Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT 225-260

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0) là gì?
a)
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính, để tự động hóa sản xuất.
b)
Liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất.
c)
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước, để cơ khí hóa sản xuất.
d)
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
2.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển của nhân loại:
a)
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
b)
Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất.
c)
Thúc đẩy đổi mới phương thức sinh tồn.
d)
Thúc đẩy đổi mới phương thức sản xuất.
3.
Chọn đáp án KHÔNG đúng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam:
a)
Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
b)
Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại.
c)
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
d)
Không đòi hỏi phải phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp hàng tiêu dùng.
4.
Chọn đáp án KHÔNG đúng về cách mạng công nghiệp:
a)
Cách mạng công nghiệp dẫn đến sự thay đổi căn bản về phân công lao động nhờ áp dụng những tính năng mới trong kỹ thuật – công nghệ vào đời sống xã hội.
b)
Cách mạng công nghiệp dẫn đến nâng cao năng suất lao động xã hội nhờ áp dụng những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ.
c)
Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt về trình độ của lực lượng lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ.
d)
Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt về trình độ của tư liệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ.
5.
Chọn đáp án đúng nhất về công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
a)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa không phải là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất mà mọi quốc gia đều phải trải qua.
b)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ tiên tiến trên tất cả các lĩnh vực của đời sống.
c)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ít tạo ra sự phát triển đột biến trong các lĩnh vực hoạt động của con người.
d)
Quá trình chuyển đổi căn bản nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang kết hợp lao động với máy móc, công nghệ hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
6.
Đâu là động lực quan trọng nhất của công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
a)
Hiệu quả kinh tế - xã hội.
b)
Khoa học - công nghệ.
c)
Con người.
d)
Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.
7.
Đâu là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
a)
Nâng cao đời sống nhân dân.
b)
Kết hợp kinh tế với an ninh, quốc phòng.
c)
Tăng năng suất lao động.
d)
Hiệu quả kinh tế - xã hội.
8.
Chọn đáp án đúng nhất. Khái niệm nền kinh tế tri thức là:
a)
Nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
b)
Nền kinh tế phát triển các ngành công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học… không bao gồm những ngành kinh tế truyền thống.
c)
Nền kinh tế mà giáo dục đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
d)
Nền kinh tế chú trọng xây dựng đội ngũ lao động tri thức, tranh thủ sức sản xuất để tạo tiền đề cho sự phát triển của kinh tế.
9.
Trong nền kinh tế tri thức, vai trò to lớn nhất thuộc về yếu tố nào?
a)
Tài nguyên thiên nhiên.
b)
Khoa học và công nghệ.
c)
Thị trường tiêu thụ.
d)
Tài chính và ngân hàng.
10.
Chọn đáp án đúng nhất. Tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa là gì?
a)
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
b)
Tăng cường sự hợp tác quốc tế.
c)
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
d)
Thúc đẩy sản xuất phát triển.
11.
Tác động tích cực của quá trình toàn cầu hóa là gì?
a)
Thúc đẩy sản xuất phát triển.
b)
Thúc đẩy kinh tế chậm phát triển.
c)
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
d)
Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
12.
Tiêu cực của quá trình khu vực hóa đòi hỏi các quốc gia phải làm gì?
a)
Tự chủ về kinh tế, quyền lực.
b)
Thúc đẩy kinh tế chậm phát triển.
c)
Tự do hóa thương mại toàn cầu.
d)
Góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế.
13.
Đầu tư nước ngoài trên thế giới hiện nay tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nào?
a)
Ngân hàng.
b)
Dịch vụ.
c)
Nông nghiệp.
d)
Công nghiệp.
14.
Tổ chức nào hiện nay chi phối tới 95% hoạt động thương mại thế giới?
a)
Liên minh châu Âu.
b)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c)
Tổ chức thương mại thế giới.
d)
Hiệp ước tự do thương mại Nam Mĩ.
15.
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là gì?
a)
Củng cố thị trường chung Nam Mĩ.
b)
Tăng cường liên kết giữa các khối kinh tế.
c)
Giải quyết xung đột giữa các nước.
d)
Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
16.
Toàn cầu hóa kinh tế, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những mặt trái, đặc biệt là:
a)
Gia tăng nhanh chóng khoảng các giàu nghèo.
b)
Cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia.
c)
Các nước phải phụ thuộc lẫn nhau.
d)
Nguy cơ thất nghiệp, mất việc làm ngày càng tăng.
17.
Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực nổi lên hàng đầu là các hoạt động nào?
a)
Bảo hiểm, giáo dục, y tế.
b)
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
c)
Du lịch, ngân hàng, y tế.
d)
Hành chính công, giáo dục, y tế.
18.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là gì?
a)
Triệt tiêu các ngân hàng nhỏ.
b)
Sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau.
c)
Nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử.
d)
Sự sáp nhập cuả các ngân hàng lại với nhau.
19.
Các tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu?
a)
Ngân hàng châu Âu, Quỹ tiền tệ quốc tế.
b)
Ngân hàng châu Á, Ngâ hàng châu Âu.
c)
Ngân hàng châu Á, Ngân hàng Thế giới.
d)
Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế.
20.
Chọn đáp án đúng nhất. Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến:
a)
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
b)
Sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau.
c)
Các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.
d)
Ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.
21.
Yếu tố nào là đặc điểm của kinh tế tri thức?
a)
Công nghệ chủ yếu thúc đẩy sản xuất phát triển: cơ giới hóa và chuyên môn hóa.
b)
Các quá trình sản xuất chủ yếu: thao tác, điều khiển, kiểm soát.
c)
Trong cơ cấu xã hội, công nhân là chủ yếu.
d)
Trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp và dịch vụ là chủ yếu.
22.
Trong nền kinh tế tri thức, hoạt động chủ yếu nhất là gì?
a)
Phát triển mạnh những ngành có trình độ kĩ thuật và công nghệ cao.
b)
Ưu tiên phát triển công nghệ thông tin, truyền thông da phương tiện.
c)
Tạo ra tri thức, quảng bá và sử dụng tri thức.
d)
Tạo ra các công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động.
23.
Để biết được trình độ phát triển kinh tế tri thức của một quốc gia, yếu tố hàng đầu phải xem xét là gì?
a)
Tỉ lệ lao động trong các ngành sản xuất.
b)
Tỉ trọng của khu vực III trong GDP.
c)
GDP bình quân theo đầu người.
d)
Tỉ trọng của kinh tế tri thức trong GDP.
24.
Chọn đáp án đúng nhất. Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là:
a)
Quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
b)
Quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên cơ sở lợi ích của quốc gia đó đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
c)
Quá trình quốc gia đó chuẩn bị các điều kiện để thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên cơ sở lợi ích của quốc gia đó đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
d)
Quá trình quốc gia đó phải tranh thủ thời cơ, bằng mọi giá để tham dự vào các tổ chức thương mại lớn trên thế giới, hoặc phụ thuộc vào một nền kinh tế mạnh để dần đạt được lợi ích kinh tế.
25.
Chọn đáp án ĐÚNG nhất. Công nghiệp hóa là:
a)
Quá trình đưa máy móc vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm tạo ra năng suất lao động cao và tăng sản lượng nông nghiệp một cách vượt bậc.
b)
Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang kết hợp lao động với máy móc, công nghệ hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
c)
Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
d)
Quá trình chuyển đổi nền sản xuất từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất dựa chủ yếu trên công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
26.

