Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ phiếu bài tập (trang 31–35)
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Xuất khẩu tại chỗ là hàng hoá và dịch vụ có thể chưa vượt ra ngoài biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa tương tự như
Hoạt động xuất nhập
Hoạt động xuất khẩu
Hoạt động mua bán
Hoạt động nhập khẩu
Các doanh nghiệp trong nước phát triển chưa đủ mạnh thì dễ dàng bị phá sản trước sự tấn công của hàng hoá nước ngoài. Đây là nhược điểm của chính sách
Bảo hộ mậu dịch
Chính sách ngoại thương
Thương mại tự do
Chính sách tha nội
Mặc dù bị thiệt hại các quốc gia vẫn dùng các rào cản nhằm hạn chế thương mại quốc tế vì
Lợi ích của người tiêu dùng
Lợi ích của nhà nhập khẩu
Bảo hộ sản xuất nội địa
Lợi ích của nhà sản xuất
Người tiêu dùng thích thuế quan hơn so với quota vì
Được tiêu dùng nhiều hơn với giá giảm đi khi có nhu cầu tăng
Được tiêu dùng nhiều hơn với giá không đổi khi có nhu cầu tăng
Được đáp ứng sở thích, thị hiếu hơn
Được tiêu dùng nhiều hơn
Hạn ngạch nhập khẩu khác với biện pháp thuế nhập khẩu ở chỗ
Làm tăng giá của sản phẩm nhập khẩu
Thiệt hại cho người tiêu dùng nội địa
Làm tăng giá của sản phẩm nhập khẩu và thiệt hại cho người tiêu dùng nội địa
Làm giảm giá của sản phẩm tiêu dùng
Di chuyển vốn là sự vận động của vốn từ nước này sang nước khác nhằm
Mục đích tìm kiếm lời
Mục đích di chuyển vốn
Mục đích tìm kiếm nguồn lực
Mục đích tìm kiếm qua cổ tức
FDI là
Hình thức đầu tư quốc tế
Hình thức đầu tư vốn
Hình thức đầu tư quốc tế trực tiếp
Hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp 1 số vốn tối thiểu tùy theo quy định của luật đầu tư của từng quốc gia thuộc về
Đặc điểm của hình thức đầu tư FPI
Đặc điểm của hình thức đầu tư ODA
Đặc điểm của hình thức đầu tư gián tiếp
Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp
Quyền quản lý công ty phụ thuộc vào mức độ góp vốn thuộc về
ODA
FDI
FPI
FIA
FPI là
Hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp
Hình thức đầu tư quốc tế trực tiếp
Hình thức đầu tư quốc tế ODA
Hình thức đầu tư quốc tế PID
Nhà đầu tư bỏ vốn kinh doanh thông qua thị trường tài chính thuộc về
Đặc điểm của hình thức đầu tư vốn
Đặc điểm của hình thức đầu tư quốc tế
Đặc điểm của hình thức đầu tư gián tiếp
Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp
Di chuyển quốc tế về sức lao động là hiện tượng người lao động ở quốc gia này sang một quốc gia khác có kèm theo việc thay đổi chỗ ở tạm thời hay vĩnh viễn nhằm thực hiện các
Mục đích kinh tế
Mục đích lợi nhuận
Mục đích di chuyển chỗ ở
Mục đích khác nhau
Di chuyển quốc tế về công nghệ là hiện tượng các ______ hoặc các yếu tố cấu thành công nghệ vận động từ quốc gia này sang quốc gia khác.
