wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dũng Trùm LoLi

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tập trung chỉ đạo, động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia các phong trào lớn, các cuộc vận động nào chống giặc đói, đẩy lùi nạn đói?

a)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người

b)

Tay cày tay súng; tay búa, tay súng

c)

Ba sẵn sàng; ba đảm đang

d)

Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm; lập hũ gạo tiết kiệm

2.

Hội nghị Ban thường vụ Trung Đảng họp mở rộng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 18 tháng 12 năm 1946

b)

Ngày 20 tháng 12 năm 1946

c)

Ngày 19 tháng 12 năm 1946

d)

Ngày 22 tháng 12 năm 1946

3.

Những khó khăn, thách thức gì sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Đế quốc, phản động bao vây

b)

Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, kém phát triển

c)

Chính quyền nhà nước non kém, dân số mù chữ

d)

Thù trong, giặc ngoài, kinh tế kiệt quệ, nhân dân mù chữ, đói kém

4.

Trong “Chỉ thị kháng chiến kiến quốc” của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, Đảng ta đã xác định kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam là ai?

a)

Thực dân Pháp xâm lược

b)

Quân đội phát xít Nhật

c)

Quân đội thực dân Anh

d)

Quân đội Tưởng Giới Thạch

5.

Trong “Chỉ thị kháng chiến kiến quốc” của Trung ương Đảng ngày 15/11/1945, Đảng ta đã xác định những nhiệm vụ nào là chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện?

a)

Chống thực dân Pháp xâm lược, bầu cử Quốc hội, xóa nạn mù chữ

b)

Bài trừ nội phản, chống đói, củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp

c)

Cải thiện đời sống cho nhân dân, thêm bạn bớt thù, chống nạn mù chữ

d)

Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân

6.

Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Hoa-Pháp ở Trùng Khánh vào ngày 28/02/1946?

a)

Phát động toàn dân chống ngoại xâm

b)

Thương lượng và hòa hoãn với Pháp

c)

Nhân nhượng với quân Tưởng để tập trung đánh Pháp

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

7.

Sau ngày tuyên bố độc lập năm 1945, Chính phủ cách mạng lâm thời Việt Nam đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết là gì?

a)

Chống giặc ngoại xâm, củng cố chính quyền cách mạng

b)

Chống giặc ngoại xâm và nội phản

c)

Khai khẩn đất hoang, tăng gia sản xuất, hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm

8.

Mốc thời gian nào nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, bảo vệ chính quyền cách mạng trong giai đoạn 1945-1954?

a)

Ngày 23 tháng 9 năm 1945

b)

Ngày 19 tháng 12 năm 1946

c)

Ngày 10 tháng 12 năm 1946

d)

Ngày 23 tháng 11 năm 1945

9.

Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được Quốc hội thông qua vào ngày tháng năm nào?

a)

9/11/1945

b)

6/01/1946

c)

10/10/1946

d)

9/11/1946

10.

Thực dân Pháp ký hiệp ước gì với Tưởng vào thời gian nào trong sự nghiệp Đảng lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1945-1954?

a)

Hiệp ước Patơnốt, ngày 6/6/1946

b)

Hiệp định Giơnevơ, ngày 27/1/1954

c)

Hiệp định Sơ bộ, ngày 9/3/1946

d)

Hiệp ước Trùng Khánh, ngày 28/2/1946

11.

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh

luôn đặt nhiệm vụ nào lên hàng đầu?

a)

Giải phóng giai cấp

b)

Chống địa chủ, phong kiến

c)

Giải phóng dân tộc

d)

Bài trừ nội phản

12.

Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng về chính trị sau 1945 là gì?

a)

Toàn thể nhân dân được giải phóng, thống nhất nước nhà

b)

Củng cố hệ thống Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở

c)

Thiết lập ngoại giao với tất cả các nước dân chủ

d)

Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp; củng cố và mở rộng mặt trận Việt Minh

13.

Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong giai đoạn 1945 -1954 là gì?

a)

Toàn dân

b)

Toàn diện

c)

Trường kỳ kháng chiến

d)

Lâu dài và dựa vào sức mình là chính

14.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trốn trong lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch: “……., ….... ngay,….... nữa. Đó là khẩu hiệu của ta ngày nay, đó là cách thiết thực để ta giữ vững quyền tự do độc lập”

a)

Thực hành tiết kiệm, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất

b)

Không bỏ hoang ruộng đất, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất

c)

Khôi phục thuỷ lợi, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất

d)

Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất

15.

Nơi nào được coi là căn cứ địa cách mạng của cả nước trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ 2 (1945-1954)?

a)

Căn cứ địa cách mạng Tây Bắc

b)

Thủ đô Hà Nội

c)

Căn cứ địa cách mạng Điện Biên Phủ

d)

Căn cứ địa cách mạng Việt Bắc

16.

Tình hình đất nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 được ví như

hình ảnh:

a)

Nước sôi lửa nóng

b)

Nước sôi lửa bỏng

c)

Ngàn cân treo sợi tóc

d)

Trứng nước

17.

Những thuận lợi căn bản của đất nước sau cách mạng tháng Tám – 1945

a)

Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ

b)

Hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập

c)

Nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới

d)

Tất cả các phương án trên

18.

Những sách lược nhân nhượng của Đảng ta với quân Tưởng và tay sai ở

miền Bắc sau cách mạng tháng Tám:

a)

Cho Việt Quốc, Việt Cách tham gia Quốc hội và Chính phủ

b)

Cung cấp lương thực thực phẩm cho quân đội Tưởng

c)

Chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền Quan kim, Quốc tệ

d)

Cả ba phương án trên

19.

Sự kiện mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp

a)

Pháp ngừng bắn ở miền Nam

b)

Việt Nam với Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắ

c)

Ký kết hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp

d)

Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền lợi cho nhau

20.

Hiệp định sơ bộ về cuộc đàm phán với thực dân Pháp được ký kết với thực dân Pháp vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 6 tháng 3 năm 1945

b)

Ngày 6 tháng 3 năm 1946

c)

Ngày 14 tháng 9 năm 1946

d)

Ngày 9 tháng 3 năm 1945

21.

Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết ở đâu?

a)

Pari

b)

Trùng Khánh

c)

Hương Cảng

d)

Ma Cao

22.

Hội nghị Phôngtennơblô diễn ra vào thời gian nào?

a)

Cuối năm 1945

b)

Năm 1946

c)

Năm 1947

d)

Năm 1948

23.

Tạm ước giữa Chính phủ VN Dân chủ cộng hòa với Chính phủ Pháp

được ký kết vào thời gian nào?

a)

11/9/1946

b)

12/9/1946

c)

13/9/1946

d)

14/9/1946

24.

Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ra đời ngày, tháng, năm nào?

a)

25/11/1945

b)

26/11/1945

c)

25/11/1946

d)

26/11/1946

25.

Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã đề ra khẩu hiệu gì?

a)

Dân tộc giải phóng

b)

Thành lập chính quyền cách mạng

c)

Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết

d)

Đoàn kết dân tộc và thế giới