wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học GHK 1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin ?

a)

64

b)

3

c)

61

d)

1

2.

Vùng điều hoà là vùng

a)

quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin

b)

mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

c)

mang thông tin mã hoá các axit amin

d)

mang tín hiệu kết thúc phiên mã

3.

: Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là :

a)

UGU, UAA, UAG

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, AUG

4.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn ?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

5.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là SAI khi nói về mã di truyền?

(1) Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

(2) Một bộ ba mã hoá có thể mã hoá cho nhiều loại axit amin.

(3) Trên phân tử ARN, bộ ba mở đầu mã hóa cho axit amin metionin ở sinh vật nhân sơ.

(4) Mã di truyền được đọc liên tục theo từng bộ ba.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

a)

codon

b)

gen

c)

anticodon

d)

mã di truyền

7.

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì ?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

b)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

c)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

d)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.

8.

Vùng kết thúc của gen là vùng

a)

. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

b)

mang tín hiệu kết thúc phiên mã

c)

quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin

d)

mang thông tin mã hoá các aa

9.

Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc

a)

bổ sung

b)

bán bảo toàn

c)

bổ sung và bảo toàn

d)

bổ sung và bán bảo toàn

10.

Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là :

a)

vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.

b)

vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

c)

vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc

d)

vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

11.

Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là

a)

codon

b)

axit amin

c)

anticodon

d)

triplet

12.

ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen ?

a)

Từ mạch có chiều 5’ → 3’

b)

Từ cả hai mạch đơn

c)

. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2

d)

Từ mạch mang mã gốc.

13.

Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là

a)

rARN.

b)

mARN.

c)

tARN.

d)

ADN.

14.

Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào ?

a)

Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền

b)

Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba

c)

Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin

d)

Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau

15.

Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của

a)

mạch mã hoá

b)

mARN

c)

tARN

d)

mạch mã gốc

16.

Trong quá trình phiên mã, ARN được tổng hợp theo chiều nào ?

a)

3’ → 3’

b)

3’ → 5’

c)

5’ → 3’

d)

5’ → 5’

17.

Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là điều hòa

a)

quá trình dịch mã

b)

lượng sản phẩm của gen

c)

quá trình phiên mã

d)

hoạt động nhân đôi ADN

18.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

a)

prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành

b)

prôtêin ức chế không được tổng hợp

c)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra

d)

ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động

19.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự :

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

b)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

20.

Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng

a)

vận hành

b)

điều hòa

c)

khởi động

d)

mã hóa

21.

Operon là

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối

b)

cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN

c)

một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN

d)

cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển

22.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng ?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ

c)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt

23.

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn

a)

phiên mã

b)

dịch mã

c)

sau dịch mã

d)

sau phiên mã

24.

Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là

a)

vùng điều hòa

b)

vùng vận hành

c)

vùng khởi động

d)

gen điều hòa

25.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cáchliên kết vào vùng khởi động

a)

liên kết vào vùng khởi động

b)

liên kết vào gen điều hòa

c)

liên kết vào vùng vận hành

d)

liên kết vào vùng mã hóa

26.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất

a)

xúc tác

b)

ức chế

c)

cảm ứng

d)

trung gian

27.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen ?

a)

ĐBG luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen

b)

ĐBG là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá

c)

Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú

d)

Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính

28.

Đột biến điểm có các dạng

a)

mất, thêm, thay thế 1 cặp nu

b)

mất, thêm 1 hoặc vài cặp nu

c)

mất, thay thế 1 hoặc vài cặp nu

d)

thêm, thay thế 1 hoặc vài cặp nu

29.

Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến

a)

đã biểu hiện ra kiểu hình

b)

NST

c)

gen trội

d)

gen hay đột biến NST

30.

Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào

a)

cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc gen

b)

mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

c)

sức đề kháng của từng cơ thể

d)

điều kiện sống của sinh vật

31.

Nguyên nhân gây đột biến do

a)

sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên trong nhân đôi AND, do tác nhân vật lí, hoá học, sinh học của môi trường

b)

sai hỏng ngẫu nhiên trong nhân đôi AND, do tác nhân hoá học, sinh học của môi trường

c)

sự bắt cặp không đúng do tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường

d)

tác nhân vật lí, hoá học

32.

Điều không đúng về đột biến gen là

a)

gây hậu quả di truyền lớn ở các sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc gen

b)

có thể có lợi có hại hoặc trung tính

c)

có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng phong phú

d)

là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá

33.

Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

tác động của các tác nhân gây đột biến

b)

điều kiện môi trường sống của thể đột biến

c)

tổ hợp gen mang đột biến

d)

môi trường và tổ hợp gen mang đột biến

34.

Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là

a)

đột biến

b)

đột biến gen

c)

thể đột biến

d)

đột biến điểm

35.

Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là

a)

vi khuẩn

b)

ĐV nguyên sinh

c)

5BU

d)

virut hecpet

36.

Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây

a)

biến đổi cặp G-X thành cặp A-T

b)

biến đổi cặp G-X thành X-G

c)

biến đổi cặp G-X thành cặp T-A

d)

biến đổi cặp G-X thành A-U

37.

Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là

a)

nhiễm sắc thể

b)

axit nuclêic

c)

gen

d)

nhân con

38.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

AND

b)

nuclêôxôm

c)

sợi cơ bản

d)

sợi nhiễm sắc

39.

Mức xoắn 1 của NST là

a)

sợi cơ bản, đường kính 11nm

b)

sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm

c)

siêu xoắn, đường kính 300nm

d)

crômatit, đường kính 700nm

40.

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là

a)

sợi ADN

b)

sợi cơ bản

c)

sợi nhiễm sắc

d)

cấu trúc siêu xoắn

41.

Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng bởi

a)

số lượng, hình thái NST

b)

số lượng, cấu trúc NST

c)

số lượng không đổi

d)

số lượng, hình dạng, cấu trúc NST

42.

Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc và số lượng

a)

ADN

b)

NST

c)

gen

d)

các nuclêôtit

43.

Đột biến cấu trúc NST thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật thuộc đột biến

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

44.

Loại đột biến cấu trúc NST làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện tính trạng ở sinh vật là

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

45.

Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác động của

a)

tác nhân sinh học, vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào

b)

tác nhân vật lí, hoá học, sinh học

c)

biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào, tác nhân sinh học

d)

tác nhân vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào

46.

Loại đột biến cấu trúc NST có thể làm giảm số lượng gen trên NST là

a)

lặp đoạn, chuyển đoạn

b)

đảo đoạn, chuyển đoạn

c)

mất đoạn, chuyển đoạn

d)

lặp đoạn, đảo đoạn

47.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng

a)

các gen không có hoà lẫn vào nhau

b)

mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau

c)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn

d)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

48.

Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa

a)

hai axit amin kế nhau

b)

axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai

c)

axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất

d)

hai axit amin cùng loại hay khác loại

49.

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích

b)

lai khác dòng

c)

lai thuận - nghịch

d)

lai cải tiến

50.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là

a)

30 nm và 300 nm

b)

30 nm và 11 nm

c)

11 nm và 30 nm

d)

11 nm và 300 nm