wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN tV 4 NGÀY 17/8

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Từ ngữ nào dưới đây trái nghĩa với từ “đoàn kết” ?

a)

Hòa bình

b)

Chia rẽ

c)

Thương yêu

d)

Đùm bọc

2.

Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng?

Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

a)

12

b)

13

c)

14

d)

15

3.

Tiếng “nhân” trong từ nào dưới đây có nghĩa là "người"?

a)

Nhân đức

b)

Nhân tài

c)

Nhân ái

d)

Nhân từ

4.

Trong các từ dưới đây từ nào là từ láy?

a)

Đau đớn

b)

Lẩy bẩy

c)

Xinh xinh

d)

Cả 3 đáp án trên đúng

5.

Tiếng “Yêu” gồm những bộ phận cấu tạo nào?

a)

Chỉ có vần.

b)

Chỉ có vần và thanh.

c)

Chỉ có âm đầu và vần.

d)

Có đủ âm đầu, vần và thanh.

6.

Thành ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” ý nói:

a)

Người ngay thẳng không sợ bị nói xấu

b)

Dù đói khổ cũng phải sống trong sạch, lương thiện

c)

Người có lòng dạ ngay thẳng

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

7.

Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

“Tôi cất tiếng hỏi lớn:

- Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện”

a)

Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước

c)

Báo hiệu một sự liệt kê

d)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật

8.

Từ nào dưới đây là từ ghép có nghĩa tổng hợp?

a)

Đường biển

b)

Dưa hấu

c)

Tàu hỏa

d)

Trái cây

9.

Từ “khôn khéo” là:

a)

Từ đơn

b)

Từ ghép

c)

Từ láy

d)

Từ đặc biệt

10.

Từ “ngoan ngoãn” là loại từ:

a)

Từ ghép tổng hợp

b)

Từ ghép phân loại

c)

Từ láy cả âm và vần

d)

Từ láy âm

11.

Chim gì liệng tựa thoi đưa

Báo mùa xuân đẹp say sưa giữa trời?

Là chim gì?

a)
b)
c)
d)
12.

Dấu phẩy nào trong câu sau đây dùng chưa phù hợp?

Trong các môn học như: Mĩ thuật,(1) Âm nhạc,(2) Dance sport,(3) em thích học môn,(4) Mĩ thuật nhất.

a)

dấu phẩy 1

b)

dấu phẩy 2

c)

dấu phẩy 3

d)

dấu phẩy 4

13.

Điền tiếng còn thiếu vào câu ca dao sau:

" Chuồn chuồn bay ........... thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm."

a)

nhanh

b)

vừa

c)

cao

d)

thấp

14.

Từ nào là từ chỉ sự vật?

a)

Viết bài

b)

tặng

c)

học trò

d)

mỉm cười

15.

Nhóm từ nào sau đây viết đúng chính tả?

a)

rầm rì, giữ gìn, mưa dào

b)

rõ ràng, giữ gìn, dủng cảm

c)

dễ dàng, rõ ràng, rầm rì

d)

mưa rào, vận giụng, dài dòng

16.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả

a)

dõng dạc

b)

nguy hiểm

c)

dục giã

d)

giận dữ

17.

Ý nghĩa của câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể là:

a)

Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể.

b)

Ca ngợi những con người có lòng nhân ái

c)

Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể. Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đến đáp xứng đáng.

d)

Ca ngợi những con người có lòng thương người, biết quan tâm đến người khác, khẳng định những người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.

18.

Thế nào là kể chuyện:

a)

Kể có đầu có đuôi một sự việc có liên quan đến nhân vật.

b)

Phải có cốt truyện, có tình tiết, hấp dẫn

c)

Kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện cần nói lên một ý nghĩa.

d)

Kể một chuỗi sự việc nói lên một điều có ý nghĩa, có liên quan đến nhân vật,

19.

Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?

a)

Là hai tiếng có phần vần giống nhau.

b)

Là hai tiếng có âm đầu và vần giống nhau hoàn toàn và không hoàn toàn.

c)

Là hai tiếng có phụ âm đầu giống nhau.

d)

Là hai tiếng có phần vần giống nhau, giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

20.

''Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra."

