WorksheetsĐề 4 - Chức danh ESP
Total questions: 40
Worksheet time: 2hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Theo sơ đồ điện tự dùng nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2. CB cấp nguồn cho búa gõ cực lắng 106 ESP1 nằm ở tủ điện nào?
a)
A. Tủ điện 1ESP115
b)
B. Tủ điện 1ESP125
c)
C. Tủ điện 1ESP215
d)
D. Tủ điện 1ESP225
2.
Theo sơ đồ điện tự dùng của nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2. Tủ điện 1ESP115 cấp nguồn cho những phụ tải nào?
a)
A. Hệ thống các búa gõ và gia nhiệt sứ nhánh ESP 1 Chamber 1
b)
B. Hệ thống các búa gõ và gia nhiệt sứ nhánh ESP 1 Chamber 2
c)
C. Hệ thống các búa gõ và gia nhiệt sứ nhánh ESP 2 Chamber 1
d)
D. Hệ thống các búa gõ và gia nhiệt sứ nhánh ESP 2 Chamber 2
3.
Theo sơ đồ điện tự dùng nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2. MC 1ESP102 nhận nguồn từ thanh cái nào?
a)
A. Thanh cái 1BFE03
b)
B. Thanh cái 1BFF03
c)
C. Thanh cái 1BFE06
d)
D. Thanh cái 1BFF05
4.
Hãy chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống vận chuyển tro bay. Các van hệ thống vận chuyển tro bay khi vận hành bình thường có áp suất khí nén liner chèn là bao nhiêu?
a)
A. ≥ 0,5 MPa
b)
B. ≥ 0,55 MPa
c)
C. ≤ 0,55 MPa
d)
D. ≥ 0,6 MPa
5.
Hãy chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống vận chuyển tro bay. Áp suất khí nén liner chèn của các van hệ thống vận chuyển tro bay xuống bao nhiêu thì báo lỗi van?
a)
A. ≥ 0,5 MPa
b)
B. ≥ 0,54 MPa
c)
C. ≤ 0,6 MPa
d)
D. ≤ 0,55 MPa
6.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo thiết kế hệ thống ESP nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2: Thông số cài đặt liên động bảo vệ để đóng mở van đẩy chính (CONVEY AIR VALVE ASSISTANT AIR VAVLE) của trường 1 và trường 2 là bao nhiêu?
a)
A. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển quá 350 kPa thì van đầu đẩy tro sẽ đóng lại và khi áp lực xuống khoảng 250 kPa thì van đầu đẩy tiếp tục hoạt động
b)
B. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển quá 400 kPa thì van đầu đẩy tro sẽ đóng lại và khi áp lực xuống 350 kPa thì van đầu đẩy tiếp tục hoạt động
c)
C. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển quá 320 kPa thì van đầu đẩy tro sẽ đóng lại và khi áp lực xuống 300 kPa thì van đầu đẩy tiếp tục hoạt động
d)
D. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển 400 kPa thì van đầu đẩy tro sẽ đóng lại và khi áp lực xuống 380 kPa thì van đầu đẩy tiếp tục hoạt động
7.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo thiết kế hệ thống ESP nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2: Thông số cài đặt liên động bảo vệ để đóng mở van đẩy phụ (STEADY VAVLE SUPPLEMENTARY VALVE) của trường 1 và trường 2 là bao nhiêu?
a)
A. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển quá 350 kPa thì van đẩy phụ sẽ đóng lại và khi áp lực xuống 150 kPa thì van đẩy phụ tiếp tục hoạt động
b)
B. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển quá 350 kPa thì van đẩy phụ sẽ đóng lại và khi áp lực xuống 250 kPa thì van đẩy phụ tiếp tục hoạt động
c)
C. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển quá 400 kPa thì van đẩy phụ sẽ đóng lại và khi áp lực xuống 350 kPa thì van đẩy phụ tiếp tục hoạt động
d)
D. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển quá 400 kPa thì van đẩy phụ sẽ đóng lại và khi áp lực xuống 150 kPa thì van đẩy phụ tiếp tục hoạt động
8.
Theo thiết kế hệ thống ESP nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2: Động cơ kéo máy nén khí sục phễu thông qua?
a)
A. 2 dây curoa
b)
B. 3 dây curoa
c)
C. 4 dây curoa
d)
D. 5 dây curoa
9.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo thiết kế hệ thống ESP nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2: Thông số cài đặt liên động bảo vệ để đóng mở van đẩy chính (CONVEY AIR VALVE ASSISTANT AIR VAVLE) của trường 3 và trường 4 là bao nhiêu?
a)
A. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển quá 350 kPa thì van đầu đẩy tro sẽ đóng lại và khi áp lực xuống 250 kPa thì van đầu đẩy tiếp tục hoạt động
b)
B. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển quá 400 kPa thì van đầu đẩy tro sẽ đóng lại và khi áp lực xuống 350 kPa thì van đầu đẩy tiếp tục hoạt động
c)
C. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển quá 350 kPa thì van đầu đẩy tro sẽ đóng lại và khi áp lực xuống 150 kPa thì van đầu đẩy tiếp tục hoạt động
d)
D. Khi hệ thống đang vận chuyển tro nếu áp lực đường ống vận chuyển quá 250 kPa thì van đầu đẩy tro sẽ đóng lại và khi áp lực xuống 150 kPa thì van đầu đẩy tiếp tục hoạt động
10.
Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Quá trình lọc bụi tĩnh điện dựa trên nguyên lý của hiện tượng nào sau đây?
a)
A. Phóng điện trong chất điện môi
b)
B. Phóng điện trong điện trường đều
c)
C. Phóng điện trong chất khí
d)
D. Phóng điện trong chân không
11.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến hệ thống lọc bụi tĩnh điện?
a)
A. - Hệ thống điều khiển điện cao áp cấp cho bản cực, khoảng cách giữa các cực;
- Tốc độ di chuyển khói (nhanh/chậm);
- Các thành phần cơ, lý, hóa của khói thoát và chế độ cháy trong lò hơi;
- Sự làm việc và tình trạng của hệ thống vận chuyển tro bay;
- Độ chính xác, sai số của các thiết bị đo lường điều khiển.
b)
B. - Độ sạch và hình dạng các bản cực (bản cực lắng bị ăn mòn, thanh cực phóng bị cong, hư hỏng gai,…);
- Tần suất gõ bản cực và hệ thống búa gõ (hư hỏng phần cơ khí, ngược chiều quay);
- Sự lắp đặt chính xác của toàn bộ thiết bị của bộ lọc bụi;
- Độ chính xác, sai số của các thiết bị đo lường điều khiển.
c)
C. -Bộ sấy không khí bằng hơi (SCAPH) ở giai đoạn lò hơi đang đốt dầu;
- Vòi dầu, béc phun và chế độ điều chỉnh cháy của dầu;
- Các thành phần cơ, lý, hóa của khói thoát và chế độ cháy trong lò hơi;
- Tốc độ di chuyển khói (nhanh/chậm);
- Sự làm việc và tình trạng của hệ thống vận chuyển tro bay.
d)
D. Tất cả đều đúng
12.
Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Tín hiệu nào sau đây tác động cắt nguồn động lực cho MBA?
a)
A. - Quá tải (Overload) máy biến áp thu tro ESP;
- Hở mạch đầu ra. Không có dòng ra nhưng có điện áp ra (Output open circuit);
- Ngắn mạch ngõ ra. Điện cao áp đầu ra của MBA ngắn mạch chạm đất, không có điện áp đầu ra nhưng có dòng đầu ra.
b)
B. Khóa liên động Safety interlocking tác động;
- Nhấn nút dừng khẩn cấp Emergency stop trên tủ điều khiển;
- Quá tải (Overload) máy biến áp thu tro ESP.
c)
C. - Khóa liên động Safety interlocking tác động;
- Quá tải (Overload) máy biến áp thu tro ESP;
- Khi có sự cố bên trong máy biến áp thu tro làm relay áp lực (Buchholz) tác động.
d)
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
13.
Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống bộ sấy không khí bằng hơi. Đáp án nào sau đây đúng nhất khi nói về bộ sấy không khí bằng hơi SCAPH?
a)
A. Bộ sấy không khí bằng hơi (SCAPH) là một dạng thiết bị kiểm soát nhiệt độ khói thải tại tải thấp. Bộ SCAPH được thiết kế, lắp đặt tại Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2 là loại trao đổi nhiệt kiểu ống ngưng tụ, hơi đi bên trong ống, còn gió đi bên ngoài, sau khi trao đổi nhiệt, hơi được đưa về bình flash tank để ngưng tụ rồi đưa ra bộ xử lý nước ngưng của nhà máy
b)
B. Bộ sấy không khí bằng hơi (SCAPH) là một dạng thiết bị kiểm soát nhiệt độ khói thải tại tải thấp. Bộ SCAPH được thiết kế, lắp đặt tại Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2 là loại trao đổi nhiệt kiểu ống ngưng tụ, hơi đi bên ngoài ống, sau khi trao đổi nhiệt, hơi được đưa về bình flash tank để ngưng tụ rồi đưa ra bộ xử lý nước ngưng của nhà máy
c)
C. Bộ sấy không khí bằng hơi (SCAPH) là một dạng thiết bị kiểm soát nhiệt độ khói thải trong suốt quá trình chạy máy. Bộ SCAPH được thiết kế, lắp đặt tại Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2 là loại trao đổi nhiệt kiểu ống ngưng tụ, gió đi bên ngoài ống, sau khi trao đổi nhiệt, hơi được đưa về bình flash tank để ngưng tụ rồi đưa ra bộ xử lý nước ngưng của nhà máy
d)
D. Bộ sấy không khí bằng hơi (SCAPH) là một dạng thiết bị kiểm soát nhiệt độ khói thải trong suốt quá trình chạy máy. Bộ SCAPH được thiết kế, lắp đặt tại Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2 là loại trao đổi nhiệt kiểu ống ngưng tụ, hơi đi bên trong ống, sau khi trao đổi nhiệt, hơi được đưa về bình flash tank để ngưng tụ rồi đưa ra bộ xử lý nước ngưng của nhà máy
14.
Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống bộ sấy không khí bằng hơi SCAPH. Bộ SCAPH được thiết kế nhằm mục đích gì?
a)
A. Bộ SCAPH được thiết kế nhằm mục đích tăng nhiệt độ gió vào trong lò, từ đó làm tăng nhiệt độ khói thải vào hệ thống ESP, nhiệt độ này sớm đạt từ 120 °C – 125 °C và cao hơn nhiệt độ điểm đọng sương của SOx. Với điều kiện như vậy, khi khởi động lò hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP sẽ sớm đưa vào vận hành, sau khi hòa lưới, giảm nồng độ bụi ra môi trường.
b)
B. Bộ SCAPH được thiết kế nhằm mục đích tăng nhiệt độ gió vào trong lò, từ đó làm tăng nhiệt độ khói thải vào hệ thống ESP, nhiệt độ này sớm đạt từ 130 °C – 140 °C và cao hơn nhiệt độ điểm đọng sương của SOx. Với điều kiện như vậy, khi khởi động lò hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP sẽ sớm đưa vào vận hành, giảm nồng độ bụi ra môi trường.
c)
C. Bộ SCAPH được thiết kế nhằm mục đích tăng nhiệt độ gió vào trong lò, từ đó làm tăng nhiệt độ khói thải vào hệ thống ESP, nhiệt độ này sớm đạt từ 120 °C – 125 °C và cao hơn nhiệt độ điểm đọng sương của SOx. Với điều kiện như vậy, khi khởi động lò hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP sẽ sớm đưa vào vận hành, giảm nồng độ bụi ra môi trường.
d)
D. Bộ SCAPH được thiết kế nhằm mục đích tăng nhiệt độ gió vào trong lò, từ đó làm tăng nhiệt độ khói thải vào hệ thống ESP, nhiệt độ này sớm đạt từ 120 °C – 125 °C và thấp hơn nhiệt độ điểm đọng sương của SOx. Với điều kiện như vậy, khi khởi động lò hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP sẽ sớm đưa vào vận hành, giảm nồng độ bụi ra môi trường.
15.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống bộ sấy không khí bằng hơi SCAPH. Nguyên nhân nào sau đây làm dừng bộ SCAPH?
a)
A. + Đối với van cấp hơi cho SCAPH PA: quạt gió cấp 1A và 1B đang dừng;
+ Đối với van cấp hơi cho SCAPH FD: quạt gió cấp 2A và 2B đang dừng;
b)
B. + Nhiệt độ đầu vào ESP1 chamber 1 và ESP2 chamber 2 cao hơn 130 °C;
c)
C. + Lò hơi không đốt than và không đốt dầu;
d)
D. Tất cả đều đúng
16.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống bộ sấy không khí bằng hơi SCAPH. Trình tự vận hành bộ sấy không khí bằng hơi (SCAPH) kết hợp chế độ Manual và Auto?
a)
A. Bước 1: Chạy quạt gió cấp 1;
Bước 2: Chạy bộ SCAPH;
Bước 3: Nhiệt độ đầu ra bộ sấy không khí > 75 °C thì phối hợp với MTĐK lò đánh lửa buồng đốt;
Bước 4: Ngừng bộ SCAPH khi nhiệt độ đầu vào ESP > 100 °C (hoặc > 40% tải BMCR).
b)
B. Bước 1: Chạy quạt gió cấp 2;
Bước 2: Chạy bộ SCAPH;
Bước 3: Nhiệt độ đầu ra bộ sấy không khí < 75 °C thì phối hợp với MTĐK lò đánh lửa buồng đốt;
Bước 4: Ngừng bộ SCAPH khi nhiệt độ đầu vào ESP > 100 °C (hoặc > 40% tải BMCR).
c)
C. Bước 1: Chạy quạt gió cấp 2;
Bước 2: Chạy bộ SCAPH;
Bước 3: Nhiệt độ đầu ra bộ sấy không khí > 75 °C thì phối hợp với MTĐK lò đánh lửa buồng đốt;
Bước 4: Ngừng bộ SCAPH khi nhiệt độ đầu vào ESP < 100 °C (hoặc < 40% tải BMCR).
d)
D. Bước 1: Chạy quạt gió cấp 2;
Bước 2: Chạy bộ SCAPH;
Bước 3: Nhiệt độ đầu ra bộ sấy không khí > 75 °C thì phối hợp với MTĐK lò đánh lửa buồng đốt;
Bước 4: Ngừng bộ SCAPH khi nhiệt độ đầu vào ESP > 100 °C (hoặc > 40% tải BMCR).