Công nghệ tiên tiến
Công nghệ hoàn hảo
Công nghệ hoàn hảo
Công nghệ chìa khóa trao tay
Công nghệ gồm mấy phần
Phần cứng; phần mềm
Phần thiết bị; phần thông tin
Phần thiết bị; phần cứng
Phần mềm; phần thông tin
Xét trên quan hệ cung cầu, khi cung lao động giảm xuống thì
Cầu lao động tăng lên
Cầu lao động giảm xuống
Giá lao động giảm xuống
Giá lao động tăng lên
Xét theo quan hệ cung cầu, khi cung lao động tăng lên thì
Giá lao động tăng lên
Cầu lao động giảm xuống
Cầu lao động tăng lên
Giá lao động giảm xuống
Nếu quốc gia A có giá lao động cao hơn quốc gia B, xét trên quan hệ cung cầu và di chuyển lao động là tự do, thì sẽ có 1 bộ phận lao động
Từ quốc gia A di chuyển sang quốc gia B
Xuất khẩu từ quốc gia A sang quốc gia B
Từ quốc gia B di chuyển sang quốc gia A
Nhập khẩu từ quốc gia A sang quốc gia B
Xét trên quan hệ cung cầu, sự di chuyển lao động giữa 2 quốc gia sẽ dừng lại khi
Giá lao động ở cả 2 quốc gia không bằng nhau
Giá lao động ở cả 2 quốc gia bằng nhau
Giá lao động ở cả 2 quốc gia cao
Giá lao động ở cả 2 quốc gia tăng dần
Nếu có 1 bộ phận lao động di chuyển khỏi 1 quốc gia, về mặt lý thuyết, tổng sản phẩm nội địa sẽ
Giảm xuống
Tăng lên
Ngang bằng
Bằng nhau
Nếu có 1 bộ phận lao động nhập cư vào 1 quốc gia, về mặt lý thuyết, tổng sản phẩm nội địa sẽ
Gia tăng
Giảm xuống
Ngang bằng
Bằng nhau
Về mặt lý thuyết, khi cung lao động giảm xuống, thì
Tăng thêm 1 lượng vốn hoạt động do di chuyển từ vốn nhàn rỗi
Lượng vốn hoạt động không đổi, nhưng lợi nhuận gia tăng
Lượng vốn hoạt động không đổi, nhưng lợi nhuận giảm đi
Giảm đi một lượng vốn hoạt động, do chuyển sang vốn nhàn rỗi
Tại quốc gia xuất khẩu lao động, thì
Thu nhập của người lao động giảm xuống, nhưng thu nhập của chủ vốn tăng lên
Thu nhập của người lao động giảm xuống, nhưng thu nhập của chủ vốn tăng lên
Thu nhập của người lao động gia tăng, nhưng thu nhập của chủ vốn không đổi
Thu nhập của người lao động tăng lên, nhưng thu nhập của chủ vốn giảm xuống
Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu của Vietcombank thuộc quan hệ kinh tế quốc tế
Hợp tác quốc tế
Mua bán trao đổi
Đầu tư quốc tế
Thương mại quốc tế
Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thuộc về nước
Nhập khẩu vốn
Xuất khẩu vốn
Tiếp nhận vốn
Trợ cấp xuất khẩu vốn
Giúp tiếp thu được công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nước ngoài thuộc về
Nhà đầu tư nước ngoài
Nước tiếp nhận
Nhà đầu tư trong nước
Nhà đầu tư
Tỷ lệ góp vốn pháp định của các bên tham gia đầu tư trong doanh nghiệp FDI là căn cứ để
Phân chia quyền làm chủ và phân chia lãi kép
Phân chia quyền làm chủ và phân chia tỷ lệ góp vốn
Phân chia quyền làm chủ và phân chia lợi nhuận
Phân chia quyền làm chủ và phân chia cổ tức
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) có những hình thức sau
70% vốn nước ngoài
100% vốn đóng góp
100% vốn nước ngoài
100% vốn nước ngoài
Đầu tư FDI nói riêng và đầu tư quốc tế nói chung đổ vào các quốc gia đang phát triển ngày càng nhiều hơn, tạo điều kiện cho các quốc gia đang phát triển khai thác tốt các nguồn lực đầu tư quốc tế để góp phần__________
Nâng cao hàng hóa cạnh tranh của nền kinh tế
Đẩy mạnh công nghiệp hóa , hiện đại hóa nền kinh tế
Nâng cao hiệu quả vốn cạnh tranh của nền kinh tế
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trên
Trong hình thức đầu tư gián tiếp của nước ngoài (FPI), lợi ích kinh tế của nhà đầu tư bao gồm __________
Tỷ lệ góp vốn
Cổ tức, lợi tức trái phiếu
Lợi nhuận trên tỷ lệ góp vốn
Chênh lệch giá cổ phiếu
Trên bình diện thế giới, tình hình thuận lợi hóa môi trường đầu tư quốc tế được đánh giá qua __________
Số lượt tham gia đầu tư
Số lượt thay đổi luật lệ quốc gia về đầu tư
Số lượt góp vốn
Số năm đầu tư
ODA là
Một hình thức đầu tư gián tiếp
Một hình thức đầu tư nước ngoài
Một hình thức đầu tư trực tiếp
Một hình thức đầu tư
Công ty may Sài Gòn gia công hàng xuất khẩu cho một công ty Hàn Quốc thuộc quan hệ kinh tế quốc tế nào?
