NEW
Font size
WorksheetsSinh học Bài 21 - 31_ Vãng Sinh Đường
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
Ung thư máu
Đao.
Claiphentơ.
Thiếu máu hình liềm.
Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:
Đột biến gen trội nằm ở NST thường
Đột biến gen lặn nằm ở NST thường
Đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X
Đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y.
Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do:
Các đột biến gen
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Tế bào bị đột biến xôma
Tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào
Bệnh nào sau đây được xác định bằng phương pháp di truyền học phân tử?
Bệnh hồng cầu hình liềm
Bệnh bạch tạng
Bệnh máu khó đông
Bệnh mù màu đỏ-lục
Ở người, ung thư di căn là hiện tượng:
Di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể.
Tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể.
Một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u.
Tế bào ung thư mất khả n ăng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào
Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp:
Nghiên cứu tế bào học
Nghiên cứu di truyền phân tử
Nghiên cứu phả hệ
Nghiên cứu di truyền quần thể
Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là:
Liệu pháp gen.
Sửa chữa sai hỏng di truyền.
Phục hồi gen
Gây hồi biến.
Điều nào không đúng trong phương pháp nghiên cứu phả hệ?
Phát hiện gen nằm trên NST thường
Phát hiện gen nằm trên NST giới tính X
Phát hiện gen nằm trên NST giới tính Y
Phát hiện đột biến cấu trúc NST.
Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp:
Nghiên cứu phả hệ
Nghiên cứu di truyền quần thể.
Xét nghiệm ADN
Nghiên cứu tế bào học.
Ở người, các bệnh máu khó đông, mù màu "đỏ-lục" di truyền liên kết với giới tính được phát hiện là nhờ phương pháp:
Nghiên cứu đồng sinh
Nghiên cứu phả hệ
Nghiên cứu tế bào học
Nghiên cứu di truyền phân tử
Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen lành gọi là:
Liệu pháp gen
Thêm chức năng cho tế bào
Phục hồi chức năng của gen
Khắc phục sai hỏng di truyền
Di truyền học tư vấn nhằm chẩn đoán một số tật, bệnh di truyền ở thời kỳ:
Trước sinh
Sắp sinh
Mới sinh
Sau sinh
Phương pháp không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền ở người là
phương pháp lai phân tích
phương pháp nghiên cứu phả hệ.
phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
phương pháp nghiên cứu tế bào
Khi nghiên cứu di truyền học người gặp phải khó khăn
sinh sản chậm, đẻ ít con.
số lượng nhiễm sắc thể nhiều, ít sai khác , khó đếm.
sinh sản chậm, đẻ ít con, số lượng nhiễm sắc thể nhiều, ít sai khác về hình dạng, kích thước, khó khăn về mặt xã hội.
sinh sản chậm, tuổi thọ dài nên khó nghiên cứu, khó khăn về mặt xã hội
Hội chứng Tơcnơ ở người có thể xác định bằng phương pháp nghiên cứu
tế bào.
trẻ đồng sinh
phả hệ
di truyền phân tử
Hội chứng 3X ở người có thể được xác định bằng phương pháp
nghiên cứu tế bào
nghiên cứu thể Barr
điện di
lai tế bào
Khi nghiên cứu tế bào người, người ta đã phát hiện ra bệnh Đao do có ba nhiễm sắc thể thứ
21
13
15
19
Khi nghiên cứu tế bào người, người ta đã phát hiện ra bệnh ung thư máu do
mất đoạn nhiễm sắc thể 21
ba nhiễm sắc thể thứ 21
ba nhiễm sắc thể thứ 15.
ba nhiễm sắc thể thứ 19
Di truyền y học đã chỉ ra nguyên nhân gây bệnh ung thư ở cơ chế phân tử đều liên quan tới biến đổi
cấu trúc của nhiễm sắc thể
cấu trúc của ADN
số lượng nhiễm sắc thể.
môi trường sống
Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là
góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.
chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này.
cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ.
cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường.
Một số bệnh tật ở người có liên kết giới tính là:
máu khó đông, mù màu, dính ngón tay 2 và 3
máu khó đông, hội chứng Đao, bạch tạng.
mù màu, câm điếc bẩm sinh, bạch tạng
mù màu, câm điếc bẩm sinh, bạch tạng
Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là:
góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.
chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này.
cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ.
cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường.
Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung.
Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau và có hình thái tương tự nhau.
Cơ quan thoái hóa là cơ quant hay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng
Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về
cấu tạo trong các nội quan
các giai đoạn phát triển phôi thai
trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng
đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.
Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh vật học
bằng chứng địa lí sinh vật học
Cấu tạo khác nhau về chi tiết các cơ quan tương đồng là do
sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài.
CLTN đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau.
thực hiện các chức phận giống nhau.
Cánh của dơi, vây ngực của cá voi, chân trước của mèo và tay người là
cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.
cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau.
cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau.
cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.
Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?
I. Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng phản ánh sự tiến hóa phân li.
II. Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.
III.Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
IV. Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác nhau.
1
2
3
4
Khi nói về bằng chứng sinh học phân tử, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng cho thấy các loài trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin trong phân tử protein hay trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng càng có xu hướng giống nhau và ngược lại.