Người đầu tiên đặt nền móng cho kinh tế chính trị cổ điển Anh là ai?

a)

David Ricardo

b)

William Petty

c)

Adam Smith

d)

Antoine Montchrestien.

27.

Quyền sử dụng đất, thương hiệu, bản quyền,… là hàng hoá đặc biệt, tính đặc biệt thể hiện ở:

a)

Có trao đổi, mua bán.

b)

Có giá trị sỡ hữu.

c)

Không do hao phí lao động trực tiếp tạo ra.

d)

Chỉ được phép sử dụng, không được mua bán.

28.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Điều kiện vật phẩm trở thành hàng hoá là:

a)

Thoã mãn nhu cầu con người.

b)

Có kết tinh sức lao động.

c)

Có một loại hình thái cụ thể.

d)

Có trao đổi; mua, bán.

29.

Theo khái niệm, Thị trường là:

a)

Là điều kiện môi trường cho sản xuất phát triển, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

b)

Là nơi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể.

c)

Kích thích sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế, tạo điều kiện phân bổ hợp lý các nguồn lực kinh tế.

d)

Thị trường gắn kết các chủ thể kinh tế, nối kết thị trường trong và ngoài nước.

30.

Tăng NSLĐ, yếu tố nào sau đây không thay đổi?

a)

Giá trị trao đổi.

b)

Giá trị hàng hoá.

c)

Tổng số giá trị sử dụng.

d)

Tổng doanh số 1 lô hàng.