wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên lý Marketing

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Marketing truyền thống được bắt đầu với quan điểm tập trung vào...

a)

Sản xuất

b)

Cả sản xuất và khách hàng

c)

Khách hàng

d)

Sản phẩm

2.

Một đoạn thị trường sẽ được đánh giá là kém hấp dẫn nếu:

a)

Doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập.

b)

Khó có khả năng thay thế sản phẩm.

c)

Sự gia nhập của các đối thủ mới khá dễ dàng.

d)

Người mua ít có khả năng chi phối về giá.

3.

Sự cân đối lợi nhuận của doanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và lợi ích

xã hội là một đòi hỏi đối với nhà marketing theo quan điểm:

a)

Marketing định hướng thị trường.

b)

Marketing đạo đức xã hội.

c)

Marketing định hướng sản xuất.

d)

Marketing định hướng sản phẩm.

4.

Trao đổi không thể xảy ra được nếu thiếu các điều kiện sau đây, ngoại trừ:

a)

Có hai bên có những vật có giá trị đối với bên kia và có ý định trao đổi.

b)

Hai bên được một bên nào đó thúc đẩy trao đổi.

c)

Các bên được tự do trao đổi.

d)

Hai bên đều có khả năng thực hiện hành vi trao đổi.

5.

Môi trường marketing vi mô bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:

a)

Thị trường và kênh marketing của doanh nghiệp.

b)

Các trung gian marketing.

c)

Người cạnh tranh.

d)

Công nghệ và kỹ thuật.

6.

Khác nhau cơ bản của quan điểm bán hàng và quan điểm marketing là:

a)

Bán hàng bắt đầu từ nghiên cứu nhu cầu của khách hàng.

b)

Bán hàng nhằm mục tiêu đạt lợi nhuận nhờ tăng lượng bán.

c)

Bán hàng tập trung vào sự hiểu biết nhu cầu của khách hàng.

d)

Bán hàng sử dụng công cụ marketing - mix.

7.

Marketing mục tiêu được hiểu là:

a)

Tập trung sản xuất ra sản phẩm và tìm cách bán chúng.

b)

Kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng để bán hàng.

c)

Nghiên cứu và tìm cách thoả mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp.

d)

Hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

8.

Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau, ngoại trừ:

a)

Một thứ nào đó có khả năng chào bán.

b)

Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu.

c)

Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng.

d)

Một thứ nào đó có sẵn trong tự nhiên.

9.

Thông tin thứ cấp thường có thể thu thập được:

a)

Nhanh và rẻ hơn thông tin sơ cấp.

b)

Qua điều tra khách hàng.

c)

Chính xác hơn thông tin sơ cấp.

d)

Qua điều tra khách hàng và các nguồn tài liệu.

10.

Khi bạn đang lật giở cuốn “thực đơn” của một nhà hàng để chọn món ăn cho bữa tối

là bạn đang ở giai đoạn nào trong quá trình đi đến quyết định mua?

a)

Tìm kiếm thông tin.

b)

Phân tích thông tin

c)

Đánh giá phương án.

d)

Nhận biết nhu cầu của mình.

11.

Nghiên cứu marketing nhằm mục đích:

a)

Định giá bán sản phẩm cao hơn.

b)

Mang lại cho các nhà marketing những thông tin về môi trường marketing và hành vi của khách hàng tiềm năng.

c)

Để thâm nhập thị trường.

d)

Để tổ chức phân phối sản phẩm.

12.

Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là đọan thị trường:

a)

Doanh nghiệp đang cạnh tranh với những người cạnh tranh.

b)

Doanh nghiệp đang bán sản phẩm của mình.

c)

Doanh nghiệp đang có doanh thu và lợi nhuận cao.

d)

Doanh nghiệp lựa chọn hướng mọi nỗ lực marketing vào.

13.

Theo quan điểm marketing, thị trường tiềm năng là:

a)

Là tổng thể những người mua sản phẩm của doanh nghiệp.

b)

Là những khách hàng đang và sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp.

c)

Là tập hợp những người chưa mua sản phẩm của doanh nghiệp và đang mua sản phẩm của người cạnh tranh.

d)

Là thị trường hiện tại của doanh nghiệp cộng với thị trường mở rộng mới của doanh

nghiệp.

14.

Trình tự của các câu hỏi trong phiếu điều tra khách hàng có thể sắp xếp:

a)

Bất kỳ theo ý muốn của người điều tra.

b)

Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để lên trước.

c)

Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để sau.

d)

Xen kẽ các câu hỏi theo ý đồ của người điều tra.

15.

Một cuộc nghiên cứu marketing xác định được rằng nếu chấp nhận giảm giá 10% thì

doanh thu tăng ít nhất 15%, đó là một cuộc nghiên cứu:

a)

Thứ yếu.

b)

Thăm dò.

c)

Sơ cấp.

d)

Thứ cấp.

16.

Một sản phẩm đã ở giai đoạn suy thoái trên thị trường hiện tại vẫn có thể:

a)

Ở giai đoạn giới thiệu của thị trường mới.

b)

Ở giai đoạn tăng trưởng của thị trường hiện tại.

c)

Ở giai đoạn bão hoà của thị trường mới.

d)

Ở giai đoạn tăng trưởng của thị trường mới.

17.

Một sản phẩm đang ở mức tiêu thụ chậm do năng lực sản xuất sản phẩm thấp, kênh

tiêu thụ chưa mở rộng, khách hàng chưa biết nhiều về sản phẩm là đang ở giai đoạn nào

sau đây trong chu kỳ sống của nó?

a)

Giới thiệu.

b)

Tăng trưởng.

c)

Bão hòa.

d)

Suy thoái.

18.

Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm có ý nghĩa nào sau đây đối với người làm marketing?

a)

Phối hợp có hiệu quả các bộ phận của marketing – mix và thực hiện chiến lược liên kết sản phẩm với thị trường có hiệu quả.

b)

Chuẩn bị nguồn tài chính cho sản xuất sản phẩm mới.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

d)

Tăng hiệu quả kinh doanh.

19.

Bất cứ cái gì mang lại sự thoả mãn cho nhu cầu con người và có thể chào bán trên thị

trường đều được gọi là:

a)

Một thứ có giá trị.

b)

Một thứ có thể mua bán.

c)

Một sản phẩm.

d)

Một vật quan trọng.

20.

Từ góc độ marketing, một sản phẩm được coi là có chất lượng tốt khi:

a)

Sản xuất theo đúng thiết kế sản phẩm.

b)

Tuân theo tiêu chuẩn chất lượng đã qui định sẵn.

c)

Khi khách hàng nói rằng sản phẩm có chất lượng tốt.

d)

Đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và nhà quản lý.

21.

Lợi nhuận của sản phẩm thường đạt tới đỉnh ở gần cuối giai đoạn nào trong chu kỳ

sống?

a)

Giới thiệu.

b)

Trưởng thành.

c)

Tăng trưởng.

d)

Bão hòa.

22.

Đặt cửa hàng bán quần áo nữ trong ký túc xá nữ là doanh nghiệp lựa chọn phương án chọn thị trường theo phương thức:

a)

Tập trung vào một đoạn thị trường.

b)

Chuyên môn hoá theo thị trường.

c)

Chuyên môn hoá tuyển chọn.

d)

Chuyên môn hoá theo sản phẩm.

23.

Có thể khẳng định rằng:

a)

Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ đồng nghĩa.

b)

Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ khác biệt nhau.

c)

Bán hàng bao hàm marketing.

d)

Marketing khác biệt với hoạt động bán hàng.

24.

Có thể khẳng định rằng:

a)

Marketing và quảng cáo là hai hoạt động đồng nhất

b)

Marketing và bán hàng là hai hoạt động đồng nhất

c)

Bán hàng là một khâu trong hoạt động marketing

d)

Marketing và tiếp thị là hai hoạt động đồng nhất

25.

Điều nào sau đây đúng với khái niệm thị trường mục tiêu trong marketing của doanh

nghiệp?

a)

Là những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp cần tập trung mọi nỗ lực

marketing để thu hút.

b)

Là những nhóm khách hàng đã và đang tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp.

c)

Là những nhóm khách hàng đã và đang tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp và

người cạnh tranh.

d)

Là khách hàng có nhu cầu đang tìm kiếm người cung ứng và đang lựa chọn giữa

những lời chào hàng

26.

Chiến lược marketing của doanh nghiệp hướng tới một nhóm người tiêu dùng thì

được gọi là:

a)

Chiến lược marketing tiêu dùng.

b)

Chiến lược marketing mục tiêu.

c)

Chiến lược marketing nhằm thúc đẩy bán lẻ.

d)

Chiến lược marketing củng cố thị trường nội địa.

27.

Nếu áp dụng marketing - mix giống nhau đối với các đoạn thị trường, điều đó sẽ làm

cho:

a)

Chi phí marketing tăng.

b)

Chi phí marketing không tăng, không giảm.

c)

Chi phí marketing giảm.

d)

Chi phí marketing tăng giảm thất thường.

28.

Những nhóm người có lối sống khác nhau mang lại cho các nhà marketing:

a)

Những đoạn thị trường phân biệt.

b)

Những đoạn thị trường tương đồng.

c)

Không thể phân đoạn dựa vào lối sống.

d)

Những đoạn thị trường tổng thể.

29.

Doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận, khi sử dụng các yếu tố của marketing - mix

cần phải:

a)

Coi sản phẩm là vấn đề quan trọng nhất.

b)

Coi giá cả là yếu tố duy nhất.

c)

Kết hợp cả bốn yếu tố của marketing - mix.

d)

Chỉ cần sử dụng một trong bốn yếu tố marketing - mix là đủ.

30.

Giai đoạn thứ nhất trong quá trình đi đến quyết định mua của người tiêu dùng là:

a)

Tìm kiếm thông tin.

b)

Tìm kiếm bằng trí nhớ.

c)

Đánh giá những đề xuất.

d)

Nhận ra vấn đề.

31.

Bạn là người kết hợp trang phục rất trang nhã, mọi người thường hỏi bạn về thời

trang. Vậy bạn là:

a)

Người dẫn dắt dư luận.

b)

Người mẫu.

c)

Người mua.

d)

Người biết làm vừa lòng.

32.

Sự thoả mãn sau khi mua tuỳ thuộc vào:

a)

Giá của hàng hoá cao hay thấp.

b)

Sự mong đợi của người tiêu dùng.

c)

Sự mong đợi của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm.

d)

Kết quả so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu được từ sản phẩm.

33.

Động cơ của người mua được hiểu là:

a)

Hành vi mang tính định hướng.

b)

Là nhu cầu đã trở nên bức thiết mà con người phải hành động để thoả mãn.

c)

Là một trạng thái kích thích của môi trường.

d)

Là một loại nhu cầu ở thứ hạng cao.

34.

Điều nào sau đây đúng với nhiệm vụ của nhà marketing?

a)

Thiết kế sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

b)

Hiểu được những gì xảy ra trong “hộp đen ý thức người mua”

c)

Thực hiện khuyến mại liên tục để kích thích người mua

d)

Làm việc với các nhà sản xuất để mua hàng hóa/ dịch vụ

35.

Doanh nghiệp "General Motor" chuyên sản xuất ô tô, các loại ô tô của doanh nghiệp

được gọi là:

a)

Chủng loại sản phẩm

b)

Danh mục sản phẩm

c)

Nhóm chủng loại sản phẩm

d)

Các cách gọi trên đều sai

36.

