wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

XÚY VÂN GIẢ DẠI ( Trích chèo Kim Nham)

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Chèo cổ còn được gọi là chèo sân đình là thể loại

a)

A. Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

b)

B. Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Trung bộ.

c)

C. Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Nam Bộ.

d)

D. Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Đông Nam Bộ.

2.

Câu 2: Nghệ thuật chèo là nghệ thuật tổng hợp, phối hợp nhuần nhuyễn giữa?

a)

A.  Nghệ thuật chèo mang tính tổng hợp, có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa nói, hát, múa với sự phối hợp của các đạo cụ, nhạc khí dân tộc độc đáo.

b)

B. Nghệ thuật chèo mang tính tổng hợp, có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời hát, động tác múa, nhảy hiện đại trên nền nhạc sôi động.

c)

C. Nghệ thuật chèo có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kịch bản, lời hát, lời nói, múa và hòa tấu âm nhạc, diễn thuyết.

d)

D. Nghệ thuật chèo có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời hát, múa, âm nhạc, nghệ thuật diễn kịch trên sân khấu nước với những con rối.

3.

Câu 3: Phần quan trọng nhất trong một vở chèo là gì?

a)

A. Múa

b)

B. Hát

c)

C. Kịch bản

d)

D. Âm nhạc

4.

Câu 4: Đoạn trích “Xúy Vân giả dại” kể về việc

a)

A. Xúy Vân giả dại buộc Kim Nham phải trả nàng về nhà để đi theo Trần Phương.

b)

B. Xúy Vân đau khổ vì bị Trần Phương lừa gạt nàng trở nên điên dại thật

c)

C. Xúy Vân vì không chịu nổi cảnh xa chồng nên nàng giả điên dại

d)

D. Xúy Vân vì thương nhớ chồng trở nên điên dại

5.

Câu 5: Sau những lần chạy chữa cho vợ không thành, Kim Nham đã làm gì?

a)

A. Để Xúy Vân tự do

b)

B. Bỏ nhà ra đi

c)

C. Lên kinh miệt mài đèn sách

d)

D. Tất cả đều sai

6.

Câu 6: Trong những câu sau câu nào thể hiện tâm trạng tự thấy mình lở làng, dở dang của Xúy Vân trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham) ?

a)

A. Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng

b)

B. Con gà rừng ức bởi xuân huyên

c)

C. Con gà rừng ăn lẫn với công-Đắng cay chẳng có chịu được, ức!

d)

D. Tôi càng chờ đợi càng trưa chuyến đò

7.

Câu 7: Trong những câu sau câu nào thể hiện tâm trạng tự thấy mình lạc lõng, vô nghĩa trong gia đình Kim Nham của Xúy Vân trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham) ?

a)

A. Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng

b)

B. Con gà rừng ức bởi xuân huyên

c)

C. Con gà rừng ăn lẫn với công - Đắng cay chẳng có chịu được, ức!

d)

D. Tôi càng chờ đợi càng trưa chuyến đò

8.

Câu 8: Trong những câu sau câu nào thể hiện tâm trạng thất vọng giữa khát vọng và thực tế của Xúy Vân trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham) ?

a)

A. Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng

b)

B. Con gà rừng ức bởi xuân huyên

c)

C. Con gà rừng ăn lẫn với công - Đắng cay chẳng có chịu được, ức!

d)

D. Bao giờ bông lúa chín vàng - Để anh đi gặt, để nàng mang cơm.

9.

Câu 9: Trong những câu sau câu nào thể hiện tâm trạng uất ức, bế tắc, cô đơn của Xúy Vân trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham) ?

a)

A. Con cá rô nằm vũng chân trâu - Để cho năm, bảy cần câu châu vào.

b)

B. Con gà rừng ức bởi xuân huyên

c)

C. Con gà rừng ăn lẫn với công - Đắng cay chẳng có chịu được, ức!

d)

D. Tôi càng chờ đợi càng trưa chuyến đò

10.

