NEW
Font size
WorksheetsHỌC XONG SACCAROZO
Total questions: 80
Worksheet time: 44mins
Công thức nào là công thức phân tử của glucozo
C6H5OH
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic
glucozơ và fructozơ
glucozơ
fructozơ
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?
Saccarozo
Mantozo
glucozơ
Đường hóa học
Phản ứng nào sau đây xảy ra khi lên men glucozơ để tạo thành rượu
C6H12O6→ 2CO2+2C2H5OH
C6H12O6+6O2→ 6H2O +6CO2
2C6H12O6+Cu(OH)2→ 6H2O +(C6H11O6)2Cu
C12H22O11+H2O → C6H12O6+C6H12O6
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
CH3COOH
C2H5OH
HCOOH
CH3CHO
Để tráng gương, tráng ruột phích người ta dùng glucozo phản ứng với
phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
phản ứng với dung dịch NaCl
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và saccarozơ.
saccarozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và tinh bột.
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và saccarozơ.
Chất X có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, ... và nhất là trong quả chín. Trong công nghiệp thực phẩm, chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp. Thủy phân Y, thu được X. Hai chất X, Y lần lượt là
Glucozơ và saccarozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Glucozơ và tinh bột.
Saccarozơ và tinh bột.
Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?
Saccarozơ.
Axetilen.
Anđehit fomic
Glucozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni,t0).
tráng bạc
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Phân tử saccarozơ được tạo thành từ gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ thông qua nguyên tử
cacbon.
nitơ.
oxi.
hidro.
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozo (môi trường axit). Đem sản phẩm sau phản ứng, tráng bạc. Số mol bạc tối đa thu được là:
0,2 mol
0,3mol
0,15 mol
0,4 mol
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng bạc:
saccarzơ
glucozơ
axit fomic
anđehit axetic
Phân tử tinh bột và xenlulozơ được viết gọn ở dạng
C6H10O5
C6H12O6
(C6H10O5)n
(C6H12O6)n
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Sobitol là sản phẩm của phản ứng ?
Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3 trong ammoniac
Khử glucozơ bằng H2, xt Ni đun nóng.
oxi hóa glucozo bằng H2, xt Ni đun nóng.
lên men glucozo
Chất nào sau đây chiếm khoảng 40% trong mật ong?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Hai chất đồng phân của nhau là
glucozơ và mantozơ.
fructozơ và glucozơ.
fructozơ và mantozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Chất không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
Glucozo
Xenlulozo
Saccarozo
fructozo
Công thức phân tử của xenlulozo là
C12H22O11
C6H12O6
(C6H10O5)n
C6H14O6
Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
fructozơ
Cặp chất nào sau đây thuộc polisaccarit:
Xenlulozơ và fructozơ
Xenlulozơ và tinh bột
Fructozơ và saccarozơ
Saccarozơ và glucozơ
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A. saccarozơ.
B. tinh bột.
C. glucozơ.
D. xenlulozơ.
So sánh độ ngọt của ba loại đường:
glucozo > fructozo > saccarozo
glucozo < saccarozo < fructozo
saccarozo < glucozo < fructozo
saccarozo < fructozo < glucozo
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
Saccarozơ
Mantozơ
Fructozơ
Glucozơ
Cho các chất sau: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ, (4) etylen glicol, (5) tristearin. Số chất thuộc loại saccarit là
1
2
3
4
Công thức hoá học của đường mía là
C12H22O11 (saccarozơ)
C6H12O6 (glucozơ)
C6H12O6 (saccarozơ)
C6H12O6 (fructozơ)
Loại đường có nhiều trong nho là
glucozo
tinh bột
saccarozo
xenlulozo
Glucozơ và fructozơ là
đồng đẳng
đồng phân
đisaccarit
anđehit và xeton
Trong phân tử saccarozo có bao nhiêu nguyên tử cacbon?
10
22
12
6
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
đường phèn
đường mía
mật ong
đường kinh
Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m
CxHy
CxHyOz
R(OH)x(CHO)y
Glucozơ là hợp chất hữu cơ thuộc loại:
đơn chức
đa chức
tạp chức
polime
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, amilozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
2
4
1
3
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Trong phân tử saccarozơ, gốc α-glucozơ liên kết với gốc β-fructozơ qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là
C
H
O
N
Chất nào sau đây KHÔNG có phản ứng thủy phân?