Khái niệm marketing gợi ý rằng việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp phải thông

qua:

a)

Lượng bán hàng gia tăng

b)

Cung cấp những sản phẩm cải tiến liên tục

c)

Bảo đảm độ thoả dụng cao nhất cho người tiêu dùng

d)

Định giá bán sản phẩm cao để thu lợi nhuận

37.

Hàng điện tử thông dụng được xếp vào nhóm "Sản phẩm lâu bền, hữu hình" là cách

phân loại sản phẩm theo tiêu chí nào sau đây:

a)

Theo thời gian và hình thái tồn tại

b)

Theo thói quen mua hàng

c)

Theo công dụng sản phẩm

d)

Theo trạng thái tồn tại

38.

Định nghĩa marketing cổ điển cho thấy:

a)

Marketing là sự dự đoán, quản lý và thoả mãn nhu cầu thông qua trao đổi.

b)

Marketing là hướng luồng hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu

dùng.

c)

Marketing là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng.

d)

Marketing là thoả mãn nhu cầu của khách hàng

39.

Hoạt động trao đổi mang tính thương mại được gọi là:

a)

Chuyển giao

b)

Đổi hàng

c)

Giao dịch

d)

Bán hàng

40.

Môi trường marketing của một doanh nghiệp bao gồm:

a)

Những nhân tố nội bộ

b)

Những nhân tố bên ngoài

c)

Cả nhân tố nội bộ và nhân tố bên ngoài

d)

Những nhân tố có thể kiểm soát được

41.

Đe dọa của sản phẩm thay thế là một trong những yếu tố quyết định:

a)

Đoạn thị trường đó có qui mô như thế nào?

b)

Đoạn thị trường đó có phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp không?

c)

Đoạn thị trường đó có hấp dẫn không?

d)

Đoạn thị trường đó có mang lại doanh thu không?

42.

Các tiêu chuẩn đánh giá để lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa vào các tiêu thức

sau, ngoại trừ:

a)

Qui mô và tăng trưởng của thị trường.

b)

Sự hấp dẫn của thị trường

c)

Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp

d)

Ý đồ của lãnh đạo doanh nghiệp

43.

Khi quyết định cung cấp dịch vụ sản phẩm, người làm marketing nên:

a)

Xem xét yêu cầu về dịch vụ của khách hàng

b)

Xem xét loại sản phẩm cung ứng ra thị trường

c)

Xem xét năng lực của nhà cung cấp

d)

Xem xét lợi nhuận của dịch vụ sản phẩm mang lại

44.

Năm lực lượng cạnh tranh trên một thị trường ngành của Michael Porter là đối thủ

cạnh tranh tiềm ẩn, đối thủ cạnh tranh trong ngành, sản phẩm thay thế, khách hàng và nhà

cung cấp được các doanh nghiệp sử dụng để:

a)

Xác định mức độ cạnh tranh trong ngành

b)

Xác định mức độ hấp dẫn của đoạn thị trường

c)

Định vị sản phẩm

d)

Hoạch định chính sách marketing hỗn hợp

45.

Điều nào sau đây đúng với phân đoạn thị trường?

a)

Là chia thị trường thành các nhóm khách hàng có các đặc điểm và nhu cầu tương

đồng nhau.

b)

Cho phép doanh nghiệp xây dựng một chương trình marketing phù hợp với toàn bộ thị trường

c)

Giúp cho doanh nghiệp phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả

d)

Đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp

46.

Để định vị sản phẩm trên thị trường, thị trường doanh nghiệp cần:

a)

Giảm giá bán sản phẩm

b)

Giảm chi phí để tăng lợi nhuận

c)

Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh

d)

Làm cho sản phẩm có chất lượng cao hơn

47.

Đặt cho sản phẩm của doanh nghiệp những nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm:

a)

Giảm chi phí quảng cáo khi tung một sản phẩm mới ra thị trường

b)

Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

c)

Giảm chi phí quảng cáo và cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm khi tung một sản phẩm mới ra thị trường

d)

Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

48.

Điều nào sau đây cho thấy mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá?

a)

Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách

thức sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng

b)

Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách

thức sử dụng. Các sản phẩm có cùng thương hiệu hoặc thương hiệu có nhiều

điểm tương tự nhau trong cùng danh mục hàng hoá

c)

Phản ánh mức độ gần gũi của hàng hoá thuộc các nhóm chủng loại khác nhau dưới góc độ mục đích sử dụng, tổ chức sản xuất và phân phối

d)

Mức độ đồng nhất của các loại hàng hoá về chất lượng, giá cả, mục đích sử

dụng và cách thức phân phối

49.

Để tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng các doanh nghiệp thường cung ứng thêm các dịch vụ bổ sung. Theo anh/chị, khi cung ứng dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì?

a)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết

của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên cung ứng dịch vụ gắn với sản phẩm hay

tách riêng

b)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết

của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm

c)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết

của nhân viên cung ứng dịch vụ; Chất lượng của dịch vụ cung ứng; Nên tính

giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng

d)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng

50.

Câu nào sau đây thuộc diện thông tin do pháp luật qui định phải ghi?

a)

Hút thuốc có hại cho sức khỏe

b)

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng

c)

Hàng Việt Nam chất lượng cao

d)

Xem hạn dùng dưới đáy hộp

51.

Hàng ngày, bạn sử dụng một chiếc xe đạp rất tốt để đi đến trường. Vậy lợi ích cốt lõi

của chiếc xe đạp đó là gì?

a)

Là phương tiện đi lại

b)

Là sự đắt tiền của nó hơn xe đạp của các bạn khác

c)

Nhờ sử dụng xe đạp mà sức khoẻ của bạn tăng lên

d)

Là thể hiện sự sang trọng của bạn

52.