Phân tích trình tự các axit amin của cac loại protein hay trình tự các nucleotit của các gen khác nhau ở các loài có thể cho ta biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên protein,… chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung.
Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?
I. Trực tràng. II. Ruột già. III. Ruột thừa.
IV. Răng khôn. V. Xương cùng. VI Tai
II, III và V.
II, IV và V
III, IV và V.
IV, V và VI
Khi nói về học thuyết tiến hóa của Đacuyn, phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.
Hạn chế của học thuyết tiến hóa Đacuyn là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị.
Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Đacuyn nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
đào thải những biến dị bất lợi.
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể
quần thể
giao tử
giao tử
Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống
các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định.
những biến đổi do tập quán hoạt động.
biến dị di truyền
câu nào trong số các câu dưới đây nói về CLTN là đúng với quan điểm của Đacuyn?
CLTN thực chất là sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể.
CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sinh sản của các kiểu gen.
CLTN thực chất là sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có các kiểu gen khác nhau.
Cả A,B,C
Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được
Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trinh sinh sản
Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
Theo quan điểm của Đác Uyn, sự đa dạng của sinh giới là kết quả của
chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
sự biến đổi liên tục theo điều kiện môi trường.
chọn lọc tự nhiên dựa trên nguồn đột biến gen và biến dị tổ hợp.
sự tích lũy ngẫu nhiên các đột biến trung tính.
Trong các phát biểu về CLTN dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng theo quan điểm tiến hóa hiện đại?
I. CLTN làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
II. CLTN khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
III. CLTN không tác động lên từng cá thể mà tác động lên cả quần thể.
IV. CLTN chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
V. Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi
5
3
6
4
Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định là:
I. Đột biến. II. Giao phối không ngẫu nhiên. III. CLTN. IV. Yếu tố ngẫu nhiên. V. Di – nhập gen.
I, III và V
I, II và V
I, II , IV
I, IV và V
Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì
không làm thay đổi tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
không làm thay đổi tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
giúp phát tán đột biến trong quần thể.
giúp phát tán đột biến trong quần thể.
Theo quan niệm của truyền thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của CLTN.
Các biến dị đều xuất hiện ngẫu nhiên, không xác định.
Biến dị đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường sống
Đột biến gen là 1 loại biến dị di truyền.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tiến hóa nhot là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
Tiến hóa nhỏ không diễn ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật
Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.
các alen lặn có tần số đáng kể.
các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp.
alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình.
Tại sao nói đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa?
I. Tần số đột biến gen trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen đột biến có hại là rất thấp.
II. Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác.
III. Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể trở nên vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác.
IV. Đột biến gen thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên không gây hại.
Câu trả lời đúng nhất là
I và II.
I và III
III và IV.
II và IV.
Khi nói về di - nhập gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
II. Kết quả của di - nhập gen là luôn dẫn đến làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
III. Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
IV. Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
1
2
3
4
Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì
quần thể giao phối đa hình về kiểu gen.
thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao.
ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới.
khi đó quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng.
Dạng cách ly quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách ly
sinh thái
khoảng cách
địa lí
sinh sản.
.Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là
tiêu chuẩn hoá sinh
tiêu chuẩn địa lí-sinh thái.
tiêu chuẩn hinh thái.
tiêu chuẩn di truyền.tiêu chuẩn di truyền.
Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở
thực vật và động vật có khả năng phát tán mạnh
thực vật và động vật ít di động.
chỉ có ở thực vật bậc cao.
chỉ có ở động vật bậc cao
Khi nào thì ta kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 loài khác nhau?
hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh
hai cá thể đó có nhiếu đặc điểm hình thái giống nhau
hai cá thể đó có nhiều đặc điểm sinh hóa giống nhau
hai cá thể đó không giao phối với nhau
Đơn vị tổ chức cơ sở của lòai trong tự nhiên là
Nòi địa lý
Nòi sinh thái
Quần thể
Quần xã
.Hình thành loài bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở
thực vật và động vật ít di động xa.
động vật bậc cao và vi sinh vật.
vi sinh vật và thực vật.
thực vật và động vật bậc cao
Loài cỏ Spartina được hình thành bằng con đường
lai xa và đa bội hoá.
tự đa bội hoá.
địa lí.
sinh thái
Lai xa và đa bội hoá là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật vì ở động vật
A
cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp.
cơ chế xác định giới tính rất phức tạp.
có khả năng di chuyển.
có hệ thống phản xạ sinh dục phức tạp
Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là
không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài.
bộ nhiễm sắc thể của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc
có sự cách ly hình thái với các cá thể cùng loài.
cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá.
.Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở
thực vật và động vật có khả năng phát tán mạnh
thực vật và động vật ít di động.
chỉ có ở thực vật bậc cao.
chỉ có ở động vật bậc cao
Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là
ngày càng đa dạng, phong phú.
tổ chức ngày càng cao
thích nghi ngày càng hợp lý
cả B và C
Dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá sinh học là
phân hoá ngày càng đa dạng.
tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp.
thích nghi ngày càng hợp lý.
phương thức sinh sản ngày càng hoàn thiện.
Ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao vì
nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm.
tổ chức cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống đều được tồn tại.
cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi nhóm
nguồn thức ăn cho các nhóm có tổ chức thấp rất phong phú.