Quan hệ kinh tế quốc tế
Hợp tác quốc tế
Thương mại quốc tế
Đầu tư quốc tế
Để giải quyết tình trạng thiếu vốn, Việt Nam nên _______
Tăng cường mở rộng đầu tư
Tăng cường thu hút vốn kinh doanh
Tăng cường thu hút nguồn nhân lực
Tăng cường thu hút vốn ODA
Hiện nay, khu vực hấp dẫn FDI nhất thế giới là ________
Châu Á- Thái Bình Dương
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mỹ
Bên nhận vốn ODA chủ yếu là các nước _______
Phát triển
Đang phát triển
Chậm và đang phát triển
Chậm phát triển
Chính phủ nên sử dụng dòng vốn nào để đầu tư dự án hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho người dân ở vùng tái định cư _____
Viện trợ không hoàn lại, nhưng có điều kiện kèm theo
Cho vay với lãi suất thấp
Ưu đãi cho các nước nghèo
Viện trợ không hoàn lại
Trong hình thức FDI, nhà đầu tư chủ yếu là __________
Các công ty trong nước
Các công ty cổ phần
Các tổ chức quốc tế
Các công ty quốc tế
Chiến lược kinh tế “mở cửa” là sự phát triển kinh tế dựa vào__________
Kết hợp khéo léo giữa 2 nguồn lực trong và ngoài nước, nguồn lực sẵn có
Kết hợp khéo léo giữa 2 nguồn lực trong và ngoài nước với kỹ thuật công nghệ
Kết hợp giữa nguồn lực trong, ngoài nước và người lao động
Kết hợp khéo léo giữa 2 nguồn lực trong nước và ngoài nước
Nền kinh tế đóng có ưu điểm__________
Tiết kiệm được các chi phí sản xuất
Ngăn chặn những tác động xấu từ bên ngoài vào
Khai thác triệt để các nguồn lực sẵn có
Hàng hóa đảm bảo chất lượng, giá thành giảm
Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam nhằm__________
Hợp tác kinh doanh
Khai thác, chuyển giao
Khai thác triệt để các nguồn lực
Khai thác, mở rộng kinh doanh
Đặc điểm của đầu tư quốc tế trực tiếp là __________
Doanh số
Sản phẩm
Giá cả
Lợi nhuận
Hạn chế thiệt hại vì vốn đầu tư được phân tán trong vô số đông những người mua cổ phiếu, trái phiếu thuộc về________
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư xuất khẩu
Đầu tư nước ngoài
Đầu tư gián tiếp
MU là ký hiệu của ________
Money Unit
Montetery Unit
Money Union
Monetetery Union
Khi Việt Nam giao thương với Mỹ thì________
Giá lao động Mỹ tăng lên
Giá lao động Mỹ giảm xuống
Giá lao động Việt Nam tăng lên
Giá lao động Việt Nam giảm xuống
Nền kinh tế tri thức sẽ giúp ________
Chuyển giao kỹ thuật công nghệ
Nâng cao trình độ tay nghề người lao động
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành
Chất lượng hàng hóa được cải thiện
Tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột quá mức và nạn ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc về:
Hợp tác quốc tế
Đầu tư quốc tế
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Không được phép điều hành hoạt động của cty mà họ góp vốn, kiếm lời qua cổ tức được hưởng hoặc từ giao dịch trên thị trường chứng khoán thuộc về:
Đầu tư quốc tế
Hợp tác quốc tế
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Tác dụng cơ bản nhất của đầu tư quốc tế đối với việc phát triển thương mại quốc tế
Đầu tư cơ sở hạ tầng
Tạo điều kiện mở rộng thị trường thế giới
Đầu tư sản phẩm
Đầu tư công nghệ
Đối với các quốc gia đang phát triển, trong thời kỳ đầu hội nhập kinh tế quốc tế thường ban hành luật và tạo điều kiện thu hút FDI trước (khá nhiều năm) so với vốn FPI, bởi vì ______
FDI dễ quản lý hơn so với FPI
Tuy nguồn lực đầu tư của hai hình thức ngang nhau, nhưng FDI ổn định dài hạn hơn so với FPI.