17.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống bộ sấy không khí bằng hơi SCAPH. Trong quá trình vận hành, nguyên nhân nào làm cho nhiệt độ đầu ra bộ SCAPH không tăng?
a)
A. Van điều khiển nhiệt độ tại local không mở
b)
B. Hơi tự dùng không đi qua được bộ SCAPH
c)
C. Hỏng cơ cấu đóng mở van
d)
D. Tất cả đều đúng
18.
Hãy chọn các đáp án đúng: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống bộ sấy không khí bằng hơi SCAPH. Cách xử lý khi nhiệt độ đầu ra bộ SCAPH không tăng như thế nào?
a)
A. Xin lệnh ngừng kiểm tra, sửa chữa
b)
B. Theo dõi nhiệt độ tại màn hình DCS mở dần van bypass để vận hành bộ SCAPH
c)
C. + Kiểm tra nguồn và khí nén cấp cho van điều khiển
+ Mở van điều khiển 10 % và mở các van xả đọng
d)
D. Kết hợp đáp án A và C
19.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống bộ sấy không khí bằng hơi SCAPH. Cách xử lý xì hơi tự dùng tại van điều khiển cấp hơi vào bộ SCAPH như thế nào?
a)
A. + Mở van điều khiển 10 % và mở các van xả đọng
+ Xin lệnh kiểm tra và sửa chữa
b)
B. + Cô lập hơi tự dùng qua van điều khiển
+ Báo sửa chữa
c)
C. Theo dõi nhiệt độ tại màn hình DCS mở dần van bypass để vận hành bộ SCAPH
d)
D. B và C đúng
20.
Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Sử dụng chìa khóa chủ MASTER KEY để mở tắt khóa liên động bảo vệ an toàn trong những trường hợp nào là đúng?
a)
A. Trong trường hợp ngừng máy biến áp thu tro ESP để kiểm tra các thiết bị cao áp của hệ thống máy biến áp thu tro ESP
b)
B. Trong trường hợp ngừng khẩn cấp máy biến áp thu tro ESP để kiểm tra các thiết bị cao áp của hệ thống máy biến áp thu tro ESP trong quá trình vận hành đòi hỏi không phải cách ly hoặc án động toàn bộ hệ thống đang chạy
c)
C. Trong trường hợp ngừng máy biến áp thu tro ESP để kiểm tra các thiết bị cao áp của hệ thống máy biến áp thu tro ESP trong quá trình vận hành đòi hỏi không phải cách ly
d)
D. Trong trường hợp ngừng khẩn cấp máy biến áp thu tro ESP để kiểm tra các thiết bị cao áp của hệ thống máy biến áp thu tro ESP trong quá trình vận hành đòi hỏi án động toàn bộ hệ thống đang chạy
21.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Trình tự ngừng hệ thống cao áp ESP?
a)
A. + Giảm dòng điện và điện áp thứ cấp của tất cả các máy biến áp ESP sau đó dừng hệ thống MBA ESP sau khi lò hơi (kể từ khi quạt khói dừng) đã dừng 10 phút;
+ OFF CB cấp nguồn động lực và điều khiển và rút khóa liên động bảo vệ an toàn;
+ Đưa dao cách ly về trạng thái GROUND;
+ Chuyển các khóa liên động về vị trí thực hiện theo quy trình và sơ đồ hệ thống khóa liên động bảo vệ an toàn.
b)
B. + Dừng hệ thống MBA ESP sau khi lò hơi (kể từ khi quạt khói dừng) đã dừng 30 phút;
+ OFF CB cấp nguồn động lực và điều khiển và rút khóa liên động bảo vệ an toàn;
+ Đưa dao cách ly về trạng thái GROUND;
+ Chuyển các khóa liên động về vị trí thực hiện theo quy trình và sơ đồ hệ thống khóa liên động bảo vệ an toàn.
c)
C. + Giảm dòng điện và điện áp thứ cấp của tất cả các máy biến áp ESP;
+ OFF CB cấp nguồn động lực và điều khiển và rút khóa liên động bảo vệ an toàn;
+ Đưa dao cách ly về trạng thái GROUND;
+ Chuyển các khóa liên động về vị trí thực hiện theo quy trình và sơ đồ hệ thống khóa liên động bảo vệ an toàn.
d)
D. + Giảm dòng điện và điện áp thứ cấp của tất cả các máy biến áp ESP sau đó dừng hệ thống MBA ESP sau khi lò hơi (kể từ khi quạt khói dừng) đã dừng 15 phút;
+ OFF CB cấp nguồn động lực và điều khiển;
+ Đưa dao cách ly về trạng thái GROUND;
+ Chuyển các khóa liên động về vị trí thực hiện theo quy trình và sơ đồ hệ thống khóa liên động bảo vệ an toàn.
