wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

5678

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:

a)

Các tổ chức quốc phòng, an ninh

b)

Các tổ chức quân sự, an ninh trật tự

c)

Các tổ chức vũ trang, tổ chức quần chúng

d)

Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam

2.

Cơ quan nào quản lý lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Quân đội, Công an nhân dân.

b)

Nhà nước CHXHCNVN

c)

Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Chính quyền địa phương các cấp

3.

Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí như thế nào ?

a)

Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự

b)

Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân

c)

Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc

d)

Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc

4.

Đặc điểm nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình xây dựng lực lượng vũ trang?

a)

Cả nước đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược, trong khi kẻ thù chống phá ta quyết liệt.

b)

Tình hình thế giới thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định.

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân ta đã có bước trưởng thành lớn mạnh cả về bản lĩnh chính trị.

d)

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã, đang đạt được nhiều thành tựu to lớn.

5.

Xây dựng lực lượng vũ trang ND hiện nay có thuận lợi cơ bản:

a)

Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng

b)

Quân đội , công an ngày càng phát triển lớn mạnh hiện đại

c)

Nhà nước quan tâm đầu tư rất mạnh cho quốc phòng và an ninh

d)

Kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh ngày càng phát triển vững mạnh

6.

Trong đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng LLVTND hiện nay còn một mâu thuẫn chủ yếu giữa:

a)

Nhu cầu về trang bị vũ khí hiện đại với khả năng kỹ thuật công nghệ còn hạn chế

b)

Nhu cầu về tăng cường chất lượng huấn luyện với khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật còn có hạn

c)

Nhu cầu phải đầu tư cho quốc phòng an ninh...nhưng khả năng của nền kinh tế rất hạn

d)

Nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ với khả năng đào tạo huấn luyện

7.

Quan điểm, nguyên tắc nào là cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ?

a)

Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang

b)

Xây dựng LLVT lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với llvt nhân dân.

d)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.

8.

Vấn đề quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang

b)

Xây dựng LLVT lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với llvt nhân dân.

d)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.

9.

Vấn đề quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Phát triển số lượng chất lượng Đảng viên trong lực lượng vũ trang

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác chính trị trong lực lượng vũ trang

c)

Giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Giữ vững nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo lực lượng vũ trang

10.

Tại sao phải giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang?

a)

Bảo đảm cho LLVT luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống.

b)

Bảo đảm cho LLVT luôn có tinh thần cảnh giác cách mạng trước thủ đoạn của kẻ thù.

c)

Bảo đảm cho LLVT giữ vững bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu

d)

 Bảo đảm cho LLVT được huấn luyện và rèn luyện tốt mọi lúc mọi nơi sẵn sàng chiến đấu.

11.

Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

c)

Tuyệt đối, toàn diện, lãnh đạo chính trị là quyết định

d)

Tuyệt đối, toàn diện trên mọi lĩnh vực

12.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

 Phát huy nội lực kết hợp với sức mạnh thời đại

b)

Độc lập, tự chủ để phát triển lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Phát huy truyền thống dân tộc để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

13.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải tự lực tự cường vì sao?

a)

Để tạo nên sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Để giữ vững tính độc lập tự chủ, không bị chi phối ràng buộc

c)

Để nhằm khai thác sức mạnh quân sự vốn có của ta.

d)

Tất cả đều đúng.

14.

Một trong những quan điểm trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chú yếu

b)

 Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Xây dựng LLVTND toàn diện cả về số lượng và chất lượng

d)

Xây dựng LLVTND toàn diện, tập trung hiện đại quân đội

15.

Vì sao xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu?

a)

Ngày nay kẻ địch đang chống phá cách mạng nước ta trên mọi lĩnh vực

b)

Đó là nhiệm vụ chủ yếu, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

c)

Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng bảo vệ Tổ quốc hiện nay đối với lực lượng vũ trang.

16.