Câu 10: Văn bản Xúy Vân giả dại thuộc thể loại nào? 

a)

A. Hát nói. 

b)

B. Tuồng. 

c)

C. Truyện ngắn.

d)

D. Chèo. 

11.

Câu 11: Văn bản Xúy Vân giả dại được trích từ tác phẩm nào? 

a)

A. Lưu Bình Dương Lễ.

b)

B. Quan Âm Thị Kính. 

c)

C. Kim Nham. 

d)

D. Đồ điếc. 

12.

Câu 12: Nội dung chính của đoạn trích Xúy Vân giả dại là gì?

a)

A. Khắc họa thành công hình hóa điên của nhân vật Xúy Vân qua những câu từ, lời lẽ và hành động của nhân vật.

b)

B. Giúp người đọc hình dung và bộc lộ niềm cảm thông đổi với hoàn cảnh và thân phận của người phụ nữ xưa cùng những thiệt thòi của họ khi sống trong xã hội nam quyền.

c)

C. Thể hiện phần nào văn hóa làng xã của Việt Nam thuở xưa, coi trọng và khắt khe đối với phẩm chất của người phụ nữ.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

13.

Câu 13: Nghệ thuật của đoạn trích Xúy Vân giả dại là gì?

a)

A, Thể hiện được những đặc trưng của thể loại chèo ở nhiều khía cạnh như cách xưng danh, sự tương tác giữa người xem và người diễn,...

b)

B. Ngôn từ được thể hiện đa dạng theo nhiều cách như nói lệch, vỉa, hát quá giang, đế, điệu con gà rừng, điệu sử rầu, hát sắp, hát ngược.

c)

C. Giàu tính bi kịch.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

14.

Câu 14: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham) Nguyên nhân dẫn đến hành động giả dại của Xúy Vân là gì?

a)

A. Vì nàng bị bệnh nặng không qua khỏi.

b)

B. Vì buồn chán, nhàn rỗi và tuyệt vọng trong cảnh chờ chồng.

c)

C. Vì muốn thoát khỏi Kim Nham để đến với Trần Phương.

d)

D. Vì nàng muốn giả điên để thoát khỏi việc bị chòng ghẹo bởi những người đàn ông trong làng.

15.

 

Câu 15: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), lời thoại thể hiện rõ nhất ngôn ngữ điên của nhân vật Xúy Vân là gì?

a)

A. Nói lệch.

b)

B. Hát ngược

c)

C. Hát điệu con gà rừng.

d)

D. Nói điệu sử rầu.

16.

Câu 16: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), cảnh ngộ sống hiện nay của Xúy Vân được thể hiện như thế nào trong điệu “con gà rừng”?

a)

A. Sung sướng, vui vẻ bên Trần Phương.

b)

B. Giàu sang, không phải lo cơm ăn áo mặc.

c)

C. Cay đắng, uất ức, đau đớn tủi hổ vì bị đàm tiếu, cười chê, phải mang tiếng xấu.

d)

D. Buồn tẻ, chán chường và không có mục đích sống.

17.

Câu 17: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), mong ước của Xúy Vân qua điệu “con gà rừng” là gì?

a)

A. Mong ước về cuộc sống gia đình yên ấm, hạnh phúc, hòa thuận.

b)

B. Mong ước được mọi người bỏ qua, không tính toán với lỗi lầm của nàng.

c)

C. Mong ước được sống với Trần Phương.

d)

D. Mong ước có cuộc sống giàu sang, sung túc.

18.

Câu 18: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham) Xúy Vân giả dại để che giấu điều gì?

a)

A. Che giấu việc mình muốn bỏ chồng, trót say đắm Trần Phương mà muốn phụ Kim Nham.

b)

B. Che giấu việc mình đang sống rất khỏe mạnh, bình thường.

c)

C. Che giấu việc mình đã trở thành người giàu có.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

19.