Tristearin
Saccarozơ
Fructozo
Metyl fomat
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và saccarozơ.
saccarozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?
Tính chất của nhóm andehit
Tính chất poliol
Tham gia phản ứng thủy phân
Lên men tạo ancol etylic
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Kim loại Na.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Chất nào sau đây chiếm khoảng 40% trong mật ong?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Trong máu người luôn chứa một tỉ lệ glucozơ không đổi là:
0,1%
0,01%
1%
10%
Chất nào sau đây là este?
CH3COOH
C2H5OH
HCOOCH3
CH3OCH3
Etyl fomat có mùi thơm của quả đào chín, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức của etyl fomat là
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
Xà phòng hóa este CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH, thu được ancol C2H5OH và muối có công thức là
CH3COONa.
CH3ONa.
C2H5COONa.
C2H5ONa.
Phản ứng giữa ancol và axit cacboxylic gọi là
phản ứng trung hòa.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng este hóa.
phản ứng xà phòng hóa.
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol etylic.
ancol metylic.
glixerol.
etylen glicol.
Tripanmitin có công thức là
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
Công thức phân tử chung của este no,đơn chức, mạch hở là
CnH3nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 1 ).
CnH3nO ( n ≥ 3 ).
Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
C2H5COOCH3.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH.
CH3COOC2H5.
CH3COOH.
CH3CHO.
Este metyl fomat phản ứng với dd NaOH(đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
HCOOH và CH3ONa.
CH3ONa và HCOONa.
HCOONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3OH.
Este C2H5COOCH3 phản ứng với dd NaOH ( đun nóng ) sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
C2H5COONa và CH3OH.
C2H5ONa và CH3COOH.
CH3COONa và C2H5OH.
C2H5COOH và CH3ONa.
Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic. Công thức của X là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Công thức của triolein là
(C2H5COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol glixerol.
3 mol etylen glicol.
3 mol glixerol.
1 mol etylen glicol.
Cho các phát biểu sau
(a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
(b) Metyl acrylat, tripamitin và tristerin đều là este.
(c) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
(d) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
1.
2.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch kiềm cho 2 muối và nước?
C6H5COOCH3
HCOOC6H5
CH3COOCH3
CH3COOCH2C6H5
Khi thủy phân tristearin trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
C17H35COONa và glixerol.
C15H31COONa và glixerol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
Phản ứng chuyển hóa dầu thực vật thành bơ nhân tạo là phản ứng nào sau đây?
Oxi hóa.
Xà phòng hóa.
Đề hidro hóa.
Hidro hóa.
Este vinyl axetat có công thức là
HCOOCH = CH2.
CH3COOCH = CH2.
CH2 = CH- COOCH3.
CH2=CH-COOCH=CH2.
Este nào sau đây khi thực hiện phản ứng thủy phân thu được sản phẩm không tham gia phản ứng tráng gương?
Phenyl fomat.
Propyl fomat.
Metyl acrylat.
Vinyl axetat.
Cho phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được sản phẩm là
CH3COOH, C6H5OH.
CH3COONa, C6H5OH.
CH3COONa, C6H5ONa, H2O.
CH3COONa, C6H5CH2OH.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucozơ và glixerol
xà phòng và ancol etylic
xà phòng và glixerol
glucozơ và ancol etylic
Công thức hóa học của tristearin là
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Tên hợp chất có công thức cấu tạo (C17H33COO)3C3H5 là:
triolein
tristearin
trilinolein
tripanmitin
Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là
AgNO3/NH3
Cu(OH)2.
dung dịch Br2
H2.
Câu 25: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
A. Glucozơ.
B. Chất béo.
C. Saccarozơ.
D. Xenlulozơ.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
glucozơ, sobitol.
fructozơ, sobitol.
saccarozơ, glucozơ.
glucozơ, axit gluconic.
Số nhóm hiđroxyl trong phân tử glucozơ dạng mạch hở là
1
4
5
6