Vì sao xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu?

a)

Ngày nay kẻ địch đang chống phá cách mạng nước ta trên mọi lĩnh vực

b)

Đó là nhiệm vụ chủ yếu, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

c)

Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng bảo vệ Tổ quốc hiện nay đối với lực lượng vũ trang.

17.

Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang 3 thứ quân theo hướng vững mạnh, đáp ứng tình hình mới.

b)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính qui, thống nhất, hiện đại

c)

Xây dựng quân đội, công an theo hướng cách mạng, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

d)

Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng chính qui, hiện đại sẵn sàng chiến đấu cao.

18.

Câu 87: Chính quy trong quân đội thể hiện ở chỗ:

a)

Là sự thống nhất về huấn luyện tác chiến

b)

Là thực hiện thống nhất về mọi mặt  

c)

Là sự thống nhất về tổ chức biên chế

d)

Là sự thống nhất về nghệ thuật tác chiến

19.

Xây dựng quân đội, công an phải tinh nhuệ trên các lĩnh vực?

a)

Chính trị, tư tưởng, huấn luyện

b)

Chính trị, quân sự, hậu cần

c)

Chính trị, an ninh, kĩ thuật

d)

Chính trị, tổ chức, kĩ chiến thuật

20.

Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải:

a)

 Có số lượng đông, chất lượng cao, sẳn sàng động viên khi cần thiết

b)

Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch

c)

Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu

d)

Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ

21.

Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Nâng cao huấn luyện, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng an ninh

b)

Nâng cao giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển khoa học công nghệ.

c)

Nâng cao huấn luyện, giáo dục, phối hợp hoạt động giữa các lực lượng vũ trang

d)

Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự.

22.

 Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân

c)

 Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho LLVTND

d)

Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân

23.

Trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân khó khăn lớn của ta là gì?

a)

A. Nền kinh tế và khoa học công nghệ của đất nước chưa phát triển

b)

A. Kẻ thù có vũ khí hiện đại, thủ đoạn tác chiến trên chiế trường thường xuyên thay đổi

c)

A. Mặt trái của nền kinh tế thị trường tác động rất lớn đến lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa bình”

24.

Tổ chức đơn vị cao nhất của bộ đội chủ lực quân đội nhân dân Việt Nam gồm

a)

Trung đoàn

b)

Quân đoàn

c)

Sư đoàn

d)

Tiểu đoàn

25.

Tổ chức đơn vị cao nhất của bộ đội địa phương quân đội nhân dân Việt Nam gồm

a)

Tỉnh đội

b)

Sư đoàn

c)

Quân khu

d)

Huyện đội

26.

Lực lượng nòng cốt bảo vệ biển đảo của chúng ta

a)

Bộ đội hải quân, lục quân và cảnh sát biển

b)

Bộ đội hải quân và cảnh sát biển

c)

Bộ đội hải quân, không quân và cảnh sát biển

d)

Bộ đội hải quân và cảnh sát biển, ngư dân

27.

Lực lượng nòng cốt bảo vệ biên giới của chúng ta

a)

Bộ đội biên phòng, công an

b)

Bộ đội biên phòng, nhân dân các của khẩu

c)

Bộ đội biên phòng

d)

Bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ vùng biên

28.

Trình độ sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang được đánh giá bằng gì?

a)

Đánh giá bằng trình độ hiện đại của lực lượng vũ trang

b)

Đánh giá bằng trình độ tinh nhuệ của lực lượng vũ trang

c)

Đánh giá bằng thời gian chuyển từ trạng thái bình thường sang trạng thái chiến đấu

d)

Đánh giá bằng thời gian đơn vị vũ trang triển khai binh khí kỹ thuật

29.

Quốc phòng là gì?

a)

Là công việc của lực lượng vũ trang nhân dân để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

 Là công việc giữ nước của một quốc gia gồm tổng thể các hoạt động đối nội và đối ngoại

c)

Là công việc của địa phương nhằm để huy động mọi tiềm lực đất nước bảo vệ tổ quốc

d)

Tất cả đều đúng.

30.

Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế và quốc phòng - an ninh là:

a)

Quốc phòng an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế

b)

Quốc phòng an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế

c)

Quốc phòng an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau

d)

Quốc phòng an ninh tạo ra quá trình sự phát triển kinh tế, xã hội.

31.

Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là:

a)

Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng – an ninh

b)

Kinh tế quyết định việc cung cấp trang thiết bị cho quốc phòng – an ninh

c)

Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng - an ninh

d)

Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng - an ninh.

32.

Khẳng định: “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế” là của?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Ph. Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

C.Mác

33.

“Dựng nước đi đôi với giữ nước” có ý nghĩa gì đối với nước ta ?

a)

Là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta.

b)

Là sự phản ánh quá trình phát triển của dân tộc ta.

c)

Là quy luật để phát triển và bảo vệ đất nước.

        

d)

Là quy luật để xây dựng và phát triển đất nước.

34.

 “Động vi binh tĩnh vi dân” nghĩa là:

a)

Khi đất nước hoà bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu và tham gia xây dựng kinh tế.

b)

 Khi đất nước hòa bình tham gia xây dựng kinh tế, khi có chiến tranh cầm súng chiến đấu

c)

Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế

d)

 Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế.

35.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là:

a)

Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế

b)

Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc

c)

Vừa tăng gia sản xuất, vừa củng cố quốc phòng.

d)

Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa tăng gia lao động sản xuất

36.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là:

a)

Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa.

b)

 Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước

c)

Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

d)

Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng

37.

Kết hợp kinh tế với QPAN ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm vấn đề gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận QPAN

b)

 Kết hợp giữa phát triển kinh tế với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng

c)

 Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội

38.

Hiện nay nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm?

a)

3 vùng

b)

4 vùng

c)

5 vùng

d)

6 vùng

39.

Tại sao trong quy hoạch, kế hoach xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô trung bình, phân tán, trải dài trên diện rộng ?

a)

Do trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ở nước ta còn hạn chế.

b)

Để hạn chế hậu quả tiến công hỏa lực của địch khi có chiến tranh.

c)

Do nước ta còn nghèo chưa đủ trình độ xây dựng các khu công nghiệp lớn.

d)

Để tận dụng tốt nguồn nhân lực tại chổ cho xây dựng thành phố,khu công nghiệp.

40.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở vùng biển, đảo cần tập trung là:

a)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài

b)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.

c)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển

d)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để ngư dân xây dựng các trận địa phòng thủ

41.

Một trong những nội dung kết hợp KT với QP trong giai  đoạn hiện nay là :

a)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.

b)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế - địa lý.

c)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng dân cư và vùng kinh tế mới.

d)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế,

42.

Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong công nghiệp là

a)

Phải kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp

b)

Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp

c)

 Phải kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.

d)

Phải kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng

43.

Về kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung?

a)

Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị

b)

Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội

c)

Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.

d)

Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị

44.

Kết hợp phát triển KT- XH với tăng cường, củng cố QP- AN trong giao thông vận tải cần phải làm gì?

a)

Xây dựng các công trình giao thông hoành tráng cho thời bình

b)

Xây dựng các con đường giao thông nông thôn cho thời chiến  

c)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến  

d)

Xây dưng kế hoach động viên giao thông từng giai đoạn  

45.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh thì lĩnh vực nào đóng vai trò là động lực, là nền tảng cho sự phát triển?

a)

Công nghiệp và bưu chính viễn thông

b)

Khoa học, công nghệ và giáo dục

c)

Giao thông vận tải

d)

Tất cả đều đúng.

46.

Một trong những giải pháp để thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là phải tăng cường:

a)

Sự lãnh đạo của nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ

b)

Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn

c)

Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp

d)

Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát  của nhân dân

47.

Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh cần tập trung:

a)

Cán bộ cấp tỉnh, Bộ, ngành từ trung ương đến địa phương

b)

Cán bộ các cấp từ xã phường trở lên

c)

Cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở

d)

Học sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học

48.

Thực chất của việc kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng – an ninh là gì?

a)

Thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh.

c)

Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược.

d)

Phát triển kinh tế, quốc phòng vững mạnh.