Từ góc độ của khách hàng, sản phẩm doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng phải là:

a)

Sản phẩm hữu hình

b)

Sản phẩm vô hình

c)

Sản phẩm hữu hình và vô hình

d)

Sản phẩm hữu hình và vô hình, mang lại sự thoả mãn nhu cầu

53.

Kinh doanh cần tìm kiếm lợi nhuận ở bộ phận nào sau đây của sản phẩm?

a)

Sản phẩm.

b)

Bao bì.

c)

Dịch vụ cung ứng cùng sản phẩm.

d)

Ở cả sản phẩm, bao bì và dịch vụ cung ứng cùng sản phẩm.

54.

Chức năng nào của bao bì thương mại sản phẩm được xem là “Người bán hàng im lặng"

a)

Xúc tiến (Promotion)

b)

Cân đối (Proportation)

c)

Bảo vệ (Protection)

d)

Giới thiệu (Presentation)

55.

Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau:

a)

Một thứ nào đó có khả năng chào bán

b)

Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu

c)

Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng

d)

Tất cả các phương án trên

56.

Một sản phẩm đã ở pha suy tàn trên thị trường hiện tại vẫn có thể là:

a)

Ở pha giới thiệu của thị trường mới.

b)

Ở pha tăng trưởng của thị trường hiện tại

c)

Ở pha bão hoà ở thị trường mới

d)

Ở pha tăng trưởng của thị trường mới

57.

Công việc nào sau đây nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai

đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó?

a)

Giữ và nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ.

c)

Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về hàng hoá cho công chúng.

d)

Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối

58.

Vận dụng lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm vào hoạt động marketing, người làm

marketing cần nhận thức được các điều sau đây, ngoại trừ:

a)

Sản phẩm có thể bị loại khỏi thị trường ở giai đoạn suy thoái

b)

Có thể thua lỗ trong suốt giai đoạn giới thiệu sản phẩm

c)

Thời kỳ bão hoà có thể kéo dài nếu điều chỉnh chiến lược sản phẩm

d)

Thời kỳ tăng trưởng ngắn là cần thiết để phát triển sản phẩm

59.

Một chu kỳ sống lý tưởng có các đặc trưng sau, ngoại trừ:

a)

Giai đoạn giới thiệu ngắn

b)

Giai đoạn tăng trưởng ngắn

c)

Giai đoạn bão hoà dài

d)

Giai đoạn tăng trưởng dài

60.

Tất cả những dấu hiệu sau đây là những đặc điểm cấu thành một nhãn hiệu hàng hoá,

ngoại trừ:

a)

Gợi ý về lợi ích của hàng hoá

b)

Tạo nên một hào quang đắt tiền

c)

Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ

d)

Có tính phân biệt

61.

Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là

cần thiết, ngoại trừ:

a)

Sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn hàng hoá khi mua của khách hàng

b)

Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá miễn là có tiện lợi và sang trọng hơn

c)

Bao gói sẽ làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá

d)

Bao gói góp phần tạo hình ảnh về doanh nghiệp và nhãn hiệu hàng hoá, tạo khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá

62.

Để nâng cao hiệu quả của bao gói hàng hóa, nhà quản trị marketing cần phải đưa ra

các quyết định sau đây, ngoại trừ:

a)

Xây dựng quan niệm về bao gói

b)

Quyết định về các yêu cầu và thử nghiệm bao gói

c)

Quyết định về các thông tin trên bao bì

d)

Quyết định về dịch vụ

63.

Tại sao trong marketing bao bì lại trở nên quan trọng?

a)

Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp

b)

Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu

nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản

phẩm, do bao bì bảo vệ hàng hoá an toàn về số lượng và chất lượng

c)

Do bao bì có chức năng bảo vệ, xúc tiến, mang vác, sẵn sàng, cân đối, giới thiệu

và duy trì sản phẩm

d)

Do khách hàng ngày càng trở nên khó tính và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phân xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp

64.

Lợi ích cốt lõi của một sản phẩm được hiểu là:

a)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và là điều khách hàng luôn hướng tới

b)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng không chỉ hướng

tới mà còn cần những đặc tính khác.

c)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và khách hàng luôn hướng tới nhưng

đòi hỏi sự thay đổi cho phù hợp với nhu cầu

d)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng hàng thường ít

chú ý vì còn những đòi hỏi cao hơn về sản phẩm

65.

Lợi ích bổ sung của một sản phẩm được hiểu là:

a)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và cần có trong một sản phẩm nhưng chỉ có ý nghĩa với từng khách hàng cụ thể

b)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và luôn luồn cần thiết với

mọi đối tượng khách hàng

c)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và sản phẩm sẽ có giá trị

cao (bán được mức giá cao) cho khách hàng nếu có lợi ích này

d)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và mọi khách hàng đều cần

lợi ích bổ sung này, nhiều khi còn cần hơn lợi ích cót lõi

66.

Khi doanh nghiệp lấy lợi nhuận mong đợi làm một trong các tiêu chuẩn xác định mức giá, doanh nghiệp này có thể là:

a)

Những doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

b)

Những doanh nghiệp công nghiệp độc quyền

c)

Những doanh nghiệp sản xuất tự do cạnh tranh

d)

Doanh nghiệp công nghiệp độc quyền và tự do cạnh tranh

67.

Một cửa hàng đã bán trọn gói máy vi tính, máy in, ổ đĩa CD và phần mềm sơ khởi thấp hơn giá mua từng loại thiết bị cộng lại là đã áp dụng kiểu chiến lược giá:

a)

Giá theo danh mục hàng hoá

b)

Giá khuyến mại

c)

Giá trọn gói

d)

Giá phân biệt

68.