Câu 19: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), lời thoại ở đoạn “hát quá giang” thể hiện trạng thái tâm lý gì của nhân vật?

a)

A. Vui vẻ, hân hoan.

b)

B. Hào hứng, háo hức.

c)

C. Hối hận, đau khổ, tủi thân.

d)

D. Buồn chán, tẻ nhạt.

20.

Câu 20: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), sự hấp dẫn của chèo nằm ở:

a)

A. Kịch bản.

b)

B. Nghệ thuật biểu diễn.

c)

C. Lời hát.

d)

D. Múa.

21.

Câu 22: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), trong những câu sau câu nào không thể hiện tâm trạng bế tắc, mất phương hướng của Xúy Vân?

a)

A. Chuột đậu cành rào, muỗi ấp cành dơi.

b)

B. Con gà rừng ức bởi xuân huyên

c)

C. Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây.

d)

D. Cưỡi con gà mà đi đánh giặc

22.

Câu 23: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), thông qua những hình ảnh khi thì kín đáo, khi thì bóng bẩy, biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng để thể hiện tâm trạng của nhân vật Xúy Vân để làm thành một nội tâm phong phú, đầy tính bi kịch?

a)

A. So sánh

b)

B. Ẩn dụ

c)

C. Hoán dụ

d)

D. Chơi chữ

23.

Câu 24: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), những ý sau, điều nào không thể hiện được nhân vật Xúy Vân đáng thương?

a)

A. Cuộc hôn nhân do cha mẹ sắp đặt vội vàng, không có tình yêu.

b)

B. Xúy Vân là cô gái đảm đang khéo léo. Có mơ ước giản dị

c)

C. Xúy Vân giả điên để theo Trần Phương.

d)

D. Gặp Trần Phương, Xúy Vân tưởng gặp người tri kỉ cô đã yêu Trần Phương.

24.

 

Câu 25: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), điều gì đã tạo nên mâu thuẫn trong tâm trạng của Xúy Vân?

a)

A. Khát vọng giữa tình yêu và đạo đức

b)

B. Khát vọng giữa tình yêu và thực tại

c)

C. Khát vọng giữa tình yêu và cuộc sống.

d)

D. khát vọng giữa tình yêu và hoàn cảnh.

25.

Câu 26: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), những câu hát “bông bông dắt, bông bông díu-xa xa lắc, xa xa líu” là những câu:

a)

A. Vô nghĩa, Xúy Vân hát để giả điên

b)

B. Thể hiện cuộc sống vợ chồng của nàng

c)

C. Đệm thêm cho lời hát có vần, có điệu.

d)

D. Chỉ là lời của bài hát, không có ý nghĩa gì.

26.

Câu 27:  Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), cả hát xuôi và hát ngược đều tập trung diễn tả tâm trạng của Xúy Vân, vừa đau khổ, vừa bi kịch.” Những câu hát có tính chất như thế nào được đan cài với nhau để thể hiện tâm trạng đó của Xúy Vân?

a)

A. Điên dại, buồn bã

b)

B. Điên dại, tỉnh táo

c)

C. Điên dại, chân thật

d)

D. Điên dại, giả dối

27.

Câu 28: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), nét đặc biệt của chèo cổ là gì?

a)

A. Sự kết hợp giữa ca, múa, và lời nói.

b)

B. Kịch bản của chèo thường lấy từ tích cũ.

c)

C. Sân khấu ở những sân đình.

d)

D. Kết hợp giữa ba hình thức: dân ca, dân nhạc, dân vũ.

28.

Câu 29: Xuất xứ, nguồn gốc của chèo cổ là?

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Châu Âu

c)

C. Bản địa Việt Nam

d)

D. Châu Mỹ

29.