49.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hôi được thể hiện ở đâu?

a)

A. Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.

b)

Ngay trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia.

c)

Ngay trong kế hoạch củng cố nền QPTD và xây dựng thế trận CTND.

d)

Ngay trong việc hoạch định chiến lược xây dựng nền QPTD, ANND.

50.

Trong lịch sử, vì sao nước ta luôn bị nhiều kẻ thù nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược?

a)

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi

b)

Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản

c)

 Việt Nam có rừng vàng biển bạc

d)

Việt Nam có thị trường to lớn

51.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là:

a)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động

c)

Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch

d)

Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động

52.

Một trong những lý do làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là vì:

a)

Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức

b)

Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh

c)

Nhà Hồ quá thiên về phòng thủ, coi đó là phương thức cơ bản

d)

Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, không chủ động phản công.

53.

Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Tiến công liên tục mọi lúc, mọi nơi

b)

Tích cực phòng ngự chờ thời cơ tiến công

c)

Phòng ngự chắc chắn kết hợp tiến công

d)

Phòng ngự tạo thời cơ thuận lợi để phản công.

54.

Tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ:

a)

 Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh giữ nước

c)

Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh

d)

Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu về kẻ thù

55.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

b)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh

c)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

d)

 Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh

56.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại thương, dân vận

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, thương mại, binh vận

57.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định:

a)

Là mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất

b)

Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp .

c)

Là cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự.

d)

Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù

58.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

b)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước

c)

Từ luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin

d)

Tất cả đều đúng.

59.

Một trong những nội dung chiến lược quân sự của Đảng ta là:

a)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

b)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác.

c)

Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác

d)

Xác định đúng lực lượng và đối tác của ta.

60.

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của quân và dân ta là:

a)

Quân đội Anh, quân đội Tưởng

b)

Quân đội Nhật, quân đội Pháp

c)

Quân đội Nhật,  quân đội Tưởng

d)

Quân đội Pháp xâm lược.

61.

Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định:

a)

Mĩ rất giàu và rất mạnh

b)

Mĩ giàu nhưng không mạnh

c)

Mĩ không giàu nhưng rất mạnh

d)

Mĩ tuy giàu nhưng rất yếu

62.

Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?

a)

Tự lực cánh sinh tranh thủ sự giúp đỡ của các nước khác.

b)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

c)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính.

63.

Một số loại hình chiến dịch cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam:

a)

Chiến dịch tiến công, phản công, vận động, phục kích, tập kích

b)

Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp

c)

Chiến dịch tiến công, phòng ngự, phục kích, tập kích

d)

Chiến dịch tiến công, phục kích, phòng không, tiến công tổng hợp

64.

Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công:

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947

c)

 Chiến dịch Quảng Trị năm 1972

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

65.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là:

a)

Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài

c)

Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc

d)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc

66.

Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?

a)

 Phản công, phòng ngự, tập kích

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công

c)

Phục kích, đánh úp

d)

Phòng ngự, phục kích, phản kích

67.

Nội dung quan trọng nhất của lý luận chiến thuật là gì?

a)

 Phương thức tác chiến

b)

Phương châm tác chiến

c)

Quy mô lực lượng tham gia chiến đấu

d)

 Cách đánh

68.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng hiện nay là:

a)

Tích cực phòng thủ trong thế tiến công

b)

Tích cực tiến công và phòng ngự

c)

Tích cực phòng ngự và chủ động phản công

d)

Tích cực tiến công

69.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự cần quán triệt là:

a)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế

c)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà

70.

Nội dung trong phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân là gì?

a)

Tiến công địch bằng 2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược

b)

Tiến công địch bằng 3 lực lượng, 2 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược

c)

Tiến công địch bằng 3 lực lượng, 4 mũi giáp công, 5 vùng chiến lược

d)

Tiến công địch bằng 4 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược

71.