Sự vật được so sánh trong câu thơ trên là:

a)

công cha - núi Thái Sơn

b)

công cha - núi Thái Sơn, nghĩa mẹ - nước trong nguồn

c)

công cha - nước trong nguồn

d)

nghĩa mẹ - nước trong nguồn

21.

Lời nói và cử chỉ của Dế Mèn thể hiện Dế Mèn là người như thế nào?

a)

Là người có tính khoe khoang trước kẻ yếu

b)

Là người thờ ơ, vô tình trước những người có hoàn cảnh khó khăn.

c)

Là người có tấm lòng hiệp nghĩa, biết thông cảm, bênh vực kẻ yếu.

d)

Là người gặp Nhà Trò bên tảng đá cuội

22.

Trong đoạn văn Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, tác giả chủ yếu sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Tượng trưng

23.

Ý nghĩa của câu chuyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu :

a)

Dế Mèn có lòng thương người, biết bênh vực kẻ yếu.

b)

Ca ngợi Dế Mèn đã xóa bỏ áp bức bất công

c)

Ca ngợi hành động dũng cảm của Dế Mèn đã ra tay cứu vớt kẻ yếu

d)

Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ áo bức bất công.

24.

Câu tục ngữ sau đây có bao nhiêu tiếng

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

a)

Gồm 10 tiếng

b)

Gồm 12 tiếng

c)

Gồm 14 tiếng

d)

Gồm 15 tiếng

25.

Cấu tạo đầy đủ của tiếng gồm:

a)

Âm đầu và thanh

b)

Âm đầu và vần

c)

Âm đầu, vần và thanh

d)

Âm đầu và thanh

26.

Ý nghĩa của câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể là:

a)

Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể.

b)

Ca ngợi những con người có lòng nhân ái

c)

Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể. Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đến đáp xứng đáng.

d)

Ca ngợi những con người có lòng thương người, biết quan tâm đến người khác, khẳng định những người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.

27.

Trong bài tập đọc Mẹ ốm, em hiểu những câu thơ sau muốn nói gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

a)

Mẹ bạn nhỏ không ăn được trầu

b)

Mẹ bạn nhỏ không làm lụng được

c)

Mẹ bạn nhỏ bị ốm

d)

Mẹ bạn nhỏ không đọc được truyện Kiều.

28.

Bạn nhỏ trong bài Mẹ ốm thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình như thế nào?

a)

Mẹ là tất cả của con.

b)

Con không thể thiếu mẹ được.

c)

Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.

d)

Mẹ là thiêng liêng cao cả.

29.

Ý nghĩa của bài thơ Mẹ ốm là:

a)

Tình cảm yêu thương mẹ sâu sắc của bạn nhỏ.

b)

Lòng hiếu thảo của bạn nhỏ đối với mẹ.

c)

Lòng hiêu thảo và sự biết ơn mẹ sâu sắc của bạn nhỏ.

d)

Tình yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối vơi bạn nhỏ.

30.

Thế nào là kể chuyện:

a)

Kể có đầu có đuôi một sự việc có liên quan đến nhân vật.

b)

Kể một chuỗi sự việc nói lên một điều có ý nghĩa, có liên quan đến nhân vật,

c)

Phải có cốt truyện, có tình tiết, hấp dẫn

d)

Kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện cần nói lên một ý nghĩa.

31.

Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ sau:

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

a)

ngoài - nhau

b)

ngoài - hoài

c)

đối - đáp

d)

người - ngoài

32.

Những câu thơ sau đây ý muốn nói gì?

Nắng mưa từ những ngày xưa

Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan

Cả đời đi gió đi sương

Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.

a)

Nỗi vất vả, khó nhọc của mẹ

b)

Tình cảm xót thương mẹ của bạn nhỏ

c)

Lòng yêu mẹ tha thiết của bạn nhỏ

d)

Cả a,b,c.

33.

Trong tiếng Việt có mấy dấu thanh?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

3

34.

Từ ngữ viết đúng?

a)

Ngoao ngán

b)

ngao ngán

c)

ngo ngán

d)

ngô ngán

35.

Tiếng nào cũng phải có những bộ phận nào?

a)

Âm đầu, vần

b)

Âm đầu, thanh

c)

vần, thanh

d)

Âm đầu, vần, thanh

36.