22.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Trong quá trình vận hành nguyên nhân nào dẫn đến không dừng được động cơ búa gõ?
a)
A. + Do dính tiếp điểm contactor;
+ Lỗi điều khiển;
+ Cài đặt chu kỳ.
b)
B. + Chế độ dừng không đúng;
+ Lỗi điều khiển;
+ Do tác động của relay nhiệt.
c)
C. + Do dính tiếp điểm contactor;
+ Chế độ dừng không đúng;
+ Lỗi điều khiển.
d)
D. A và B đúng
23.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Cách xử lý khi không dừng được động cơ búa gõ?
a)
A. + Kiểm tra tiếp điểm contactor;
+ Kiểm tra vị trí làm việc tại vị trí là remote hay local, nếu là local thì chuyển về remote;
+ OFF nguồn động lực, báo cáo, xin lệnh ngừng kiểm tra sửa chữa.
b)
B. + Kiểm tra tiếp điểm contactor;
+ Kiểm tra vị trí làm việc tại vị trí là remote hay local, nếu là remote thì chuyển về local;
+ Xin lệnh ngừng kiểm tra sửa chữa.
c)
C. + Kiểm tra tiếp điểm contactor;
+ OFF nguồn động lực, báo cáo, xin lệnh ngừng kiểm tra sửa chữa.
d)
D. + Kiểm tra vị trí làm việc tại vị trí là remote hay local, nếu là local thì chuyển về remote;
+ OFF nguồn động lực khẩn cấp, báo cáo, xin lệnh ngừng kiểm tra sửa chữa.
24.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Nguyên nhân nào dẫn đến động cơ búa gõ không hoạt động?
a)
A. + Lỗi tín hiệu điều khiển;
+ Hư hỏng động cơ, cơ cấu truyền động, bạc đạn bị hỏng dẫn đến kẹt động cơ.
b)
B. + Mất nguồn động lực, điều khiển;
+ Do tác động của relay nhiệt (chưa nhấn reset sau khi relay nhiệt tác động).
c)
C. + Cài đặt chu kỳ;
+ Hư hỏng động cơ, cơ cấu truyền động dẫn đến Relay nhiệt tác động do quá tải động cơ.
d)
D. A và B đúng
25.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Cách xử lý khi động cơ búa gõ không hoạt động?
a)
A. + Kiểm tra tiếp điểm contactor;
+ Kiểm tra vị trí làm việc tại vị trí là remote hay local, nếu là local thì chuyển về remote;
+ OFF nguồn động lực, báo cáo, xin lệnh ngừng kiểm tra sửa chữa.
b)
B. + Kiểm tra nguồn cấp, bộ khởi động từ, cầu chì mạch điều khiển;
+ Kiểm tra động cơ, cơ cấu truyền động;
+ Báo cáo, kiểm tra sửa chữa.
c)
C. + Kiểm tra tiếp điểm contactor;
+ Kiểm tra vị trí làm việc tại vị trí là remote hay local, nếu là remote thì chuyển về local;
+ Xin lệnh ngừng kiểm tra sửa chữa.
d)
D. + Kiểm tra vị trí làm việc tại vị trí là remote hay local, nếu là local thì chuyển về remote;
+ OFF nguồn động lực khẩn cấp, báo cáo, xin lệnh ngừng kiểm tra sửa chữa.
26.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Nguyên nhân nào dẫn đến động cơ búa gõ đang chạy thì dừng đột ngột?
a)
A. + Hư hỏng động cơ, cơ cấu truyền động dẫn đến relay nhiệt tác động do quá tải động cơ;
+ Do dính tiếp điểm contactor.
b)
B. + Mất nguồn động lực, điều khiển;
+ Lỗi tín hiệu điều khiển;
+ Cài đặt chu kỳ.
c)
C. + Mất nguồn cấp;
+ Hư hỏng động cơ, cơ cấu truyền động dẫn đến relay nhiệt tác động do quá tải động cơ;
+ Cài đặt chu kỳ;
+ Lỗi tín hiệu điều khiển.
d)
D. + Do dính tiếp điểm contactor;
+ Chế độ dừng không đúng;
+ Lỗi điều khiển.