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 được chia làm mấy đợt và diễn ra trong mấy ngày?

a)

A. Chia làm 2 đọt và diễn ra trong 60 ngày đêm.

b)

Chia làm 3 đợt và diễn ra trong 65 ngày đêm

c)

Chia làm 3 đợt và diễn ra trong 56 ngày đêm

d)

Chia làm 2 đợt và diễn ra trong 70 ngày đêm.

72.

Đặc trưng của nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì ?

a)

Lấy kế thắng lực

b)

Lấy thế thắng lực

c)

Lấy mưu thắng lực

d)

Lấy ý chí thắng lực

73.

Lãnh thổ quốc gia là?

a)

Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia.

b)

Phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển.

c)

Phạm vi không gian giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ.

d)

Một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia.

74.

Việt Nam có đường biên giới dài bao nhiêu km?

a)

4550 km

b)

4500 km

c)

5450 km

d)

4450 km

75.

Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận sau:

a)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia.

b)

Vùng đất, vùng biển, nội địa và vùng nội thuỷ.

c)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời.

76.

Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia:

a)

Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải.

b)

Là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.

c)

Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.

d)

Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

77.

Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:

a)

Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.

d)

 Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý.

78.

Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của VN không?

a)

Không được phép đi lại

b)

Được phép đi lại tự do

c)

Được phép đi lại khi chính phủ Việt Nam cho phép

d)

Được phép đi lại không gây hại

79.

Thế nào là chủ quyền quốc gia?

a)

Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp.

c)

Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội do quốc gia quyết định.

d)

 Là quyền tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.

80.

Đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của một quốc gia là gì?

a)

Quyền lực công cộng nhà nước

b)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia

c)

Chủ quyền quốc gia

d)

 Hoà bình, độc lập, tự chủ

81.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế kết hợp với quốc phòng - an ninh.

c)

Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên mọi mặt.

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị.

82.

Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bằng yếu tố nào?

a)

Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền, các mốc quốc giới trên biển

b)

Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, các tọa độ trên hải đồ.

c)

 Hệ thống các đường biên giới, các toạ độ trên hải đồ.

d)

Hệ thống các mốc quốc giới  trên đất liền bằng các tọa độ.

83.

Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

84.

 Tác dụng của đường biên giới quốc gia trên biển?

a)

Phân định lãnh thổ trên biển cho tất cả các quốc gia có biển.

b)

Là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế trên biển giữa các quốc gia.

c)

Là ranh giới phía ngoài của thềm lục địa, lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia

d)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau

85.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố và biển nào của Việt Nam?

a)

A. Thành phố Đà Nẵng, Biển Đông

b)

Thành phố Vũng Tàu, Biển Đông

c)

Tỉnh Quảng Ninh, Vịnh Bắc Bộ

d)

Tỉnh Khánh Hoà, Biển Đông

86.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của Việt Nam?

a)

Tỉnh Kiên Giang

b)

Tỉnh Khánh Hoà

c)

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

d)

Tỉnh Bình Thuận

87.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới.

b)

Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hoà bình, ổn định và phát triển lâu dài.

c)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc.

d)

Tăng cường hợp tác nhiều mặt nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài.

88.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Phối hợp với các nước trong khu vực ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.

b)

Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị.

c)

Phối hợp chặt chẽ giữa chống giặc ngoài và dẹp thù trong để bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

d)

Phối hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.

89.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc VN.

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

90.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:

a)

Vừa hợp tác vừa đấu tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình

b)

Thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau

c)

Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.

d)

Kết hợp nhiều biện pháp kể cả biện pháp đe doạ sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

91.

Quan điểm xây dựng biên giới hoà bình hữu nghị, ổn định của Đảng và Nhà nước ta thể hiện:

a)

 Là vấn đề quan trọng, cơ bản và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng ta.

b)

Là quan điểm nhất quán trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

Là quan điểm nhất quán phù hợp với lợi ích, luật pháp của Việt Nam và công ước quốc tế.

d)

Là xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta.

92.

Để xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Mọi công dân Việt Nam phải:

a)

Có nghĩa vụ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

b)

Có nghĩa vụ, trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

c)

Có trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

d)

Có trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.