NEW
Font size
Worksheetsp2 KTCT
Total questions: 30
Worksheet time: 30mins
Sự tác động của cung và cầu làm cho
Giá cả vận động xoay quanh giá trị
Giá cả bằng giá trị
Giá cả lớn hơn giá trị
Giá cả nhỏ hơn giá trị
Giá cả bằng giá trị khi:
Cung bằng cầu
Cung lớn hơn cầu
Cung nhỏ hơn cầu
Cung bằng không
Quan hệ giữa giá cả và giá trị. Chọn câu đúng
Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
Giá cả thị trường còn chịu ảnh hưởng của cung – cầu, giá trị của tiền
Cả a và b
Giá trị của hàng hoá gồm những bộ phận nào?
c + v + m
c + v
v + m
c + c + m
Bản chất của tiền tệ là gì?
Là hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho các hàng hoá khác
Thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá
Phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá với nhau
Cả a, b, c.
chọn câu trả lời sai
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tái sản xuất giản đơn là việc tổ chức sản xuất đơn giản không phức
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn.
Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
Khi năng suất lao động tăng sẽ xảy ra các trường hợp sau đây. trường hợp nào dưới đây không đúng?
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Tổng giá trị hàng hoá cũng tăng
Tổng giá trị hàng hoá không đổi
Giá trị một đơn vị hàng hoá giảm
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Tính hữu ích cho người sản xuất ra nó
Tính hữu ích cho người mua
Cho cả người sản xuất và cho người mua
Các phương án trên đều đúng
Trao đổi giữa 2 hàng hóa với nhau thực chất là trao đổi
Trao đổi lao động
Trao đổi sức lao động
Trao đổi ngang giá
Trao đổi giá trị sử dụng
Lao động cụ thể là
Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nhất định
Lao động giống nhau giữa các loại lao động
Lao động giản đơn
Lao động chân tay.
Lao động trừu tượng là
Sự hao phí sinh lực thần kinh cơ bắp của con người nói chung không kể các hình thức cụ thể của nó
Lao động thành thạo
Lao động có trình độ cao
Lao động trí óc
Sức lao động là hàng hoá khi:
Tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất.
Có quyền sở hữu năng lực lao động của mình.
Có quyền bán sức lao động của mình cho người khác.
Muốn lao động để có thu nhập
Giá trị sử dụng hàng hoá sức lao động
Thoả mãn nhu cầu của người mua nó
Công dụng của hàng hoá sức lao động
Tính có ích của hàng hoá sức lao động
Tất cả đều đúng.
Nền kinh tế tri thức được xem là:
Một phương thức sản xuất mới
Một hình thái kinh tế - xã hội mới
Một giai đoạn mới của CNTB hiện đại
Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm.
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất.
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biế (v) có vai trò như thế nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Tư bản bất biến (c) là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư
Tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả c và v có vai trò như nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Cả a và b
Nhận xét nào dưới đây không đúng về tiền công TBCN?
Tiền công là giá trị của lao động
Là số tiền nhà tư bản trả cho công nhân làm thuê
Là giá cả sức lao động
Cả a,b,c đều đúng
Đặc điểm nào dưới đây thuộc phạm trù giá trị thặng dư tuyệt đối?
Kéo dài ngày lao động còn thời gian lao động cần thiết không đổi.
Sử dụng kỷ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Tăng năng suất lao động
Cả a, b, c
Tốc độ chu chuyển của tư bản tăng lên thì tỉ suất lợi nhuận sẽ
Tăng lên
Không đổi
Giảm xuống
Tùy điều kiện cụ thể
Cạnh tranh trong nội bộ ngành dựa trên
Trình độ kỹ thuật, tay nghề công nhân
Trang thiết bị kỹ thuật công nghệ
Khả năng tổ chức quản lý
Tất cả các câu đều đúng
T – H – T’ là
Công thức tuần hoàn tư bản
Công thức chu chuyển tư bản
Công thức chung của tư bản
Công thức vận động của CNTBĐQ
Giá trị hàng hóa sức lao động gồm
Giá trị các tư liệu tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động của công nhân và nuôi gia đình của họ
Chi phí để thỏa mãn nhu cầu về văn hóa, tinh thần
Chi phí đào tạo người lao động
Tất cả các câu đều đúng
Đối với toàn xã hội tư bản, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng
Tạm thời
Phổ biến và thường xuyên
Tương đối
Tuyệt đối
Tư bản cố định là:
Hình thức tồn tại là máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Khấu hao hết giá trị vẫn còn sử dụng được
Vận động liên tục thì có hiệu quả
Cả 3 đều đúng
Tư bản lưu động là:
Sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu
Tham gia từng phần vào sản xuất
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm
Cả 3 đều đúng
Tích tụ tư bản:
Sự hợp nhất một số nhà tư bản nhỏ thành một nhà tư bản cá biệt lớn
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt, tư bản xã hội giảm.
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt, tư bản xã hội.
Sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt, tư bản xã hội như cũ
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm tăng tỉ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Đều chiếm đoạt giá trị thặng dư
Nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch. Ý nào đúng?
Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động
Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hóa thành giá trị thặng dư tương đối
Tất cả các câu đều đúng
Sự phân chia tư bản thành TBBB và TBKB là để biết
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tao ra giá trị sử dụng
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Chọn các ý đúng về mua bán sức lao động
Bán chịu
Giá cả nhỏ hơn giá trị do sức lao động tạo ra
Mua, bán có thời hạn
Tất cả các câu đều đúng