27.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Cách xử lý khi động cơ búa gõ đang chạy dừng đột ngột?
a)
A. + Kiểm tra tiếp điểm contactor;
+ Kiểm tra vị trí làm việc tại vị trí là remote hay local, nếu là local thì chuyển về remote;
+ OFF nguồn động lực, báo cáo, xin lệnh ngừng kiểm tra sửa chữa.
b)
B. + Kiểm tra nguồn cấp;
+ Kiểm tra động cơ, cơ cấu truyền động, bạc đạn, mỡ bôi trơn;
+ Kiểm tra chu kỳ hoạt động;
+ Báo cáo, xin lệnh ngừng kiểm tra sửa chữa.
c)
C. + Kiểm tra bộ khởi động từ, cầu chì mạch điều khiển;
+ Kiểm tra động cơ, cơ cấu truyền động.
d)
D. Bao gồm cả 3 đáp án trên
28.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Khi ngắn mạch giữa cực phóng và cực lắng thì?
a)
A. + Điện áp sơ và thứ cấp giảm nhanh về 0;
+ Điện áp thứ cấp về 0 kV và dòng điện thứ cấp tăng nhanh.
b)
B. Điện áp thứ cấp dao động mạnh trong khoảng từ 20 kV đến 50 kV, do có hiện tượng phóng tia lửa giữa các bản cực hoặc giảm mạnh điện áp nguồn cấp.
c)
C. Khi đóng điện máy biến áp bản cực có hiện tượng xuất hiện tăng điện áp sơ cấp và thứ cấp (72 kVDC) nhưng không có dòng điện sơ cấp và thứ cấp, sau một khoảng thời gian không có tín hiệu Trip
d)
D. Khi đóng điện máy biến áp bản cực có hiện tượng xuất hiện tăng điện áp thứ cấp (khoảng 30 kV) và dòng điện sơ cấp (200 mA) đến một giá trị thấp trong một thời gian ngắn (khoảng 15 giây) sau đó trip MBA ESP. Tại màn hình hiển thị lỗi “LEANING EXCITAION”
29.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Nguyên nhân dẫn đến ngắn mạch giữa cực phóng và cực lắng?
a)
A. + Khoảng cách giữa bản cực lắng và cực phóng quá gần nhau;
+ Bản cực bị hư hỏng
b)
B. + Có thể do cực phóng bị đứt và va chạm với cực lắng;
+ Do tro vón cục bằng muội dầu dính vào hai bản cực.
c)
C. + Có vật dẫn điện chắn ngang giữa cực phóng và cực lắng gây ngắn mạch;
+ Bản cực bị hư hỏng, bị cong.
d)
D. + Có vật dẫn điện chắn ngang giữa cực phóng và cực lắng gây ngắn mạch;
+ Có thể do cực phóng bị đứt và va chạm với cực lắng;
+ Do tro vón cục bằng muội dầu dính vào hai bản cực.
30.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Khi khoảng cách giữa các bản cực dao động thì?
a)
A. Điện áp sơ và thứ cấp giảm nhanh về không
b)
B. Điện áp thứ cấp dao động mạnh trong khoảng từ 20 kV đến 50 kV (do có hiện tượng phóng tia lửa giữa các bản cực hoặc giảm mạnh điện áp nguồn cấp).
c)
C. Khi đóng điện máy biến áp bản cực có hiện tượng xuất hiện tăng điện áp sơ cấp và thứ cấp (72 kVDC) nhưng không có dòng điện sơ cấp và thứ cấp
d)
D. Điện áp thứ cấp về 0 kV và dòng điện thứ cấp tăng nhanh
31.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Nguyên nhân dẫn đến khoảng cách giữa các bản cực dao động?
a)
A. + Có vật dẫn điện chắn ngang giữa cực phóng và cực lắng;
+ Do sự cố chập điện;
+ Phóng điện giữa các bản cực.
b)
B. Bản cực bị hư hỏng, bị cong
c)
C. Khoảng cách giữa bản cực lắng và cực phóng quá gần nhau (do trong quá trình tác động búa gõ, các tấm cực phóng và cực lắng dao động làm khoảng cách các tấm gần nhau)
d)
D. Đáp án 2 và 3 đúng
32.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Hư điện trở hãm (Damping resistor) đầu ra cao áp máy biến áp chỉnh lưu thì?
a)
A. Khi đóng điện máy biến áp bản cực có hiện tượng xuất hiện tăng điện áp sơ cấp và thứ cấp (72 kVDC) nhưng không có dòng điện sơ cấp và thứ cấp, sau một khoảng thời gian không có tín hiệu Trip
b)
B. Điện áp thứ cấp dao động mạnh trong khoảng từ 20 kV đến 50 kV
c)
C. Điện áp thứ cấp về 0 kV và dòng điện thứ cấp tăng nhanh
d)
D. Khi đóng điện máy biến áp bản cực có hiện tượng xuất hiện tăng điện áp thứ cấp (khoảng 30 kV) và giảm dòng điện sơ cấp đến một giá trị thấp trong một thời gian ngắn (khoảng 15 giây) sau đó trip MBA thu tro ESP
33.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Hiện tượng Trip MBA ESP ở dòng điện và điện áp thấp là?
a)
A. Khi đóng điện máy biến áp bản cực có hiện tượng xuất hiện tăng điện áp thứ cấp (khoảng 30 kV) và dòng điện sơ cấp (200 mA) đến một giá trị thấp sau đó trip MBA ESP.