Nhóm nào sau đây toàn từ láy?

a)

đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

b)

lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn.

c)

khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn

37.

Trái nghĩa với từ “Trung thực” là:

a)

Lừa dối, dối trá, gian xảo, lừa lọc

b)

Lừa dối, chân thật, lừa lọc, bộc trực

c)

Lừa dối, lừa lọc, lừa bịp, thật thà

d)

Lừa dối, gian trá, thành thực, chính trực

38.

Câu 1: Đọc câu thơ dưới đây và cho biết sự vật, con vật nào được nhân hóa.

Cậu Mèo đã dậy từ lâu

Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng.

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.

a)

Con mèo, cây tre, cái đầu

b)

Cái tay, cái đầu, con mèo.

c)

Con mèo, cây tre, đám mây

d)

cây tre, đám mây, cái đầu.

39.

Danh từ là gì?

a)

Danh từ là các từ chỉ hoạt động, trạng thái.

b)

Danh từ là các từ chỉ đặc điểm, tính chất.

c)

Danh từ là các từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, đơn vị, khái niệm)

d)

Danh từ là từ chỉ hiện tượng

40.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ ghép tổng hợp?

a)

Ấp ủ, bánh kẹo, hoa quả, bút mực.

b)

Xanh ngắt, xanh thẳm, xanh biếc, xanh tươi.

c)

Phố phường, yêu thương, nhà cửa, cây cỏ.

41.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?

a)

Phúc đức, phúc thần, phúc khảo, phúc lợi.

b)

màu mè, màu mè, màu xanh, màu da.

c)

tím tím, vàng rực, đỏ chói, đen thẫm.

42.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

chạy nhảy, gạ gẫm, mập mạp, đi đứng

b)

Hồi hộp, giảng giải, nói cười.

c)

Nấu ăn, bếp lửa, đun nấu, thao thức.

43.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? “Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.”

a)

Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

b)

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

c)

Đánh dấu từ ngữ là tên văn bản.

44.

Các từ “uy nghi”, “tráng lệ”, “vàng óng” trong câu: “Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng.” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

45.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

46.

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?

Bác Hồ đã từng nêu gương và nhắc nhở: “Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục. Tự tôi ngày nào tôi cũng tập.”

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

d)

Kết thúc một câu văn trọn vẹn.

47.

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?

Hai cha con họ sống chung với gia đình nông dân. Trên đường về, người cha hỏi: “Con thấy chuyến đi thế nào?”

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

d)

Kết thúc một câu văn trọn vẹn.

48.

Tìm từ láy trong câu sau: “Sau cơn mưa tầm tã, vạn vật lại tươi tốt.”

a)

Một từ láy: tầm tã

b)

Một từ láy: tươi tốt

c)

Hai từ láy: tầm tã, tươi tốt

d)

Một từ láy: cơn mưa

49.

Những từ cùng nghĩa với từ nhân hậu:

a)

yêu thương, nhân ái, đoàn kết.

b)

chia rẽ, yêu thương, nhân từ.

c)

hung ác, tàn bạo, độc ác.

d)

nhân ái, nhân từ, bao dung.

50.

Tục ngữ nào dưới đây nói về tính trung thực:

a)

Thương người như thể thương thân.

b)

Thẳng như ruột ngựa.

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

d)

Cầu được ước thấy.

51.

Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

Trang trọng

b)

Chân trọng

c)

Trân thành

52.

Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

Trang trọng

b)

Chân trọng

c)

Trân thành

53.

Dòng nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa?

a)

Phơ-ri-đơ-rích Ăng-ghen.

b)

Hội liên hiệp phụ Nữ Việt Nam.

c)

Trường tiểu học Thành Công.

54.

Từ nào dưới đây không phải là từ ghép?

a)

Ấm êm

b)

Mỏng mảnh

c)

Mong manh

55.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ ghép tổng hợp?

a)

Ấp ủ, bánh kẹo, hoa quả, bút mực.

b)

Xanh ngắt, xanh thẳm, xanh biếc, xanh tươi.

c)

Phố phường, yêu thương, nhà cửa, cây cỏ.

