nghĩa gì đối với nước ta ?

a)

A. Là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta

b)

B. Là sự phản ánh quá trình phát triển của dân tộc ta.

c)

C. Là quy luật để phát triển và bảo vệ đất nước

d)

D. Là quy luật để xây dựng và phát triển đất nước.

25.

Quốc phòng là gì?

a)

A. Là công việc của lực lượng vũ trang nhân dân để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 

b)

B. Là công việc giữ nước của một quốc gia gồm tổng thể các hoạt động đối nội và đối ngoại

c)

C. Là công việc của địa phương nhằm để huy động mọi tiềm lực đất nước bảo vệ tổ quốc

d)

D. Tất cả đều đúng.

26.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh trong kháng chiến chống Pháp xâm lược Đảng ta đề ra chủ trương là: 

a)

A. Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế 

b)

B. Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc 

c)

C. Vừa tăng gia sản xuất, vừa củng cố quốc phòng. 

d)

D. Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa tăng gia lao động sản xuất 

27.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là:

a)

A. Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh 

b)

B. Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài 

c)

C. Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc 

d)

D. Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc 

28.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

A. Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

b)

B. Từ nghệ thuật quân sự của các nước

c)

C. Từ luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin 

d)

D. Tất cả đều đúng. 

29.

Trong lịch sử, vì sao nước ta luôn bị nhiều kẻ thù nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược? 

a)

A. Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi 

b)

B. Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản 

c)

C. Việt Nam có rừng vàng biển bạc 

d)

D. Việt Nam có thị trường to lớn 

30.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là:

a)

A. Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược 

b)

B. Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động 

c)

C. Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch 

d)

D. Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động 

31.

Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định:

a)

A. Mĩ rất giàu và rất mạnh 

b)

B. Mĩ giàu nhưng không mạnh 

c)

C. Mĩ không giàu nhưng rất mạnh 

d)

D. Mĩ tuy giàu nhưng rất yếu 

32.

Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:

a)

A. Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải. 

b)

B. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở. 

c)

C. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong

d)

D. Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý. 

33.

Lãnh thổ quốc gia là?

a)

A. Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia. 

b)

B. Phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển. 

c)

C. Phạm vi không gian giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ. 

d)

D. Một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia. 

34.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố và biển nào của Việt Nam? 

a)

A. Thành phố Đà Nẵng, Biển Đông

b)

B. Thành phố Vũng Tàu, Biển Đông

c)

C. Tỉnh Quảng Ninh, Vịnh Bắc Bộ

d)

D. Tỉnh Khánh Hoà, Biển Đông

35.

Tác dụng của đường biên giới quốc gia trên biển? 

a)

A. Phân định lãnh thổ trên biển cho tất cả các quốc gia có biển.  

b)

B. Là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế trên biển giữa các quốc gia. 

c)

C. Là ranh giới phía ngoài của thềm lục địa, lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia 

d)

D. Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau 

36.

Đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của một quốc gia là gì?

a)

A. Quyền lực công cộng nhà nước 

b)

B. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia 

c)

C. Chủ quyền quốc gia 

d)

D. Hoà bình, độc lập, tự chủ 

37.

Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:

a)

A. Phát huy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội. 

b)

B. Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sẵn sàng chiến đấu cao. 

c)

C. Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương. 

d)

D. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị. 

38.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:

a)

A. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại. 

b)

B. Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng. 

c)

C. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn. 

d)

D. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm. 

39.

Phương châm vững mạnh trong xây dựng lực lượng dân quân tự vệ là?

a)

A. Vững mạnh toàn diện về chính trị, tư tưởng, tổ chức

b)

B. Mỗi tổ chức dân quân tự vệ phải luôn vững mạnh. 

c)

C. Xây dựng toàn diện sẳn sàng chiến đấu trong mọi tình huống. 

d)

D. Xây dựng toàn diện, coi trọng chất lượng chính trị tư tưởng. 

40.

Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

A. Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao. 

b)

B. Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm chủ yếu xây dựng chất lượng. 

c)

C. Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm

d)

D. Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị sẵn sàng chiến đấu. 

41.

Dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt của Đảng vì:

a)

A. Dân quân tự vệ là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân. 

b)

B. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng nhân dân. 

c)

C. Dân quân tự vệ là lưc lượng nòng cốt chiến đấu bảo vê địa phương . 

d)

D. Dân quân tự vệ là lực lượng chiến lược bảo vệ Tổ quốc. 

42.

Một trong những nội dung nắm tình hình trong phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

A. Vị trí địa lý, đặc điểm địa bàn, về phân bố dân cư, phong tục tập quán...có liên quan. 

b)

B. Vị trí địa lý, địa hình, vùng dân cư, tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội có liên quan. 

c)

C. Đi sát cơ sở tiếp xúc, gặp gỡ, thu thập ý kiến nắm tình hình liên quan đến an ninh chính trị. 

d)

D. Trực tiếp khảo sát điều tra của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể và quần chúng nhân dân. 

43.

Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm các công việc: 

a)

A. Lựa chọn điển hình tiên tiến 

b)

B. Tổ chức rút kinh nghiệm điển hình tiên tiến 

c)

C. Phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến 

d)

D. Tất cả đều đúng 

44.

Câu nói “ Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân “ là của ai ?

a)

A. Nguyễn Trải 

b)

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh. 

c)

C. Lênin. 

d)

D. Khổng Tử. 

45.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có tác dụng: 

a)

A. Giúp cho lực lượng công an có điều kiện để triển khai sâu rộng các mặt công tác nghiệp vụ. 

b)

B. Giúp lực lượng công an có điều kiện tuyên truyền pháp luật về phòng chống tội phạm. 

c)

C. Giúp lực lượng công an có điều kiện tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng. 

d)

D. Giúp lực lượng công an nắm vững thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm. 

46.

Trách nhiệm của sinh viên trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

A. Tích cực tham gia vào các phong trào bảo vệ an ninh trật tự của địa phương. 

b)

B. Sinh viên phải tham gia đầy đủ các hoạt động trong phòng chống tội phạm.

c)

C. Đây là phong trào quần chúng, sinh viên không nhất thiết phải tham gia. 

d)

D. Đây là phong trào sinh viên nên tổ chức tham gia. 

47.

“Ngăn chặn các hoạt động truyền bá văn hóa phẩm phản động, đồi trụy...” thuộc nội dung nào trong bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

A. Bảo vệ an ninh dân tộc 

b)

B. Bảo vệ an ninh thông tin 

c)

C. Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng. 

d)

D. Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ 

48.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

A. Bảo vệ an ninh biên giới, văn hoá, thông tin, tôn giáo. 

b)

B. Bảo vệ bí mật các tổ chức chính trị - xã hội và các công trình quốc phòng – an ninh. 

c)

C. Bảo vệ bí mật của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia. 

d)

D. Bảo vệ bí mật các cấp chính quyền, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 

49.

Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia trong tình hình hiện nay là:

a)

A. Bọn tội phạm kinh tế, hình sự. 

b)

B. Bọn gián điệp, bọn phản động. 

c)

C. Các đối tượng xâm phạm về trật tự an toàn xã hội. 

d)

D. Các phần tử có tư tưởng sai trái, bất mãn, chống chủ nghĩa xã hội. 

50.

Trách nhiệm của sinh viên trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội?

a)

A. Sinh viên phải nhận thức đây là một bộ phận của cuộc đấu tranh giai cấp 

b)

B. Đây là nhiệm vụ rất khó khăn và phức tạp bắt buộc sinh viên phải tham gia.

c)

C. Sinh viên phải nhận thức đây là một nhiệm vụ quan trọng phải tự giác tham gia 

d)

D. Sinh viên phải nhận thức đây là phong trào không chỉ sinh viên mà mọi tổ chức tham gia.