Công viên nước Hồ Tây giảm giá vé cho các đoàn học sinh giỏi vào chơi là đã áp dụng kiểu chiến lược:

a)

Giá hai phần

b)

Giá trọn gói

c)

Giá phân biệt

d)

Chiết giá thương mại

69.

Một rạp hát tính giá vé cho sinh viên thấp hơn các khách hàng khác là áp dụng chiến lược giá:

a)

Trọn gói

b)

Hai phần

c)

Có phân biệt

d)

Ưu tiên

70.

Với mục tiêu marketing là dẫn đầu thị phần thì doanh nghiệp nên đặt mức giá:

a)

Đặt mức giá tuỳ loại sản phẩm

b)

Mức giá cao nhất có thể được

c)

Mức giá thấp nhất có thể được

d)

Điều chỉnh giá theo từng giai đoạn kinh doanh

71.

Điều kiện nào sau đây thích hợp nhất cho doanh nghiệp áp dụng chiến lược giá “Hớt váng sữa”

a)

Đường cầu thị trường ít co giãn

b)

Sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó

c)

Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược kinh doanh đa mục tiêu

d)

Doanh nghiệp có sản phẩm độc đáo, được bảo vệ bản quyền

72.

Phương pháp định giá dựa vào chi phí có nhược điểm cơ bản nhất là:

a)

Doanh nghiệp có thể bị lỗ

b)

Không tính đến nhu cầu của thị trường

c)

Chi phí cố định trung bình giảm khi sản phẩm sản xuất tăng

d)

Chi phí sản xuất tăng giảm ở các mức sản lượng khác nhau

73.

Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp phải chấp nhận định giá sản phẩm thấp hơn chi phí sản xuất.

a)

Dẫn đầu về thị phần

b)

Dẫn đầu về chất lượng

c)

Bảo đảm sống sót

d)

Gặt hái nhanh

74.

Thị phần gia tăng sẽ dẫn tới lợi nhuận lớn hơn nếu:

a)

Chi phí đơn vị giảm

b)

Doanh nghiệp cung ứng một loại sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá như cũ

c)

Doanh nghiệp áp dụng chiến lược đáp ứng thị trường không tập trung

d)

Doanh nghiệp tăng thị phần nhờ giảm giá

75.

Nhược điểm chủ yếu của phương pháp định giá theo chi phí là:

a)

Thường dẫn đến thua lỗ hơn là tạo ra lợi nhuận

b)

Chi phí sản xuất tăng khi sản lượng tăng

c)

Chi phí biến đổi tăng khi sản lượng tăng

d)

Không tính đến nhu cầu thị trường

76.

Khi doanh nghiệp muốn có một tỷ lệ lợi nhuận nhất định trên vốn đầu tư, cần sử dụng phương pháp:

a)

Xác định giá theo phương pháp hoà vốn

b)

Xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu

c)

Xác định giá từ chi phí trung bình

d)

Xác định giá dựa vào mức giá hiện hành

77.

Điều đầu tiên phải thực hiện khi định giá bán sản phẩm của một doanh nghiệp là:

a)

Ước lượng chi phí

b)

Xác định lượng cầu

c)

Phân tích giá của hãng cạnh tranh

d)

Chọn mục tiêu định giá

78.

Nếu chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp khó thành công khi:

a)

Cạnh tranh về chất lượng

b)

Cạnh tranh về giá

c)

Cạnh tranh về giá và chất lượng

d)

Hoàn toàn có thể cạnh tranh được

79.

Một cửa hàng đặt giá “3.999 VND/ sản phẩm A” là đã khai thác yếu tố nào sau đây khi định giá sản phẩm?

a)

Định giá thấp để thu hút khách hàng

b)

Sự nhạy cảm về giá của khách hàng

c)

Giá hàng hoá rẻ do chất lượng thấp

d)

Sự ngộ nhận về giá

80.

Doanh nghiệp nên chủ động cắt giảm giá bán sản phẩm trong các tình huống sau, ngoại trừ:

a)

Do nạn “lạm phát chi phí”

b)

Do dư thừa năng lực sản xuất

c)

Do tỷ phần thị trường giảm sút

d)

Do mục đích khống chế thị trường

81.

Quyết định về giá sản phẩm sản xuất trong nước xuất khẩu ra thị trường nước ngoài cần lưu ý nhân tố nào nhất trong các các nhân tố sau:

a)

Nhu cầu thường khác nhau trên các đoạn thị trường

b)

Chi phí thường rất khác nhau giữa các thị trường

c)

Giá bán phải dựa trên giá nội địa

d)

Nhu cầu và chi phí khác nhau ở các đoạn thị trường khác nhau

82.

Phương pháp định giá sát nhất với giá cả của người cạnh tranh là:

a)

Định giá theo thị trường

b)

Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng

c)

Định giá theo lợi nhuận mục tiêu

d)

Định giá theo mức giá hiện hành

83.

Tất cả những điều sau đây có thể buộc doanh nghiệp phải giảm giá bán sản phẩm, ngoại trừ:

a)

Dư thừa khả năng sản xuất sản phẩm

b)

Thực hiện phương pháp quản lý chi phí thấp

c)

Sự trung thành của khách hàng với thương hiệu sản phẩm giảm sút

d)

Giảm bớt thị phần trong thời kỳ kinh tế bị suy thoái

84.

Doanh nghiệp có thể phải tăng giá khi phải đối mặt với những vấn đề sau đây:

a)

Dư thừa khả năng sản xuất sản phẩm

b)

Lượng cầu tăng quá mức

c)

Sự trung thành của khách hàng với thương hiệu sản phẩm giảm sút

d)

Giảm bớt thị phần

85.