Câu 30: Đâu là phong cách biểu diễn của chèo

a)

A. Từ sân khấu, trang phục và âm nhạc đều rất giản dị.

b)

B. Từ sân khấu, trang phục và âm nhạc đều rất cầu kì.

c)

C. Từ sân khấu, trang phục và âm nhạc đều rất cẩn thận.

d)

D. Từ sân khấu, trang phục và âm nhạc đều rất hoành tráng

30.

Câu 31: Phong cách biểu diễn của chèo thường mang tính

a)

A. Ước lệ

b)

B. Nhân hóa

c)

C. Tượng trưng

d)

D. Cụ thể

31.

 

Câu 32: Trong văn bản Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham), mâu thuẫn và bi kịch của cuộc đời Xúy Vân là do

a)

A. Cha mẹ ép duyên

b)

B. Kim Nhan không yêu thương nàng

c)

C. Chế độ phong kiến tỏa chiết tình cảm, khát vọng con người.

d)

D. Cha mẹ uy hiếp

32.

Câu 33: Điền vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: 

XÚY VÂN (Nói lệch)

Đau thiết thiệt van,

Than cùng bà Nguyệt.

……………………….…

Chết mệt con đồng.

…………………………,

Bớ đò, bớ đò.

(Ngữ văn 10 nâng cao, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2018, Tr. 129 – 132)

a)

A.   Đánh cho lê liệt - Bắt đò sang sông,…

b)

B. Đánh cho quyết liệt - Bắt cầu sang sông,…

c)

C. Đánh cho tê liệt - Bắt đò sang sông….

d)

D. Quánh cho lê liệt - Bắt đò sang sông ….

33.

Câu 34: Điền vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Kim Nham là một………, học trọ ở ………. Sau khi kết duyên với ………… , chàng tiếp tục lên kinh miệt mài đèn sách đợi khoa thi, để Xúy Vân trong cảnh”

(Ngữ văn 10 nâng cao, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2018, Tr. 129 – 132)

a)

A. nho sinh, Tràng An, Thúy Vân, điên dại, buồn bã

b)

B. nho Sinh - Tràng An - Xúy Vân - cô đơn - buồn bã

c)

C. nho sinh, Tràng An, Thúy Vân, điên dại, chân thật

d)

D. nông dân, Tràng An, Xúy Vân, điên dại, giả dối

34.

Câu 35: Điền vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau:

(Hát ngược)

                    “Chiếc trống cơm, ai khéo vỗ nên bông,

                    Một đàn các cô con gái lội sông té bèo.

                    Chuột đậu cành rào, muỗi ấp cánh dơi,

                    Ông Bụt kia bẻ cổ con nai,

                    Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây.

                    Ở trong đình có cái khua, cái nhôi,

…………………………………..

                    Ở dưới sông có cái phố bán bát,

                    …………………………………..,

                    Con vâm kia ấp trứng ba ba,

                    Cưỡi con gà mà đi đánh giặc!

(Ngữ văn 10 nâng cao, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2018, Tr. 129 – 132)

a)

A. Cái kèo, cái cột thành tên, cha mẹ yêu nhau bằng gừng cay muối mặn – Lên trên biển ta đốn gỗ làm nhà

b)

B. Ở trong cái nón có cái kèo, cái cột - Lên trên biển ta đốn gỗ làm nhà

c)

C. Ở trong mái đình có cái kèo, cái cột - Lên trên núi ta đốn gỗ làm nhà

d)

D. Ở trong gian nhà có cái kèo, cái cột - Lên trên núi ta đốn gỗ làm nhà

35.

Câu 36: Điền vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau:

 “Kim Nham nêu cao bài học đạo lí khi thể hiện quan hệ ………, …….., đồng thời cũng bộc lộ sự ……….với thân phận của ………….trong xã hội ………… xưa.”.