Nguồn lực đầu tư FDI dồi dào hơn FPI
FDI chuyển giao vốn, công nghệ hiện đại, phương pháp quản lý tiên tiến và có tính chất ổn định dài hạn; trong khi FPI chỉ chuyển giao vốn và không ổn định bằng
Tạo ra môi trường cạnh tranh là động lực kích thích nền kinh tế tăng trưởng về lượng cũng như về chất
Nước xuất khẩu lao động
Nước tài trợ
Nước tiếp nhận vốn đầu tư
Nước xuất khẩu vốn
Góp phần thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ
Xuất khẩu vốn
Nhập khẩu lao động
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Có thể dẫn tới sự thao túng của các thế lực đầu cơ tiền tệ quốc tế đối với thị trường chứng khoán thuộc về:
Đầu tư trực tiếp
Nhập khẩu lao động
Xuất khẩu vốn
Đầu tư gián tiếp
Các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam nhằm ________
Phát triển kinh tế cơ sở hạ tầng
Tìm kiếm lãi suất cao
Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Giúp Việt Nam
Khi Việt Nam thực hiện kinh tế mở giá lao động tăng do các nguyên nhân:
Cán cân thanh toán dư thừa
Chuyên môn hóa thương mại
Xuất khẩu lao động, đầu tư trực tiếp nước ngoài
Xuất khẩu sản phẩm thâm hụt lao động
Kinh tế mở có tính ưu việt hơn kinh tế đóng vì __________
Người tiêu dùng phải bỏ tiền nhiều hơn khi mua sản phẩm
Người tiêu dùng bị thiệt hại về vật chất
Người tiêu dùng được hưởng hoa hồng nhiều hơn khi mua sản phẩm
Người tiêu dùng được hưởng lợi nhiều hơn
Trong hình thức đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment), nhà đầu tư nước ngoài ____
Góp vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp nhưng không tham gia công tác quản trị
Góp vốn thành lập doanh nghiệp và trực tiếp tham gia công tác quản trị
Góp vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp và thuê người giám sát hoạt động quản trị của doanh nghiệp
Góp vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp nhưng tham gia công tác quản trị
Các quốc gia thường chống lại hành vi bán phá giá bằng cách __________
Cấm nhập khẩu hàng hóa bán phá giá
Đánh thuế chống phá giá để triệt tiêu tác dụng phá giá
Cấm xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp bán phá giá
Đánh thuế cao để cấm xuất nhập khẩu hàng hóa
Ưu đãi trong ODA là __________
Thời gian sử dụng vốn dài
Thời gian sử dụng vốn ngắn
Sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh
Lãi suất ngân hàng cao
Nhiệm vụ cơ bản của chính sách đầu tư quốc tế là điều chỉnh các dòng chảy đầu tư vào và ra khỏi biên giới quốc gia phù hợp với chính sách kinh tế mở, nhằm:
Khai thác nguồn lao động, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia
Khai thác tài nguyên, tự do hóa tài khoản vốn
Khai thác nguồn nhân lực, thích nghi với làn sóng toàn cầu hóa sản xuất
Khai thác có hiệu quả các nguồn lực kinh tế quốc tế phục vụ phát triển kinh tế trong nước
Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu của Vietcombank để hưởng chênh lệch giá, hoạt động này thuộc quan hệ kinh tế quốc tế nào?
Hợp tác quốc tế
Thương mại quốc tế
Đầu tư quốc tế
Dịch vụ thu ngoại tệ
Đối với các quốc gia đang phát triển (ở vị thế thu hút đầu tư quốc tế vào), yêu cầu quan trọng hàng đầu khi hoạch định chiến lược thu hút đầu tư của quốc gia là ______
Định hướng sự phân luồng đầu tư phù hợp với yêu cầu của các ngành nông, lâm, thủy sản
Định hướng sự phân luồng đầu tư phù hợp với yêu cầu của các ngành và vùng ưu tiên phát triển
Định hướng sự phân luồng đầu tư phù hợp với yêu cầu của các ngành sản xuất hàng xuất khẩu
Định hướng sự phân luồng đầu tư phù hợp với yêu cầu của các ngành chế tạo
Nội dung cơ bản của vấn đề thuận lợi hóa môi trường đầu tư đối với các quốc gia đang phát triển (ở vị thế thu hút đầu tư quốc tế vào) bao gồm __________
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đầu tư
Đẩy mạnh cải cách hành chánh và chống tham nhũng
Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Tạo sự cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước
Nhận định nào không đúng dưới đây:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hiện nay vào các nước đang phát triển nhiều hơn vào các nước phát triển.
Thông qua FDI, các nước đang phát triển có cơ hội tiếp thu công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại của các nước phát triển
BOT là một mô hình của FDI
Singapore là nước đầu tư FDI lớn nhất vào VN hiện nay
Trước đây EC có hiệu quả hoạt động cao hơn EFTA vì __________
Trình độ liên kết cao hơn
Khu vực mậu dịch tự do Châu Âu
Có tiềm lực kinh tế mạnh hơn
Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Khi có sự di chuyển lao động quốc tế thì ________
Thu nhập của người lao động giảm xuống
Thu nhập của người lao động cân bằng
Thu nhập của người lao động không ổn định
Thu nhập của người lao động tăng lên
Trợ cấp xuất khẩu trực tiếp là
Trợ cấp tính cho một đơn vị sản phẩm xuất khẩu
Thông qua các công cụ như lãi suất, thuế, tỷ giá, … để khuyến khích xuất khẩu
Khuyến khích xuất khẩu được nhiều hơn
Làm giảm tính hiệu quả kinh tế
Nguồn lực sản xuất di chuyển tự do giữa các nước thành viên là thuộc tính của
Khu vực mậu dịch tự do
Liên hiệp quan thuế
Thị trường chung
Liên minh tiền tệ
Có điều kiện tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài thuộc về nước:
Tài trợ vốn
Xuất khẩu vốn
Tiếp nhận vốn đầu tư
Nhập khẩu vốn
Đẩy mạnh tốc độ phát triển nền kinh tế thông qua việc tạo ra những công ty mới hoặc tăng quy mô của các đơn vị kinh tế thuộc về
Nước nhập khẩu vốn
Nước tiếp nhận vốn đầu tư
Nước xuất khẩu vốn
Nước tài trợ vốn
Ở các nước tư bản phát triển, người lao động không thích Chính phủ đầu tư ra nước ngoài vì
Thất nghiệp trong nước tăng
Giá cả giảm
Cung lao động tăng lên
Cầu lao động giảm
Thu nhập của người lao động ở các nước tiếp nhận vốn đầu tư sẽ:
Giảm đi
Không thay đổi
Tăng lên
Cân bằng
Việt Nam xuất khẩu lao động nhằm:
Giải quyết tình trạng thất nghiệp trong nước, đem lại ngoại tệ cho quốc gia, tham gia vào phân công lao động quốc tế
Tham gia vào phân công lao động quốc tế
Đem lại ngoại tệ cho quốc gia
Cân bằng cán cân thanh toán
Giao dịch nào dưới đây được ghi nhận vào tài khoản thu nhập trên cán cân thanh toán của Việt Nam?