Điều nào sau đây đúng với chiến lược giá theo chủng loại hàng hoá?

a)

Giá trả cho phần sản phẩm tối thiểu bắt buộc và phần sản phẩm tiêu dùng thêm

trong một chủng loại hàng hoá

b)

Giá cho sản phẩm cùng loại với chất lượng khác nhau

c)

Giá cho sản phẩm chính và sản phẩm phụ trong một chủng loại hàng hoá

d)

Giá cho sản phẩm chính và sản phẩm kèm theo bắt buộc

86.

Chiến lược giá nào sau đây đúng với chiến lược giá phân biệt theo thời gian cao điểm và thấp điểm?

a)

Giá vé máy bay hạng Business và Economy

b)

Giá một cốc cà phê tại “quán cóc’ và tại khách sạn Melia

c)

Giá cước điện thoại lúc 16 giờ và lúc 24 giờ

d)

Giá vé tàu hoả cho nhà kinh doanh và cho sinh viên

87.

Một doanh nghiệp tung sản phẩm mới ra thị trường và sử dụng chiến lược giá "Hớt phần ngon" thì xu hướng sẽ là:

a)

Duy trì giá đó cho đến khi sản phẩm bị loại khỏi thị trường

b)

Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm mới thay thế

c)

Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm cạnh tranh

d)

Duy trì giá đó cho đến khi tiêu thụ chậm lại thì giảm giá

88.

Khi xác định khoảng cách giá giữa các mức giá cho các loại hàng trong một chủng loại hàng, cần chú ý các nhân tố sau, ngoại trừ:

a)

Tính chất của các loại sản phẩm

b)

Mức giá của các sản phẩm cạnh tranh

c)

Cách đánh giá của khách hàng về đặc điểm của các loại sản phẩm

d)

Khả năng thanh toán của khách hàng

89.

Hãng hàng không X định giá vé hạng một bay ngày là 189 USD, hạng hai bay đêm là 149 USD, chiến lược giá phân biệt này căn cứ vào:

a)

Theo hạng hàng hóa

b)

Theo thời gian

c)

Theo loại khách hàng

d)

Theo hạng hàng hóa và theo mức độ nhu cầu

90.

Chọn một phần dưới đây để điền vào phần trống trong khái niệm "_ là tập hợp các đơn vị sản phẩm do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua"

a)

Bề rộng chủng loại sản phẩm

b)

Chủng loại sản phẩm

c)

Danh mục sản phẩm

d)

Bề sâu chủng loại sản phẩm

91.

Mục tiêu đảm bảo sống sót có nghĩa là:

a)

Đặt mức giá thấp nhất có thể, chỉ cần không lỗ

b)

Có thể đặt giá thấp hơn tổng chi phí sản xuất

c)

Đặt một mức giá có thể thấp hơn tổng chi phí sản xuất nhưng bắt buộc phải cao hơn chi phí biến đổi

d)

Cả 3 phương án

92.

Phân loại hàng tiêu dùng thường căn cứ vào:

a)

Giá cả của hàng hóa

b)

Đối tượng khách hàng mua

c)

Mức độ cấp thiết của nhu cầu

d)

Chu kỳ sống của chúng

93.

Điều nào sau đây cho thấy một sản phẩm là sản phẩm công nghiệp:

a)

Sản phẩm được siêu thị bán lẻ tổng hợp mua để bán lại kiếm lời

b)

Sản phẩm được người tiêu dùng cuối cùng sử dụng

c)

Sản phẩm tiêu dùng thiết yếu được phân phối rộng rãi trên thị trường

d)

Sản phẩm được sử dụng để chế tạo thành sản phẩm khác

94.

Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hóa tùy thuộc vào:

a)

So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện sản phẩm

b)

Giá của hàng hóa đó cao hay thấp

c)

So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kỳ vọng sản phẩm

d)

Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó

95.

Những yếu tố nào không thuộc sản phẩm hiện thực:

a)

Bao bì

b)

Dịch vụ lắp đặt

c)

Nhãn hiệu

d)

Chất lượng

96.

Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm:

a)

Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến) và một số yếu tố khác như ai là người quyết định giá...

b)

Chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)

c)

Các mục tiêu marketing và chi phí

d)

Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)

97.

Khái niệm sản phẩm theo quan điểm marketing liên quan đến:

a)

Bất cứ cái gì có thể marketing

b)

Bất cứ cái gì khách hàng có thể mua

c)

Bất cứ cái gì mang lại lợi ích cho khách hàng

d)

Bất cứ cái gì mang lại lợi ích cho khách hàng và có thể đem ra chào bán trên thị trường, thu hút sự chú ý mua sắm và sử dụng của khách hàng

98.

Những tiêu thức sau đây thuộc nhóm nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường, ngoại trừ:

a)

Tuổi tác

b)

Lối sống

c)

Giới tính

d)

Thu nhập

99.

Chức năng cơ bản của hoạt động marketing là:

a)

Tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp

b)

Huy động vốn cho doanh nghiệp

c)

Tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp

d)

Phát hiện và ứng dụng những công nghệ mới để tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

100.

Điều nào sau đây đúng với chủng loại hàng hóa?

a)

Là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua.

b)

Là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay cùng một kiểu phân phối, hay cùng một dãy giá

c)

Là tập hợp các nhóm chủng loại hàng hóa và các đơn vị hàng hóa do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua.

d)

Là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau và được doanh nghiệp chọn để tổ chức sản xuất và đưa ra thị trường

101.

Chiến lược marketing tập trung được hiểu là:

a)

Xây dựng nhiều chiến lược marketing - mix cho thị trường tổng thể

b)

Xây dựng một chiến lược marketing - mix duy nhất cho các nhóm khách hàng khác nhau

c)

Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường tổng thể

d)

Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho một số thị trường tổng thể

102.

