NEW
Font size
WorksheetsKHOA HỌC TỰ NHIÊN 7- BÀI 2-NGUYÊN TỬ
Total questions: 46
Worksheet time: 30mins
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ…
A. electron và neutron.
B. neutron và proton.
C. electron và proton.
D. electron, neutron và proton.
Hạt nhân của nguyên tử Sodium (Na) có 11 proton. Số hạt electron của nguyên tử Sodium (Na) là bao nhiêu?
A. 9.
B. 10.
C. 11.
D. 12.
Trong hạt nhân của nguyên tử, hạt nào không mang điện?
A. Proton.
B. Neutron.
C. Electron.
D. Cả 3 hạt trên.
Trong một nguyên tử …
A. số proton = số neutron.
B. số electron = số neutron.
C. số electron = số proton.
D. số electron = số proton + số neutron.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học có giá trị bằng …
A. số hạt proton trong hạt nhân.
B. số hạt neutron trong hạt nhân.
C. số hạt nhân trong nguyên tử.
D. tổng số hạt mang điện trong nguyên tử.
Thành phần cấu tạo của hầu hết các loại nguyên tử gồm
A. Proton và electron.
B. Neutron và electron.
C. Proton và neutron.
D. Proton, neutron và electron.
Nguyên tử Al có 13 proton, vậy số electron trong nguyên tử là
A. 6,5.
B. 13.
C. 16.
D. 27.
Vì sao khối lượng nguyên tử được coi bằng số lượng hạt nhân?
A. Do số p = số e.
B. Do neutron không mang điện.
C. Do hạt nhân tạo bởi proton và neutron.
D. Do proton và neutron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng nhỏ hơn nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron.
Hạt nhân của nguyên tử calcium (Ca) có số điện tích hạt nhân là +20. Số hạt electron của nguyên tử calcium là bao nhiêu?
A. 5.
B. 10.
C. 15.
D. 20.
Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện?
A. Proton.
B. Neutron.
C. Electron.
D. Cả 3 hạt trên.
Đơn vị của khối lượng nguyên tử là
A. kilogam (kg)
B. gam (g).
C. amu.
D. lít (L).
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có giá trị bằng…
A. Số hạt proton trong hạt nhân.
B. Số hạt neutron trong hạt nhân.
C. Số hạt nhân trong nguyên tử.
D. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử.
Trong nguyên tử hạt nào có khối lượng xấp xỉ gần bằng nhau?
A. Electron và neutron.
B. Neutron và proton.
C. Electron và proton.
D. Electron, neutron và proton.
Hạt nhân của một nguyên tử Aluminum (Al) có số electron là 13. Số hạt proton của nguyên tử Al là bao nhiêu?
A. 3.
B. 10.
C. 13.
D. 11.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. neutron và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
A. proton.
B. neutron.
C. electron.
D. neutron và electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
A. số hạt proton = số hạt neutron.
B. số hạt electron = số hạt neutron.
C. số hạt electron = số hạt proton.
D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho - Bo?
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.
B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron.
D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
A. Các hạt mang điện tích âm (electron).
B. Các hạt neutron và hạt proton.
C. Các hạt neutron không mang điện.
D. Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo?
A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo thành các lớp electron.
B. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.
C. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron.
D. Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?
A. Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.
B. Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
C. Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.
D. Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng
A. 1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen.
B. 1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur.
C. 1/12 khối lượng của nguyên tử carbon.
D. 1/10 khối lượng của nguyên tử boron.
Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
A. 1, 8, 2.
B. 2, 8, 1.
C. 2, 3.
D. 3, 2.
Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt
A. electron và proton.
B. electron, proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron.
B. electron và neutron.
C. proton và neutron.
D. proton và electron.
Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?
A. Na.
B. O.
C. Ca.
D. H.
Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Ro-dơ-pho - Bo, số lớp electron của nguyên tử đó là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Thông tin nào sau đây không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
D. Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
A. 12.
B. 24.
C. 13.
D. 6.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
A. 13.
B. 15.
C. 27
D. 14.
Nitơ (nitrogen) là nguyên tố hoá học phổ biến trong không khí. Trong hạt nhân nguyên tử nitơ có 7 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử nitơ, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
A. 7.
B. 2, 5.
C. 2, 2, 3.
D. 2, 4, 1.
Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị
A. gam.
B. amu.
C. mL.
D. kg.
Trong hạt nhân nguyên tử fluorine có 9 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử fluorine là
A. 2.
B. 5.
C. 7.
D. 8.
Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử calcium có số proton là
A. 2.
B. 10.
C.18.
D. 20.
Nguyên tử nhôm (aluminium) có 13 electron ở vỏ. Số electron ở lớp trong cùng của nguyên tử nhôm là
A. 2.
B. 8.
C.10.
D. 18.
. Cho các phát biểu:
(1) Nguyên tử trung hoà về điện.
(2) Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
(3) Trong nguyên tử, số hạt mang điện tích dương bằng số hạt mang điện tích âm nên số hạt electron bằng số hạt neutron.
(4) Vỏ nguyên tử, gồm các lớp electron có khoảng cách khác nhau đối với hạt nhân.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của nguyên tử fluorine xấp xỉ bằng
A. 9 amu.
B. 10 amu.
C. 19 amu.
D. 28 amu.
Muối ăn chứa hai nguyên tố hoá học là natri (sodium) và chlorine. Trong hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử natri và chlorine lần lượt là
A. 1 và 7.
B. 3 và 9.
C. 9 và 15.
D. 3 và 7.
Trong hạt nhân nguyên tử lưu huỳnh (sulfur) có 16 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử sulfur, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
A. 2, 10, 6.
B. 2, 6, 8.
C. 2, 8, 6.
D. 2, 9, 5.
Muối ăn chứa hai nguyên tố hoá học là natri và chlorine. Trong hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử natri và chlorine, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
A. 2, 9 và 2, 10, 5.
B. 2, 9 và 2, 8, 7.
C. 2, 8, 1 và 2, 8, 7.
D. 2, 8, 1 và 2, 8, 5.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong nguyên tử, hạt không mang điện là hạt electron.
(2) Lớp vỏ của tất cả các nguyên tử đều chứa electron.
(3) Tất cả các nguyên tử đều trung hòa về điện.
(4) Trong nguyên tử, hạt mang điện là neutron và electron.
(5) Khối lượng của hạt proton gấp hạt electron khoảng 1818 lần.
Số phát biểu không đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân.
Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là + 26.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