b)
B. Khi đóng điện máy biến áp bản cực có hiện tượng xuất hiện tăng điện áp thứ cấp (khoảng 30 kV) và dòng điện sơ cấp (200 mA) đến một giá trị thấp trong một thời gian ngắn (khoảng 10 giây) sau đó trip MBA ESP.
c)
C. Khi đóng điện máy biến áp bản cực có hiện tượng xuất hiện tăng điện áp thứ cấp (khoảng 30 kV) và dòng điện sơ cấp (200 mA) đến một giá trị thấp trong một thời gian ngắn (khoảng 15 giây) sau đó trip MBA ESP. Tại màn hình hiển thị lỗi “LEANING EXCITAION”
d)
D. Khi đóng điện máy biến áp bản cực có hiện tượng xuất hiện tăng điện áp sơ cấp (khoảng 30 kV) và dòng điện sơ cấp (200 mA) đến một giá trị thấp trong một thời gian ngắn (khoảng 15 giây) sau đó trip MBA ESP. Tại màn hình hiển thị lỗi “LEANING EXCITAION”
34.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Nguyên nhân dẫn đến trip MBA ESP ở dòng điện và điện áp thấp?
a)
A. Damping resistor (điện trở hãm) bên cao áp đầu ra MBA chỉnh lưu bị hỏng
b)
B. Khoảng cách giữa bản cực lắng và cực phóng quá gần nhau, do trong quá trình tác động búa gõ, các tấm cực phóng và cực lắng dao động làm khoảng cách các tấm gần nhau.
c)
C. Bị mất nguồn, lỗi hoặc hư hỏng hệ thống điều khiển góc kích thryrictor
d)
D. Hư hỏng bên trong máy biến áp chỉnh lưu
35.
Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Đáp án nào sau đây là đúng?
a)
A. Khi ngừng hệ thống ESP tiến hành kiểm tra bảo trì, mở manhole và nhiệt độ bên trong nhỏ hơn 20 °C mới tiến hành đi vào bên trong ESP
b)
B. Khi ngừng hệ thống ESP tiến hành kiểm tra bảo trì, mở manhole và nhiệt độ bên trong nhỏ hơn 40 °C mới tiến hành đi vào bên trong ESP
c)
C. Khi ngừng hệ thống ESP tiến hành kiểm tra bảo trì, mở manhole khi quạt gió đã dừng mới tiến hành đi vào bên trong ESP
d)
D. Khi ngừng hệ thống ESP tiến hành kiểm tra bảo trì, mở manhole khi hệ thống quạt khói đã dừng mới tiến hành đi vào bên trong ESP
36.
Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Hệ thống thu tro ESP vận hành với 16 MBA điện áp cao, khung vỏ ESP và bản cực lắng nối chung với nhau và cùng nối đất, để bảo vệ thiết bị cao áp và an toàn cho con người, cần có hệ thống nối đất tin cậy với yêu cầu nào sau đây?
a)
A. + Đảm bảo điện trở của hệ thống nối đất của ESP luôn phải nhỏ hơn 1 Ohm;
+ Khi tiến hành công việc bên trong ESP ít nhất là phải có 02 người.
b)
B. + Đảm bảo điện trở của hệ thống nối đất của ESP luôn phải nhỏ hơn 2 Ohm;
+ Khi tiến hành công việc bên trong ESP ít nhất là phải có 02 người.
c)
C. + Đảm bảo điện trở của hệ thống nối đất của ESP luôn phải nhỏ hơn 3 Ohm;
+ Khi tiến hành công việc bên trong ESP ít nhất là phải có 02 người;
+ Giữ khoảng cách an toàn khi làm việc.
d)
D.
37.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Khi lò đang đốt dầu, trình tự khởi động hệ thống cao áp ESP ở chế độ AUTO?
a)
A. + Chuẩn bị hệ thống sẵn sàng, chuyển tất cả công tắc tại tủ điều khiển về vị trí Remote;
+ Chọn Remote tại bộ điều khiển, khởi động ESP 1 và ESP 2 trong chế độ AUTO;
+ Khi có tín hiệu OIL FIRING, click chọn AUTO tại facelate ESP1 (2) CHARGING MODE.
b)
B. + Chuẩn bị hệ thống sẵn sàng, chuyển tất cả công tắc tại tủ điều khiển về vị trí Remote;
+ Chọn Remote tại bộ điều khiển, khởi động ESP 1 và ESP 2 trong chế độ AUTO;
+ Khi có tín hiệu COAL FIRING, click chọn AUTO tại facelate ESP1 (2) CHARGING MODE .
c)
C. + Chuẩn bị hệ thống sẵn sàng, chuyển tất cả công tắc tại tủ điều khiển về vị trí Remote;
+ Chọn Remote tại bộ điều khiển, khởi động ESP 1 và ESP 2 trong chế độ AUTO;
+ Khi có tín hiệu OIL FIRING và COAL FIRING, click chọn AUTO tại facelate ESP1 (2) CHARGING MODE .
