wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VL 9 -TX1

Total questions: 45

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đặt vào hai đầu điện trở R=6Ω một hiệu điện thế là U = 12 V, cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I bằng bao nhiêu?

a)

72 A

b)

2 A

c)

0, 5 A

d)

1 A

2.

Câu 2: Giữa hai đầu một điện trở R có một hiệu điện thế là U = 12 V, cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I = 0,3 A. Giá trị điện trở R là:

a)

40

b)

3,6

c)

12

d)

4

3.

Câu 3: Theo sơ đồ mạch điện thì công thức nào sau đây là sai

a)

R =R1+R2

b)

I=I1=I2

c)

U =U1+U2

d)

I=I1+I2

4.

Câu 4: Theo sơ đồ mạch điện thì công thức nào sau đây là sai

a)
b)

I=I1+I2

c)

U=U1=U2

d)

R=R1+R2

5.

Câu 5: Sơ độ mạch điện có điện trở R1=10 , R2= 5Ω, hiệu điện thế của nguồn điện là 30 V. Cường độ dòng điện qua hai điện trở là bao nhiêu?

a)

1 A

b)

2 A

c)

3 A

d)

6 A

6.

Đơn vị cường độ dòng điện I là

a)

A

b)

Ohm

c)

V

d)

W

7.

Đơn vị hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch là

a)

V

b)

J

c)

W

d)

Ohm

8.

Đơn vị điện trở là

a)

Ohm

b)

V

c)

A

d)

J

9.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

a)

Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế

b)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế

c)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

d)

Giảm khi tăng hiệu điện thế

10.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 A. Điện trở của mạch điện là

a)

12 Ohm

b)

3 Ohm

c)

6,5 Ohm

d)

5.5 Ohm

11.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5 A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 6 V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?

a)

8 V

b)

12 V

c)

9 V

d)

6 V

12.

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó điện trở R1 = 2 Ω, R2 = 4 Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng 12V. Dự đoán số chỉ của ampe kế khi đóng khóa K.

a)

2 A

b)

6 A

c)

3 A

d)

12 A

13.

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ

a)

luân phiên tăng giảm

b)

không thay đổi

c)

giảm bấy nhiêu lần

d)

tăng bấy nhiêu lần

14.

Câu 3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

a)

Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

b)

Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ .

c)

Một đường cong đi qua gốc tọa độ.

d)

Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.

15.

Câu 4: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

1,5A.

b)

2A.

c)

3A.

d)

1A.

16.

Câu 5: Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là 100mA. Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

25mA.

b)

80mA.

c)

110mA.

d)

120mA.

17.

Câu 6 Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U . Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ : I1 = 0,5 A , I2 = 0,5A . Thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là :

a)

1,5 A

b)

1A

c)

0,8A

d)

0,5A

18.

Câu 47: Hai điện trở R1 = 3Ω , R2 = 6Ω mắc song song với nhau , điện trở tương đương của mạch là :

a)

R = 2Ω

b)

R = 4Ω

c)

R = 9Ω

d)

R = 6Ω

19.

Câu 8: Hai điện trở R1 , R2 mắc song song với nhau . Biết R1 = 6Ω điện trở tương đương của mạch là R = 3Ω . Thì R2 là :

a)

R2 = 2 Ω

b)

R2 = 3,5Ω

c)

R2 = 4Ω

d)

R2 = 6Ω

20.

Câu 9: Mắc ba điện trở R1 = 2Ω , R2 = 3Ω , R3 = 6Ω song song với nhau vào mạch điện U = 6V . Cường độ dòng điện qua mạch chính là

a)

12A

b)

6A

c)

3A

d)

1,8A

21.

Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

a)

bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần

b)

bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

c)

bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

d)

luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

22.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

I=I1=I2I=I_1=I_2

b)

I=I1+I2I=I_1+I_2

c)

II1=I2I\ne I_1=I_2

d)

I1I2I_1\ne I_2

23.

Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

4A

d)

0,4A

24.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là SAI?

a)

U=U1+U2+....+UnU=U_1+U_2+....+U_n  


b)

I=I1=I2=...=InI=I_1=I_2=...=I_n  

c)

R=R1=R2=....=RnR=R_1=R_2=....=R_n  

d)

R=R1+R2+....+RnR=R_1+R_2+....+R_n  

25.

Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:

a)

R1 + R2.

b)

R1 . R2

c)

(R1 + R2 )/R1 . R2

d)

Không có đáp án

26.

Người ta chọn một số điện trở loại 2Ω và 4Ω để ghép nối tiếp thành đoạn mạch có điện trở tổng cộng 16Ω. Trong các phương án sau đây, phương án nào là sai?

a)

Chỉ dùng 8 điện trở loại 2Ω

b)

Dùng 1 điện trở 4Ω và 6 điện trở 2Ω

c)

Chỉ dùng 4 điện trở loại 4Ω

d)

Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω

27.

Một mạch gồm 3 điện trở R 1 = 2Ω, R 2 = 5Ω, R 3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai mạch đầu là:

a)

10V

b)

11V

c)

12V

d)

13V

28.

Hai điện trở R1 = 5 Ω và R2 = 10 Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 4A. Thông tin nào SAI.

a)

Điện trở tương đương của mạch là 15Ω

b)

Cường độ dòng điện qua R2 là I2 = 8A

c)

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V

d)

Hiệu điện thế hai đầu R1 là 20V

29.

Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, gọi I là cường độ dòng điện trong mạch. U1 và U2 lần lượt là hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở, U là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, hệ thức nào sau đây đúng?

a)

I=UR1+R2I=\frac{U}{R_1+R_2}

b)

U1U2=R1R2\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_1}{R_2}

c)

U1 = IR1.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

30.

Hai điện trở R1 , R2 mắc nối tiếp vào hiệu điện U. Gọi U1, U2 là hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở R1 và R2. Giả R1 = 2R2, thông tin nào là đúng?

a)

U1 = U2

b)

U2 = 2U1

c)

U1 = 2U2

d)

U1 = U2 + 2I.

31.

Hai điện trở mắc nối tiếp với nhau. Biết rằng R­­1 lớn hơn R2 là 5 Ω và hiệu điện thế qua các điện trở lần lượt là U1 = 30 V, U2 = 20 V. Giá trị mỗi điện trở là

a)

25 Ω và 20 Ω

b)

15 Ω và 10 Ω

c)

20 Ω và 15 Ω

d)

10 Ω và 5 Ω

32.

Hai điện trở R1 = 15Ω , R2 = 30Ω mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?

a)

20Ω

b)

30Ω

c)

10Ω

d)

40Ω

33.

Mắc nối tiếp R1 = 40Ω và R2 = 80Ω vào hiệu điện thế không đổi 12V, Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1

a)

0,1A.

b)

0,15A.

c)

1A.

d)

0,3A.

34.

Để đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ta dùng dụng cụ nào

a)

Vôn kế

b)

Nhiệt kế

c)

Lực kế

d)

Ampe kế

35.

Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng bao nhiêu thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn đó tăng bấy nhiêu

a)

Đúng

b)

Sai

36.

U1 = 12V; I1 = 0,5A; U2 = 36V; I2 = ?

a)

1,2 A

b)

1,3 A

c)

1,5 A

d)

1,7 A

37.

U1/U2 = ?

a)

R1/R2

b)

U3/U4

c)

V1/V2

d)

I1/I2

38.

Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:

a)

3V

b)

8V

c)

5V

d)

4V

39.

Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm?

a)

U = I/R

b)

I = U/R

c)

I = R/U

d)

R = U/I

40.

Hai điện trở R1 = 10Ω, R2 = 15Ω mắc song song với nhau. Câu nào sau đây là đúng?

a)

I1 = 1,5 I2

b)

I1 = I2

c)

I2 = 1,5 I1

d)

I1 = 2/3 I2

41.

Vôn kế có công dụng

a)

Đo cường độ dòng điện

b)

Đo hiệu điện thế

c)

Đo công suất của dòng điện

d)

Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

42.

Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V

a)

5 A

b)

2,5 A

c)

2A

d)

3A

43.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng:

A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

C. Một đường cong đi qua gốc tọa độ.

B. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.

D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Điện trở tương đương của mạch điện gồm 2 điện trở R1 = 15Ω và R2 = 10Ω mắc song song là:

A. 15Ω

B. 10Ω

C. 6Ω

D. 25Ω

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Đặt hiệu điện thế U = 36V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 = 40Ω và R2 = 80Ω mắc nối tiếp. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua mạch này là bao nhiêu?

a)

0,1A

b)

0,15A

c)

0,45A

d)

0,3A