Phân đoạn thị trường theo nguyên tắc hành vi phải dựa vào các biến số, ngoại trừ:

a)

Mức độ trung thành

b)

Lối sống

c)

Lý do mua hàng

d)

Lợi ích tìm kiếm

103.

Khi quyết định cung cấp dịch vụ đi kèm sản phẩm, người làm marketing nên căn cứ vào:

a)

Yều cầu về dịch vụ của khách hàng

b)

Loại sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng ra thị trường

c)

Năng lực của nhà cung cấp dịch vụ

d)

Tất cả các đáp án

104.

Phân đoạn thị trường dựa trên hành vi của khách hàng bao gồm các tiêu thức, ngoại trừ:

a)

Lý do mua hàng

b)

Lợi ích mua hàng

c)

Sự trung thành

d)

Động cơ

105.

Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau "_ là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích marketing"

a)

Người tiêu dùng

b)

Thị trường

c)

Đoạn thị trường

d)

Nhóm khách hàng

106.

Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, marketing có vai trò:

a)

tăng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp

b)

Thu hút và giữ người lao động giỏi cho doanh nghiệp

c)

Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường

d)

Đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn tài chính cần thiết cho hoạt động sản xuất và tác nghiệp.

107.

Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định về giá bao gồm:

a)

A. Các yếu tố bên trong

b)

B. Các yếu tố bên ngoài

c)

C. Các yếu tố vĩ mô và vi mô

d)

D. Cả A và B

108.

Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ là:

a)

Không cất trữ được và không ổn định

b)

Tính vô hình

c)

Tính lệ thuộc

d)

Tính vô hình, tính lệ thuộc, tính không cất trữ được và không ổn định.

109.

Theo góc độ người bán, giá là:

a)

A. Chính sách duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp

b)

B. Khoản tiền mà người bán thu được khi bán một sản phẩm

c)

C. Có xu hướng đi lên

d)

D. Cả A và B

110.

Phân đoạn thị trường theo cơ sở địa lý bao gồm các tiêu thức sau, ngoại trừ:

a)

Vùng miền

b)

Quy mô gia đình

c)

Mật độ dân cư

d)

Khí hậu

111.

Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thỏa mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra:

a)

Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng

b)

Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của bên kia

c)

Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên

d)

Ít nhất phải có 2 bên

112.

Dựa vào nhu cầu tự nhiên của con người, nhà kinh doanh sẽ xác định được:

a)

Khả năng thanh toán của khách hàng

b)

Các thông số và đặc tính cụ thể của sản phẩm mà thị trường cần

c)

Một chủng loại sản phẩm để đáp ứng một loại nhu cầu

d)

Mong muốn của từng người hoặc một tập hợp người

113.

Đoạn thị trường có hiệu quả được hiểu là:

a)

Một nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu của họ

b)

Một nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng mong muốn của họ

c)

Có quy mô đủ lớn để tạo ra dòng tiền thu lớn hơn dòng tiền chi cho doanh nghiệp

d)

Bao gồm cả ba điều kiện trên

114.

Khi đánh giá về qui mô và tăng trưởng của thị trường mục tiêu, các nhà marketing cần chú ý:

a)

Đoạn thị trường phải đủ lớn để bù đắp nỗ lực marketing

b)

Nên chọn các đoạn thị trường có quy mô lớn

c)

Nên chọn các đoạn thị trường nhỏ vì dễ thâm nhập

d)

Chọn các đoạn thị trường quen thuộc

115.

Chiến lược marketing không phân biệt áp dụng cho đoạn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp được hiểu là việc:

a)

áp dụng một hệ thống marketing - mix các đoạn thị trường

b)

áp dụng một hệ thống marketing - mix cho thị trường tổng thể

c)

áp dụng nhiều hệ thống marketing - mix cho nhiều đoạn thị trường

d)

áp dụng nhiều hệ thống marketing - mix cho các đoạn thị trường khác nhau

116.

Chiến lược định giá "Hớt phần ngon" cho sản phẩm mới là:

a)

Đặt giá cao nhất

b)

Đặt giá cao nhất có thể

c)

Đặt giá cao hơn đối thủ cạnh tranh chính

d)

Đặt giá cao nhất sao với các đối thủ cạnh tranh trong ngành

117.

Yếu tố nào dưới đây không tham gia vào quyết định về chính sách sản phẩm của doanh nghiệp:

a)

Các chương trình khuyến mãi đi kèm sản phẩm

b)

Việc đóng gói sản phẩm

c)

Tính chất của sản phẩm

d)

Việc đặt tên hiệu sản phẩm

118.

Để tìm kiếm đoạn thị trường có hiệu quả, việc phân đoạn thị trường cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau, ngoại trừ:

a)

Đo lường được và có quy mô lớn

b)

Có tính khả thi

c)

Không có sự khác biệt giữa các đoạn thị trường

d)

Có thể phân biệt được

119.

Điều nào sau đây đúng với danh mục hàng hóa:

a)

Là tập hợp các nhóm chủng loại hàng hóa và các đơn vị hàng hóa do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua

b)

Là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau và được doanh nghiệp chọn để tổ chức sản xuất và đưa ra thị trường

c)

Là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay cùng một kiểu phân phối, hay cùng một giá

d)

Là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua

120.

Hiểu một cách đầy đủ, marketing là công việc thuộc về:

a)

Người mua

b)

Những người kinh doanh thương mại

c)

Bên nào tích cực hơn trong việc tìm kiếm cách trao đổi với bên kia

d)

Người bán

121.