56.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ láy?

a)

Lon ton, lăn tăn, may mắn, hoa hồng.

b)

Học hỏi, cồng kềnh, lom khom, lác đác.

c)

Mênh mông, bát ngát, hồi hộp, thấp thỏm.

57.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?

a)

Phúc đức, phúc thần, phúc khảo, phúc lợi.

b)

màu mè, màu mè, màu xanh, màu da.

c)

tím tím, vàng rực, đỏ chói, đen thẫm.

58.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

chạy nhảy, gạ gẫm, mập mạp, đi đứng

b)

Hồi hộp, giảng giải, nói cười.

c)

Nấu ăn, bếp lửa, đun nấu, thao thức.

59.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? “Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.”

a)

Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

b)

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

c)

Đánh dấu từ ngữ là tên văn bản.

60.

Từ nào dưới đây không phải là từ láy?

a)

học hành

b)

khó khăn

c)

vui vẻ

61.

Các từ “uy nghi”, “tráng lệ”, “vàng óng” trong câu: “Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng.” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

62.

Thành ngữ nào dưới đây nói về phẩm chất con người?

a)

Non xanh nước biếc.

b)

Lên thác xuống ghềnh.

c)

Chịu thương chịu khó.

63.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

64.

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi lấp lánh.” Chủ ngữ của câu trên là:

a)

Mặt trời ló ra

b)

Mặt trời ló ra, chói lọi

c)

Mặt trời

d)

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi

65.

Dòng nào chỉ có từ láy:

a)

Mong muốn, miên man, mù mịt.

b)

Tí tách, tung tăng, tấp nập.

c)

Miên man, mênh mông, mệt mỏi

d)

Tốt tươi, mong muốn, mặt mũi.

66.

Kết hợp hai tiếng nào sau đây không phải từ ghép?

a)

Khoai lang.

b)

Khoai sắn.

c)

Luộc khoai.

d)

Khoai luộc.

67.

Dấu phẩy trong câu "Khi lớn lên, con người tìm thấy hạnh phúc trong cuộc đời thực.” có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.

68.

Chủ ngữ của câu "Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau tỏa mùi thơm.” là:

a)

Hoa lá, quả chín.

b)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm.

c)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối.

d)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân.

69.

Vị ngữ trong câu "Cây tre nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.” có cấu tạo như thế nào?

a)

Danh từ.

b)

Cụm danh từ.

c)

Tính từ.

d)

Cụm tính từ.

70.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Lan làm bài tập này thế nào nhỉ?

b)

Cậu đứng xa chỗ đó ra!

c)

Bông hoa này đẹp thật!

d)

Thôi, mình làm vỡ mất lọ hoa này rồi!

71.

Câu nào dưới đây đặt dấu gạch chéo (/) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như / tấm kính lau hết mây hết bụi.

b)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch / như tấm kính lau hết mây hết bụi.

c)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính / lau hết mây hết bụi.

d)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể / sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.

72.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ ghép tổng hợp?

a)

Ấp ủ, bánh kẹo, hoa quả, bút mực.

b)

Xanh ngắt, xanh thẳm, xanh biếc, xanh tươi.

c)

Phố phường, yêu thương, nhà cửa, cây cỏ.

73.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

chạy nhảy, gạ gẫm, mập mạp, đi đứng

b)

Hồi hộp, giảng giải, nói cười.

c)

Nấu ăn, bếp lửa, đun nấu, thao thức.

74.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

75.

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi lấp lánh.” Chủ ngữ của câu trên là:

a)

Mặt trời ló ra

b)

Mặt trời ló ra, chói lọi

c)

Mặt trời

d)

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi

76.

Trong các từ sau, từ nào không phải từ láy?

Loắt choắt, thoăn thoắt, xinh xinh, nghênh nghênh, chim chích

a)

Loắt choắt

b)

Thoăn thoắt

c)

Xinh xinh

d)

Chim chích

77.

Câu văn sau có bao nhiêu chủ ngữ?