d)
D. Theo trình tự khác
38.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP. Cách điều chỉnh hệ thống điện cao áp ESP lúc lò hơi đang trạng thái đốt dầu và than?
a)
A. Ở giai đoạn có đốt than, vận hành viên có thể điều chỉnh tăng điện áp và dòng điện thứ cấp dựa trên số lần phóng điện bên trong bản cực hiển thị tại tủ điều khiển MBA ESP (đối với trường 2, 3) và dựa trên số lần phóng điện bên trong bản cực hiển thị tại máy tính điều khiển (đối với trường 1, 4). Nếu mức độ phóng điện từ trong khoảng từ 2~6 sparks/min, vận hành viên có thể điều chỉnh tăng dần điện áp và dòng điện thứ cấp lên 5 kV; 100 mA; và quan sát trong một khoảng thời gian nếu không có xuất hiện phóng điện thì có thể tiếp tục tăng mức điện áp và dòng điện lên, nếu có xuất hiện phóng điện thì duy trì ở mức điện áp và dòng điện tại mức hiện tại hoặc điều chỉnh điện áp và dòng điện giảm xuống phù hợp
b)
B. Ở giai đoạn có đốt than, vận hành viên có thể điều chỉnh tăng điện áp và dòng điện thứ cấp dựa trên số lần phóng điện bên trong bản cực hiển thị tại tủ điều khiển MBA ESP (đối với trường 2, 3) và dựa trên số lần phóng điện bên trong bản cực hiển thị tại máy tính điều khiển (đối với trường 1, 4). Nếu mức độ phóng điện từ trong khoảng từ 1~2 sparks/min, vận hành viên có thể điều chỉnh tăng dần điện áp và dòng điện thứ cấp lên 5 kV; 100 mA; và quan sát trong một khoảng thời gian nếu không có xuất hiện phóng điện thì có thể tiếp tục tăng mức điện áp và dòng điện lên, nếu có xuất hiện phóng điện thì duy trì ở mức điện áp và dòng điện tại mức hiện tại hoặc điều chỉnh điện áp và dòng điện giảm xuống phù hợp
c)
C. Ở giai đoạn có đốt than, vận hành viên có thể điều chỉnh tăng điện áp và dòng điện thứ cấp dựa trên số lần phóng điện bên trong bản cực hiển thị tại tủ điều khiển MBA ESP (đối với trường 2, 3) và dựa trên số lần phóng điện bên trong bản cực hiển thị tại máy tính điều khiển (đối với trường 1, 4). Nếu mức độ phóng điện từ trong khoảng từ 1~2 sparks/min, vận hành viên có thể điều chỉnh tăng dần điện áp và dòng điện thứ cấp lên 3 kV; 25 mA; và quan sát trong một khoảng thời gian nếu không có xuất hiện phóng điện thì có thể tiếp tục tăng mức điện áp và dòng điện lên, nếu có xuất hiện phóng điện thì duy trì ở mức điện áp và dòng điện tại mức hiện tại hoặc điều chỉnh điện áp và dòng điện giảm xuống phù hợp
d)
D.
39.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống vận chuyển tro bay. Nguyên nhân nào gây lỗi van thải tro?
a)
A. + Có hư hại hoặc tro dính trên tay vặn hoặc trên các bộ phận của van, hoặc có hư hại hoặc dính tro ở giữa các phần tử của van hoặc bề mặt chèn, hoặc phần bôi trơn của van không tốt;
+ Thiết bị phản hồi (tiếp xúc không tốt hoặc có hư hại ở công tắc hành trình), mạch hoặc kết nối bị lỗi.
b)
B. Áp suất khí điều khiển < 0,55 MPa hoặc có rò rỉ ở van cấp hoặc xả ở thiết bị khí nén;
c)
C. + Van điện từ (solenoid) bị lỗi hoặc phần điện bị lỗi;
+ Áp suất khí điều khiển thấp, dưới 0,55 Mpa hoặc có rò rỉ ở van cấp hoặc xả ở thiết bị khí nén.
d)
D. Tất cả đều đúng
40.
Chọn đáp án đúng nhất: Theo quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống vận chuyển tro bay. Cách xử lý sự cố khi lỗi van thải tro?
a)
A. + Kiểm tra van thải tro, tăng áp khí điều khiển;
+ Kiểm tra phần điện, thay van điện từ (solenoid);
+ Kiểm tra thiết bị khí nén và phần trục.
b)
B. + Kiểm tra công tắc hành trình, kiểm tra mạch phản hồi;
+ Điều chỉnh vị trí thiết bị khí nén để đặt lại với vị trí van thải tro sao cho kết nối thật chặt chẽ và kín.
c)
C. + Dừng quy trình vận chuyển tro lại và kiểm tra vòng chặn tro có hư hại gì không;
+ Kiểm tra tại chỗ đường ống cấp khí chèn có hư hại gì không.
d)
D. Đáp án A và B đúng
100 %