Người nước ngoài ở Việt Nam chuyển tiền về nước
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chuyển tiền về nước
Người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam
Người Việt Nam mua nhà ở tại nước sở tại
Giả sử tỷ giá giao ngay tại thời điểm t: USD/JPY = 120.7 ; tại thời điểm t+1 : USD/JPY = 135.00 . Tỷ lệ lạm phát của USD là 5% , JPY là 10% . Đồng Yên sẽ được định giá là:
Ngang giá
Nâng giá
Định giá cao
Định giá thấp
Trong các chi phí sau chi phí nào không là chi phí giao dịch đối với nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch
Phí giao dịch quyền chọn
Phí giao dịch bán ngoại tệ kỳ hạn
Phí giao dịch mua chứng khoán ở nước ngoài
Phí giao dịch mua chứng khoán ở nước ngoài
Hiện nay VND đang được điều hành theo chế độ tỷ giá nào?
Thả nổi tự do
Ấn định
Thả nổi có điều kiện
Cố định
Thị trường ngoại hối là
Diễn ra việc mua bán hợp đồng ngoại hối
Khả năng thanh khoản trên thị trường
Diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau
Thể chế quản lý thị trường ngoại hối
Những giải pháp cơ bản để thực hiện tự do hóa tài chính và đầu tư là ______
Tự do hóa khoản vốn và cân tỷ giá trên thị trường
Xây dựng và triển khai các chính sách tài chính, tiền tệ, tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực quốc tế
Tự do hóa các thể chế quản lý tài chính và các nghiệp vụ thanh toán
Tự do hóa các thể chế quản lý tài chính và quản lý tài chính
Ngang giá lãi suất có bảo hiểm (CIP) phát biểu rằng: việc đầu tư hay đi trên các thị trường tiền tệ quốc tế có bảo hiểm rủi ro ngoại hối, thì ______ là như nhau cho dù đồng tiền đầu tư (tiền gửi) là đồng tiền nào.
Lãi tiền vay
Tỷ suất lợi tức
Lãi suất
Lợi tức
Giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú vì mục đích chuyển vốn thuộc về
Cán cân thanh toán quốc tế
Giao dịch vãng lai
Ngoại hối
Tỷ suất lợi tức
Nếu lãi suất 1 năm của USD là 9%. Lãi suất 1 năm của GBP là 13%. Tỷ giá giao ngay của USD/GBP = 0.56. Nếu chi phí tồn tại thì tỷ giá kỳ hạn 1 năm của USD/GBP sẽ là
0.54
0.56
0.55
0.58
Trong chế độ tỷ giá thả nổi trạng thái cân bằng của luật một giá được thiết lập trở lại vì:
Sự thay đổi của tỷ giá
Giá cả hàng hoá thay đổi
Không phải các nguyên nhân trên
Sự can thiệp của chính phủ trên thị trường ngoại hối
Đối với hoạt động mua tiền tệ kỳ hạn là
Các bên tham gia thực hiện số lượng ngoại tệ với tỷ giá giao dịch này được duy trì trong tương lai
Các bên tham gia thực hiện tính toán ngay hôm nay cho một số lượng ngoại tệ được chấp nhận trong tương lai
Khách hàng chấp nhận bán ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định ngày hôm nay
Khách hàng chấp nhận mua ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định hôm nay
Đồng tiền của Liên Minh Châu Âu được gọi là ______
Đôla Châu Âu
Đơn vị tiền tệ
Đồng EURO
SDR
Bản tổng kết tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú được gọi là:
Chuyển tiền một chiều
Tài khoản vãng lai
Cán cân thanh toán quốc tế
Ngoại hối
Người cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ cho các nhu cầu hợp pháp được gọi là
Ngoại hối
Cán cân thanh toán quốc tế
Tài khoản vãng lai
Chuyển tiền một chiều
Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác ______
Ngoại hối
Tài khoản vãng lai
Chuyển tiền một chiều
Cán cân thanh toán quốc tế
Giao dịch vốn là
Người cư trú là tổ chức, cá nhân
Tổ chức tín dụng
Chuyển tiền một chiều
Giao dịch chuyển vốn giữa người cư trú và người không cư trú
Hoạt động của người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối thuộc về:
Người cư trú là tổ chức, cá nhân
Hoạt động ngoại hối
Chuyển tiền một chiều
Tổ chức tín dụng
Tại thị trường London, giả sử người Nhật thích mua nhiều hàng hóa của Anh, giá trị đồng bảng Anh sẽ
Giảm đi
Tăng lên
Cầu đồng Yên tăng
Không thay đổi
Đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam thuộc về:
Tài khoản vãng lai
Giao dịch vốn
Tỷ giá hối đoái
Hoạt động ngoại hối
Ngoại tệ tiền mặt bao gồm
Tiền giấy
Tiền mặt
Tiền kim loại
Tiền giấy, tiền kim loại
Thị trường ngoại tệ là ______
Tổ chức tín dụng
Nơi diễn ra hoạt động mua bán các ngoại tệ
Giao dịch vốn
Cán cân thanh toán quốc tế
Dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của:
Ngân hàng xuất nhập khẩu
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng nước ngoài
Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai giữa người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện thuộc về ______
Tự do hóa đối với cán cân thanh toán
Tự do hóa đối với giao dịch cá nhân
Tự do hóa đối với giao dịch vãng lai
Tự do hóa đối với giao dịch tỷ giá hối đoái
Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện thông qua tổ chức tín dụng được phép thuộc về
Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, tiền mặt
Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, chuyển khoản
Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ
Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ
Người cư trú, người không cư trú khi xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải thực hiện như sau
Trường hợp nhập cảnh mang trên mức quy định thì không phải khai báo hải quan cửa khẩu
Trường hợp nhập cảnh mang trên mức quy định thì phải khai báo hải quan cửa khẩu
Trường hợp nhập cảnh mang trên mức quy định thì phải khai báo hải quan cửa khẩu nhưng phải gửi lại tiền
Trường hợp nhập cảnh mang trên mức quy định thì phải khai báo hải quan cửa khẩu, phải chuyển qua tài khoản tiền gửi
Thị trường ngoại tệ của Việt Nam là
Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép mua bán ngoại tệ
Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép mua ngoại tệ
Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép mua ngoại tệ
Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép mua bán, trao đổi ngoại tệ
Cơ chế tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là
Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước trên cơ sở quan hệ cung cầu
Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước và cán cân thanh toán quốc tế
Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước và thị trường tiền tệ
Thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước là:
Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở Ngân hàng thương mại
Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở Ngân hàng xuất nhập khẩu
Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở Ngân hàng quốc doanh
Nguồn hình thành Dự trữ ngoại hối nhà nước là
Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường tự do
Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường trong nước
Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường nước ngoài
Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối
Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước là
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định của Chính phủ ngân hàng quốc doanh
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định của Chính phủ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định của Chính phủ và ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định của Chính phủ và ngân hàng xuất nhập khẩu
Thu nhập ròng là một khoản mục của ______
Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân vãng lai
Cán cân thương mại
Tổ chức tín dụng
Cán cân thanh toán thặng dư hay thâm hụt, điều này hàm ý ______
Sự thặng dư thâm hụt của cán cân vãng lai
Sự thặng dư thâm hụt của cán cân vốn
Sự thặng dư thâm hụt tỷ suất lợi nhuận
Sự thặng dư thâm hụt của cán cân tổng thể
Trong chế độ tỷ giá thả nổi, nếu cán cân vãng lai thặng dư ______
Cán cân thanh toán quốc tế sẽ thâm hụt
Cán cân thu nhập sẽ thặng dư
Cán cân vốn sẽ thâm hụt
Cán cân vốn sẽ thặng dư
Việc nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá đến cán cân vãng lai thông qua hệ số co giãn co giá trị xuất khẩu và nhập khẩu được gọi là ______
Hiệu ứng đường cong J
Hiệu ứng điều kiện ngoại thương
Phương pháp tiếp cận chi tiêu
Phương pháp tiếp cận hệ số co giãn
Một khoản đầu tư ODA dài hạn có hoàn lại của Nhật Bản cho Việt Nam sẽ được ghi nhận vào mục nào trên cán cân thanh toán của Việt Nam ______
Nợ ngắn hạn và trung hạn
Nợ trung và dài hạn
Tài khoản
Chênh lệch tỷ giá
Lý thuyết ngang giá sức mua tương đối phát biểu rằng ______
Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao thì đồng tiền đó có xu hướng giảm giá
Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn đồng tiền đó sẽ có lãi suất cao hơn
Chênh lệch tỷ giá phản ánh chênh lệch lạm phát
Lãi suất bao giờ cũng lớn hơn tỷ lệ lạm phát
Những vấn đề sau vấn đề nào không phải là nguyên nhân tỷ giá chênh lệch khỏi PPP?