Trong mỗi gia đình nông dân Việt Nam, tre là người nhà, tre khăng khít với đời sống hàng ngày.

a)

1 chủ ngữ

b)

2 chủ ngữ

c)

3 chủ ngữ

d)

4 chủ ngữ

78.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 1. “ Người bạn đồng hành quý báu” của nhân vật “tôi” trong đoạn văn trên là:

a)

A. Người mẹ thân yêu.

b)

B. Ngưòi cha dũng cảm.

c)

C. Chiếc áo sơ mi vải Tô Châu.

d)

D. Một anh lính tí hon.

79.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Câu 2. Nhân vật “tôi” có cảm giác gì khi được mặc chiếc áo do mẹ may?

a)

A. Thấy xót xa, đau đớn khi nhớ về sự hi sinh cửa ba.

b)

B. Thấy ấm áp, yêu thương khi cảm nhận được tình thương của ba, mẹ.

c)

C. Thấy xấu hổ vì mặc cái áo được chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ đã sờn vai.

d)

D. Thấy thương mẹ phải vất vả nuôi con khôn lớn mà không có chồng bên cạnh.

80.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 1. Cụm từ “bĩnh minh của hoa phượng" trong đoạn văn trên được hiểu là:

a)

A. Hình ảnh hoa phượng vào mỗi buổi sớm mai, khi bình minh ló rạng.

b)

B. Những bông hoa phượng đầu mùa, mổi chớm nở.

c)

C. Những bông hoa phượng mang màu đỏ hồng của ánh bình minh.

d)

D. Hoa phượng nở báo hiệu một mùa hè đã đến.

81.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi.[...] Tôi lục tỉm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì.

Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run ray kia:

- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.

Người ăn xin nhĩn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. - Ông lão nói bằng giọng khản đặc.

Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

(Trích Người ăn xin, Tuốc-ghê-nhép,

Tiếng Việt 4, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 1. Tại sao ông lão lại nói rằng “cháu đã cho lão rồi”?

a)

A. Vì cháu đã dành thời gian cho lão.

b)

B. Vì cháu đã sẵn sàng cho lão tất cả những gì mình có.

c)

C. Vì cháu đã thể hiện sự quan tâm, tình yêu thương với lão.

d)

D. Vì cháu cũng chỉ có hai bàn tay trắng như lão.

82.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi.[...] Tôi lục tỉm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì.

Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run ray kia:

- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.

Người ăn xin nhĩn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. - Ông lão nói bằng giọng khản đặc.

Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

(Trích Người ăn xin, Tuốc-ghê-nhép,

Tiếng Việt 4, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 4. Dấu hai chấm (:) trong câu văn: “Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.” có tác dụng gì?

a)

A. Đánh dấu phần bắt đầu của chuỗi liệt kê.

b)

B. Đánh dấu phần nội dung bổ sung cho phần đứng trước.

c)

C. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

d)

D. Đánh dấu lời đối đáp của các nhân vật.

83.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

“Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm, hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ} mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đắm thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hoà lẫn với nước chát mặn. Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.”

(Trích Thắng biển, Chu Văn, Tiếng Việt 4; tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 1. Cụm từ “hàng rào sống” trong đoạn văn trên dùng để chỉ:

a)

A. Những cọc tre được đóng chắc và deo như chão.

b)

B. Mái tóc dài của các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai.

c)

C. Những thanh niên lấy thân mình ngăn dòng nước mặn.

d)

D. Sợi dây dài cuốn lấy thân mình mỗi người.

84.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

“Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm, hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ} mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đắm thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hoà lẫn với nước chát mặn. Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.”

(Trích Thắng biển, Chu Văn, Tiếng Việt 4; tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 3. Dòng nào sau đây nêu đúng nhất về phẩm chất của những thanh niên trong đoạn văn trên?

a)

A. Đó là những người dũng cảm, đoàn kết, không ngại gian khổ, hi sinh.

b)

B. Đó là những chàng trai cô gái vừa cứng rắn, vừa dẻo dai.

c)

C. Đó là những người có tinh thần xung kích, tình nguyện vì cộng đồng.

d)

D. Đó là những người trẻ trung, đầy nhiệt huyết.

85.

Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

Chân trọng

b)

Trân thành

c)

Trang trọng

86.

Nhóm từ nào dưới đây là các từ đồng nghĩa?

a)

Hi sinh, bất khuất, qua đời, kiên cường.

b)

Thơm ngát, thơm nồng, thơm lừng, thơm phức.

c)

To béo, hiền lành, nhân hậu, đảm đang.