(Ngữ văn 10 kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2022, Tr. 131)

a)

A. gia đình - xã hội - căm phẫn - người nông dân - nữ quyền

b)

B. làng xã Bắc Bộ Việt Nam - quê hương - căm hận - tầng lớp cầm quyền - nam quyền

c)

C. gia đình - vợ chồng - cảm thông - người phụ nữ - nam quyền

d)

D. gia đình - vợ chồng - xót thương - người chinh phụ - nữ quyền.

36.

Câu 37: Điền vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau:

 “Kim Nham hội tụ được những………, vừa giàu tính………vừa đầy……….có những lớp, những màn hết sức đặc sắc, gắn liền với tài năng biểu diễn của các nghệ sĩ qua nhiều thời.”. 

(Ngữ văn 10 kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2022, Tr. 131)

a)

A. tinh hoa của nghệ thuật tuồng Việt Nam - bi kịch - tiếng cười hài hước

b)

B. tinh hoa của nghệ thuật chèo - nhân đạo - bi kịch

c)

C. tinh hoa của nghệ thuật chèo - bi kịch - tiếng cười hài hước

d)

D. tinh hoa của nghệ thuật tuồng Việt Nam - yêu nước - nhân đạo.

37.

Câu 38: Điền vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau:

 “Xúy Vân giả dại là lớp ……… thuộc loại đỉnh cao không chỉ của riêng vở ………..mà còn của cả nền…….. Đã có nhiều ………..khẳng định tài năng xuất chúng của mình nhờ lớp chèo này như Dịu Hương, Diễm Lộc, Thúy Ngần,...”. 

(Ngữ văn 10 kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2022, Tr. 131)

a)

A. chèo - Kim Nham - chèo hiện đại Việt Nam - nhân vật

b)

B. tuồng - Kim Nham - chèo cổ Việt Nam - diễn viên

c)

C. chèo - Kim Nham - chèo cổ Việt Nam - diễn viên

d)

D. chèo - Kim Nham - chèo cổ Việt Nam - nhân vật

38.

Câu 39: Chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích chèo Kim Nham?

a)

A. Ngôn ngữ được thể hiện đa dạng theo nhiều cách

b)

B. Thể hiện được những đặc trưng của thể loại chèo

c)

C. Sự kết hợp của thành ngữ, tục ngữ, ca dao, ... trong lời thoại mang đậm chất dân gian

d)

D. Tất cả đều đúng

39.

Đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "Chèo Kim Nham" kể về sự việc gì?

a)

A. Xúy Vân đau khổ vì bị Trần Phương lừa gạt và hóa điên thật

b)

B. Xúy Vân giả điên với hy vọng thoát khỏi Kim Nham để theo Trần Phương.

c)

C. Xúy Vân vì không chịu nổi cảnh xa chồng nên giả điên để chồng trở về

d)

D. Xúy Vân vì thương nhớ chồng nên hóa điên.

40.

Câu 41: Trong "Xúy Vân giả dại" trích Chèo Kim Nham, nguyên nhân sâu xa dẫn đến bi kịch cuộc đời của Xúy Vân là do đâu?

a)

A. Cha me ép duyên

b)

B. Kim Nham không yêu thương nàng.

c)

C. Chế độ phong kiến tỏa chiết tình cảm, khát vọng của con người

d)

D. Do Xúy Vân

41.

Câu 42: Đáp án nào không chính xác khi nói về nội dung đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích chèo Kim Nham?

a)

A. Đoạn trích đã khắc họa thành công hình tượng giả điên của nhân vật Xúy Vân

b)

B. Từ hoàn cảnh của Xúy Vân, giúp người đọc hình hình dung được hoàn cảnh và thân phận của người phụ nữ thời xưa.

c)

C. Đoạn trích mang đến tiếng cười châm biếm sâu cay của tác giả dân gian với những tệ nạn, thói hư tật xấu trong xã hội xưa

d)

D. Bộc lộ niềm cảm thông đối với người phụ nữ trong xã hội nam quyền xưa.