Năng suất lao động
Không có hàng hoá thay thế nhập khẩu
Chi phí vận chuyển
Thống kê hàng hoá “giống hệt nhau”
Tại Việt Nam khi USD tăng giá, VND giảm giá thì ______
Khách du lịch Mỹ vào Việt Nam giảm
Đầu tư của Mỹ vào Việt Nam tăng
Đầu tư của Việt Nam vào Mỹ tăng
Xuất khẩu của Mỹ vào Việt Nam tăng
Những đặc điểm nào sau đây là nhược điểm của thuyết ngang giá sức mua tuyệt đối
Chênh lệch trình độ dân trí
Tỷ trọng hàng hoá trong rổ
Tôn trọng giả thiết của luật 1 giá
So sánh giá cả rổ hàng hoá tính bằng nội tệ
Các vấn đề nào sau đây là những giả thiết của luật một giá ______
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo bỏ qua hàng rào mậu dịch và chi phí vận chuyển bảo hiểm
Chi phí vận chuyển bảo hiểm, tỷ giá hối đoái
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, cán cân thanh toán quốc tế
Hạn ngạch, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán vãng lai
______ là kết quả của sự so sánh giá cả hàng hoá nước ngoài với giá cả hàng hoá trong nước
Ngang giá sức mua tương đối
Ngang giá sức mua FFP
Tỷ giá hối đoái theo PPP
Cán cân thanh toán
Tỷ giá hối đoái chính thức của Việt Nam tăng thì trong ngắn hạn ___
Xuất khẩu và nhập khẩu giảm
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm
Xuất khẩu và nhập khẩu tăng
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng
Tỷ giá hối đoái tác động đến ____
Ngoại thương, cán cân thanh toán, ngoại hối
Ngoại thương, nợ trong nước, cán cân thanh toán quốc tế
Ngoại thương, nợ nước ngoài, đầu tư nước ngoài
Ngoại thương, đầu tư nước ngoài, hối đoái
VND tăng giá so với USD dẫn đến ________
Xuất khẩu của Việt Nam giảm
Nhập khẩu của Việt Nam tăng
Xuất khẩu của Việt Nam khó khăn
Tỷ giá Việt Nam không đổi
Tại thời điểm t nhà đầu tư phân tích và đánh giá thấy rằng: đồng bảng Anh được định giá cao và co giãn giá trị thời điểm t+1, nhà đầu tư sẽ ______
Mua nhiều bảng hơn trước khi nó giảm giá
Mua nhiều bảng hơn trước khi nó tăng giá
Bán bảng trước khi giảm giá
Bán bảng trước khi tăng giá
Người tiêu dùng Mỹ thích tiêu dùng hàng của Nhật Bản thì tại Mỹ ____
Giá trị JPY giảm
Giá trị USD tăng
Giá trị JPY tăng
Giá trị USD giảm
Hệ số co giãn xuất khẩu η biểu diễn % thay đổi của ______ khi tỷ giá thay đổi 1%
Số lượng hàng hoá nhập khẩu
Số lượng hàng hoá xuất khẩu
Giá trị của hàng hoá xuất khẩu
Giá cả của hàng hoá xuất khẩu
Nếu quốc gia thâm hụt tiết kiệm thì ______
Hạ chi tiêu những gì sản xuất ra, tiết kiệm tiêu dùng
Đầu tư nội địa nhiều hơn tiết kiệm, tăng cường thu thuế
Hạ chi tiêu những gì sản xuất ra, Đầu tư nội địa nhiều hơn tiết kiệm
Dòng vốn thuận chảy ra, hạ tiêu dùng của chính phủ
Các giao dịch du lịch được ghi chép trên ______
Cán cân thương mại
Cán cân vãng lai
Cán cân vốn
Cán cân thu nhập
Giả sử, một công ty của Mỹ nhập khẩu xe đạp từ Trung Quốc. Trên BOP của Mỹ sẽ phát sinh ______
Một bút toán ghi có trên cán cân dịch vụ và một bút toán ghi nợ bên cán cân vãng lai
Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và một bút toán ghi nợ trên cán cân thu nhập
Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và bút toán nợ trên cán cân vãng lai
Một bút toán ghi nợ trên cán cân thương mại và một bút toán ghi nợ trên cán cân vãng lai
Nếu thu nhập quốc dân lớn hơn chi tiêu quốc dân thì ______
Thâm hụt cán cân vốn
Thặng dư cán cân vãng lai
Tiết kiệm tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng
Theo phương pháp tiếp cận, chi tiêu nào sau đây cần đề cập khi nghiên cứu ảnh hưởng của phá giá đến cán cân vãng lai?