87.

Từ nào dưới đây có tiếng "thiên" không có nghĩa là "trời"?

a)

Thiên vị

b)

Thiên tử

c)

Thiên lôi

d)

Biến thiên

88.

"Dám đương đầu với nguy hiểm để làm việc có ích" là nghĩa của từ nào dưới đây?

a)

Dũng sĩ

b)

Trí dũng

c)

Dũng cảm

d)

Anh hùng

89.

Câu "Ngoài xa, lung linh những cánh buồm trắng ánh bạc như những cánh chim màu tuyết mịn." có cấu trúc như thế nào?

a)

So sánh

b)

Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ

c)

Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ

d)

Chủ ngữ - vị ngữ

90.

Đọc đoạn văn sau và cho biết các dấu thích hợp điền vào vị trí (1), (2):

"Ôi, vầng nắng nhỏ mùa thu (1) Vừa nhuộm vàng mảnh sân, nắng đã hắt vào hàng hiên một làn bụi hồng lung linh như kim nhũ (2)" (Ma Văn Kháng)

a)

chấm than - chấm hỏi

b)

chấm lửng - chấm hỏi

c)

chấm than - chấm

d)

chấm hỏi - chấm lửng.

91.

Những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền là:

a)

a) Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.

b)

b) Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.

c)

c) Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học.

92.

Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

a)

a) Vì chữ ông viết rất xấu.

b)

b) Vì ông viết văn không hay.

c)

c) Vì ông không làm đúng yêu cầu của thầy giáo.

93.

Sự việc gì xảy ra đã khiến Cao Bá Quát phải ân hận?

a)

a) Ông không viết đơn đúng yêu cầu của bà cụ.

b)

b) Ông không làm chứng giúp bà cụ hàng xóm.

c)

c) Ông viết đơn hộ một bà cụ hàng xóm nhưng do chữ của ông quá xấu quan không đọc được thét lính đuổi cụ về. Vì thế nỗi oan uổng của bà cụ không được giải tỏa.

94.

Trong ba bộ phận của tiếng, bộ phận nào có thể không có?

a)

a. Vần

b)

b. Thanh

c)

c. Âm đầu

95.

Đâu là trạng ngữ trong câu dưới đây:

Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.

a)

Dưới những mái nhà ẩm nước

b)

Mái nhà ẩm nước

c)

Dưới những mái nhà

d)

mọi người

96.

"Để đạt được kết quả tốt trong kì thi sắp tới, chúng ta phải cố gắng hơn nữa."


Trạng ngữ của câu trên trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Vì sao?

b)

Để làm gì?

c)

Ở đâu?

d)

Khi nào?

97.

Mùa đông đến, cả gia đình én bay đi tránh rét.

Dấu phẩy trên có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách bộ phận chính với các bộ phận phụ trong câu.

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

c)

Cả 2 đều đúng

98.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính của câu

b)

Là thành phần phụ của câu

c)

Là biện pháp tu từ trong câu

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

99.

Nơi này có tên là gì?

(a)  

100.

Viết câu văn có sử dụng nhân hóa về cây phượng vĩ.

(a)  

101.

Câu: Tí là cậu học sinh trường làng. Là kiểu câu:

(a)  

102.

Đoạn thơ sau có bao nhiêu danh từ riêng: "Sau khi qua đèo Gió/ Ta lại vượt đèo Giăng/ Lại vượt đèo Cao Bắc/ Thì ta tới Cao Bằng." (Chỉ ghi số)

(a)  

103.

Câu văn dưới đây có bao nhiêu động từ: Gió rừng thổi vi vu làm cho các cành cây đu đưa một cách nhẹ nhàng, yểu điệu.

a)

3 động từ

b)

4 động từ

c)

5 động từ

d)

6 động từ

104.

Bộ phận in đậm nào không phải là động từ trong đoạn văn dưới đây:


Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.

a)

cày

b)

nhặt

c)

đốt

d)

lom khom

105.

Chọn câu dùng dấu phẩy đúng:

a)

Từ trên gác cao ,nhìn xuống , hồ như một chiếc gương bầu dục lớn sáng long lanh

b)

Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương, bầu dục lớn sáng long lanh

c)

Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.

d)

Từ trên gác cao, nhìn xuống hồ, như một chiếc gương bầu dục lớn sáng long lanh

106.