Theo quan điểm marketing hiện đại, marketing là:

a)

Một dạng hoạt động của tổ chức nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi

b)

Một dạng hoạt động của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi

c)

Một dạng hoạt động của cá nhân nhằm thõa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi

d)

Một dạng hoạt động của con người nhằm thõa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi

122.

Chiến lược bám chắc thị trường là:

a)

Đặt giá thấp nhằm theo đuổi mục tiêu giành được thị phần lớn

b)

Đặt giá thấp nhằm hướng tới lợi nhuận trong dài hạn trên cơ sở có được thị phần lớn trong hiện tại kết hợp với yếu tố hiệu quả theo quy mô

c)

Đặt giá thấp nhằm hướng tới lợi nhuận trong dài hạn trên cơ sở có được thị phần lớn trong hiện tại

d)

Không có phương án nào đúng

123.

Phân đoạn thị trường theo nguyên tắc tâm lý phải dựa vào các biến số, ngoại trừ:

a)

Mức độ trung thành

b)

Giai tầng xã hội

c)

Kiểu nhân cách

d)

Lối sống

124.

Quan điểm tập trung vào sản xuất cho rằng: để thành công, doanh nghiệp cần:

a)

Sản xuất sản phẩm với khối lượng lớn và mức giá rẻ

b)

Kích thích nhu cầu khách hàng để tăng lượng bán

c)

Bảo đảm lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và toàn xã hội

d)

Hoàn thiện sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

125.

Quan điểm tập trung hoàn thiện sản phẩm cho rằng: để thành công, doanh nghiệp cần:

a)

Tập trung sản xuất sản phẩm với mức giá rẻ

b)

Tập trung mọi nguồn lực vào việc sản xuất ra những sản phẩm tốt nhất và không ngừng hoàn thiện nó

c)

Xây dựng hệ thống cửa hàng hiện đại nhất

d)

Chú trọng đến lợi ích xã hội

126.

Chọn và điền vào khoảng trống câu để hoàn chỉnh câu: "Nhãn hiệu là _ được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay nhóm người bán và để phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh."

a)

Từ ngữ, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ và sự phối hợp giữa chúng

b)

Thương hiệu của hàng hóa

c)

Từ ngữ, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ hoặc/ và sự phối hợp giữa chúng

d)

Từ ngữ, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ hoặc sự phối hợp giữa chúng

127.

Các sản phẩm mà người tiêu dùng thường so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng khi mua được gọi sản phẩm:

a)

Mua ngẫu hứng

b)

Mua có lựa chọn

c)

Mua theo nhu cầu đặc biệt

d)

Mua theo nhu cầu thụ động

128.

Chiến lược marketing phân biệt được hiểu là việc:

a)

Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho các đoạn thị trường khác nhau

b)

Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường tổng thể

c)

Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau

d)

Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho tất cả đoạn thị trường khác nhau

129.

Phân đoạn thị trường dựa trên tâm lý khách hàng bao gồm các tiêu thức sau, ngoại trừ:

a)

Lý do mua hàng

b)

Lòng tự hào về quyền sở hữu

c)

Thái độ, Cá tính

d)

Lối sống

130.

Định vị thị trường là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm:

a)

Chiếm được một vị trí có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu

b)

Tất cả các đáp án còn lại

c)

Chiếm được một vị trí đặc biệt trong tâm trí khách hàng mục tiêu

d)

Khuyếch trương những điểm khác biệt

131.

Một doanh nghiệp bán một sản phẩm với các mức giá khác nhau cho đối tượng khác nhau, doanh nghiệp đó đang thực hiện:

a)

Định giá dựa vào chi phí

b)

Định giá hai phần

c)

Định giá phân biệt

d)

Định giá dựa theo thời vụ

132.

Theo góc độ người mua, giá là:

a)

Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để có quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm

b)

Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán, nên họ mong muốn trả càng thấp càng tốt

c)

Khoản tiền mà người bán đã tính toán hợp lý dựa trên giá thành sản xuất và lợi nhuận mong muốn của họ

d)

Khoản tiền tương ứng với giá trị sản phẩm

133.

Khi quyết định về dịch vụ gắn liền với hàng hóa cung ứng cho khách hàng, người làm marketing phải giải quyết vấn đề sau:

a)

Nội dung dịch vụ

b)

Mức độ dịch vụ cung ứng

c)

Hình thức cung ứng dịch vụ

d)

Tất cả vấn đề trên

134.

Trong những ngày mới thành lập, công ty viễn thông VT cung ứng sản phẩm và dịch vụ với mức giá tương đối rẻ so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành. Đồng thời, công ty luôn không ngừng mở rộng các danh mục dịch vụ, gói cước điện thoại hấp dẫn để thu hút khách hàng. Như vậy, VT đã lựa chọn quan điểm quản trị marketing chủ đạo nào trong giai đoạn này?

a)

Marketing tập trung vào sản xuất

b)

Marketing tập trung vào bán hàng

c)

Marketing tập trung vào sản phẩm

d)

Marketing tập trung vào khách hàng

135.

Thông tin thứ cấp có thể thu thập từ các nguồn sau, ngoại trừ:

a)

Các cuộc phỏng vấn khách hàng

b)

Báo cáo của các cuộc nghiên cứu trước

c)

Báo cáo lỗ, lãi của doanh nghiệp

d)

Các ấn phẩm của cơ quan Nhà nước

136.

Câu hỏi đóng có đặc trưng gì trong các đáp án sau:

a)

Chứa đựng toàn bộ phương án có khả năng trả lời mà người được hỏi chỉ lựa chọn một trong số đó

b)

Không đáp án nào đúng

c)

Có sẵn các câu trả lời mà người được hỏi có thể lựa chọn một vài đáp án trong đó

d)

Đưa lại khả năng cho người được hỏi trả lời bằng lý lẽ và ý kiến riêng của mình