Thiên hướng chi tiêu biên, Thu nhập quốc dân, Chi tiêu trực tiếp
Thu nhập quốc dân, Chi tiêu trực tiếp, tỷ suất lợi nhuận
Chi tiêu trực tiếp, thu nhập ròng, cán cân quốc tế
Thiên hướng chi tiêu biên, Thu nhập quốc dân, lợi nhuận biên
Tỷ giá biến động khi có sự thay đổi ______
Mức chênh lệch lạm phát giữa các đồng tiền, Thâm hụt cán cân thanh toán, Chênh lệch lãi suất, Cán cân thu nhập
Chênh lệch lãi suất, Thâm hụt cán cân thanh toán, Cán cân vãng lai
Thâm hụt cán cân thanh toán, Chênh lệch lãi suất, Mức chênh lệch lạm phát giữa các đồng tiền
Chênh lệch lãi suất, Mức chênh lệch lạm phát giữa các đồng tiền, Cán cân thương mại
Ngày hội thể thao Đông Nam Á (SEA GAMES) sẽ làm
Tỷ giá hối đoái tăng mạnh
Cán cân thương mại tăng
Giá USD giảm so với VND
Giá USD tăng so với VND
Tại Việt Nam khi USD tăng giá, VND giảm giá ________
Đầu tư của Mỹ vào Việt Nam tăng
Khách Du Lịch Mỹ vào Việt Nam giảm
Xuất khẩu của Việt Nam tăng
Xuất khẩu của Mỹ vào Việt Nam giảm
Người tiêu dùng Mỹ thích tiêu dùng hàng của Nhật Bản thì tại Mỹ ______
Giá trị JPY không đổi
Giá trị JPY giảm
Giá trị USD tăng
Giá trị USD giảm
VND tăng giá so với USD dẫn đến hiện tượng là ______
Thanh toán nợ nước ngoài của Việt Nam xấu hơn
Nhập khẩu của Việt Nam khó khăn
Môi trường đầu tư của Việt Nam xấu hơn
Xuất khẩu của Việt Nam khó khăn
Đồng ngoại tệ tăng giá, đồng nội tệ giảm giá có lợi cho _____________
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Đầu tư nước ngoài
Nợ nước ngoài
Nếu tỷ lệ lạm phát ở Mỹ cao hơn ở Việt Nam thì khi những điều kiện khác không thay đổi, đồng tiền Việt Nam sẽ __________
Tăng giá so với USD
Giảm giá so với USD
Không thay đổi so với USD
Tăng giá so với USD và các loại ngoại tệ mạnh khác
Loại hối phiếu nào không cần ký hậu ________
Hối phiếu theo lệnh
Hối phiếu chấp thuận
Hối phiếu xuất trình
Hối phiếu đích danh
Nhân tố nào làm ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái ________
Lạm phát, giảm phát
Cung cầu, ngoại hối
Thiếu hụt cán cân thanh toán
Chênh lệch lãi suất của hai dòng tiền
Phương pháp yết giá ngoại tệ của Việt Nam là ________
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp truyền thông
Phương pháp gián thu
Phương pháp gián tiếp
Khi nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách phá giá đồng nội tệ thì ____
Xuất khẩu giảm
Nhập khẩu giảm
Nhập khẩu tăng
Xuất khẩu tăng
Đồng nhân dân tệ (CNY) của Trung Quốc lên giá dẫn đến ____________
Du khách nước ngoài đến Trung Quốc
Xuất khẩu của Trung Quốc vào Mỹ tăng lên
Có lợi hơn khi vay ODA nhiều của Nhật
Nhập khẩu vào Trung Quốc tăng lên
Thị trường ngoại hối khác với thị trường hàng hóa, dịch vụ ở chỗ ______
Tỷ lệ trao đổi
Đặc điểm trao đổi
Thị trường trao đổi
Dịch vụ trao đổi
Ký hiệu tiền tệ quốc tế của quốc gia Thụy Sĩ là ______
CHR
CHP
CHB
CHF
Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn làm cho thị trường trong nước ______
Đa dạng, người tiêu dùng được lợi
Đơn điệu, người tiêu dùng được lợi
Đơn điệu, người tiêu dùng không được lợi
Đa dạng, người tiêu dùng không được lợi