TÁC DỤNG CỦA DẤU GẠCH NGANG LÀ GÌ?

a)

ĐÁNH DẤU phần chú thích

b)

ĐÁNH DẤU từ dùng với ý nghĩa đặc biệt

c)

ĐÁNH DẤU các ý trong đoạn liệt kê

d)

ĐÁNH DẤU chỗ bắt đầu lời đối thoại

e)

ĐÁNH DẤU lời giải thích cho bộ phận đứng trước

107.

Em điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

- Tôi thấy khỏe hơn nhiều rồi.

Bác sĩ nói….

- Tốt lắm. Chiều nay anh đến phòng khám để tôi khám lại cho anh nhé.

a)

Dấu chấm

b)

Dấu hai chấm

c)

Dấu chấm than

d)

Dấu chấm hỏi

108.

Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp Nhân hóa?

a)

Con Ếch đang kêu ộp ộp

b)

Con Ếch có đôi mắt lấp lánh như vì sao.

c)

Con Ếch đang nhảy trên lá sen.

d)

Chú Ếch đang học bài.

109.

Trong câu "Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền'', động từ là:

a)

đồng tiền

b)

vất vả

c)

d)

làm lụng

110.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Xa cách

b)

Xa xôi

c)

Xa hoa

d)

Xa lạ

111.

Từ "suy nghĩ" trong câu nào là động từ.

a)

Những suy nghĩ tích cực làm con người phấn chấn hơn.

b)

Anh ấy đang suy nghĩ phải làm gì để hoàn thành nhiệm vụ.

112.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ láy?

a)

Lon ton, lăn tăn, may mắn, hoa hồng.

b)

Học hỏi, cồng kềnh, lom khom, lác đác.

c)

Mênh mông, bát ngát, hồi hộp, thấp thỏm.

113.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?

a)

Phúc đức, phúc thần, phúc khảo, phúc lợi.

b)

màu mè, màu mè, màu xanh, màu da.

c)

tím tím, vàng rực, đỏ chói, đen thẫm.

114.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

chạy nhảy, gạ gẫm, mập mạp, đi đứng

b)

Hồi hộp, giảng giải, nói cười.

c)

Nấu ăn, bếp lửa, đun nấu, thao thức.

115.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? “Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.”

a)

Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

b)

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

c)

Đánh dấu từ ngữ là tên văn bản.

116.

Từ nào dưới đây không phải là từ láy?

a)

học hành

b)

khó khăn

c)

vui vẻ

117.

Các từ “uy nghi”, “tráng lệ”, “vàng óng” trong câu: “Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng.” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

118.

Thành ngữ nào dưới đây nói về phẩm chất con người?

a)

Non xanh nước biếc.

b)

Lên thác xuống ghềnh.

c)

Chịu thương chịu khó.

119.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

120.

Dòng nào chỉ có từ láy:

a)

Mong muốn, miên man, mù mịt.

b)

Tí tách, tung tăng, tấp nập.

c)

Miên man, mênh mông, mệt mỏi

d)

Tốt tươi, mong muốn, mặt mũi.

121.

Kết hợp hai tiếng nào sau đây không phải từ ghép?

a)

Khoai lang.

b)

Khoai sắn.

c)

Luộc khoai.

d)

Khoai luộc.

122.

Dấu phẩy trong câu "Khi lớn lên, con người tìm thấy hạnh phúc trong cuộc đời thực.” có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.

123.

Chủ ngữ của câu "Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau tỏa mùi thơm.” là:

a)

Hoa lá, quả chín.

b)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm.

c)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối.

d)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân.

124.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Lan làm bài tập này thế nào nhỉ?

b)

Cậu đứng xa chỗ đó ra!

c)

Bông hoa này đẹp thật!

d)

Thôi, mình làm vỡ mất lọ hoa này rồi!

125.

Câu nào dưới đây đặt dấu gạch chéo (/) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như / tấm kính lau hết mây hết bụi.

b)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch / như tấm kính lau hết mây hết bụi.

c)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính / lau hết mây hết bụi.

d)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể / sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.