wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra của Trâm

Total questions: 39

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Nam quốc sơn hà được mệnh danh là?

a)

Áng thiên cổ hùng văn

b)

Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

c)

Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta

d)

Bài thơ có một không hai

2.

Ai là tác giả của "Sông núi nước Nam"?

a)

Tương truyền là Lý Thường Kiệt

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Du

d)

Trần Quang Khải

3.

Thể thơ tác giả dùng để viết "Nam quốc sơn hà" là gì?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

4.

"Nam quốc sơn hà" khẳng định điều gì?

a)

Khẳng định chủ quyền lãnh thổ

b)

Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền

c)

Khẳng định sự ngang hàng về vị thế với phương Bắc

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Bài thơ sông núi nước Nam ngoài việc biểu ý, thì có biểu cảm, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Từ “đế” trong bài thơ am quốc sơn hà có ý nghĩa gì?

a)

A. Chỉ người đứng đầu đất nước

b)

B. Chỉ vua, người đứng đầu đất nước, khẳng định sự ngang bằng về vị thế so với phương Bắc

c)

C. Khẳng định nước Nam của vua nước Nam cai trị

d)

D. Cả B và C

7.

Bài thơ Nam quốc sơn được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?

a)

Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

b)

Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt

c)

Trần Quang Khải chống giặc Mông- Nguyên ở bến Chương Dương

d)

Quang Trung đại phá quân Thanh

8.

Tình cảm và thái độ của người viết thể hiện trong bài thơ ?

a)

A. Tự hào về chủ quyền của dân tộc

b)

B. Khẳng định quyết tâm chống xâm lăng

c)

C. Tin tưởng tương lai tươi sáng của đất nước

d)

D. Gồm 2 ý A và B

9.

Nội dung nào không xuất hiện trong bài "Sông núi nước Nam"?

a)

Khẳng định bề dày truyền thống văn hóa của người Việt

b)

Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc

c)

Khẳng định ranh giới lãnh thổ

d)

Cả 3 ý trên

10.

Bài thơ Sông núi nước Nam đã vạch rõ kết cục nào của kẻ đi xâm lược?

a)

A. Chúng sẽ hoàn toàn bị diệt vong.

b)

B. Chúng sẽ phải chuốc lấy thất bại.

c)

C. Chúng sẽ bị lịch sử và nhân dân lên án.

d)

D. Chúng sẽ chuốc lấy nỗi nhục nghìn thu.

11.

Giọng điệu của bài thơ NQSH là gì?

a)

Dõng dạc, đanh thép

b)

Nhẹ nhàng, tha thiết

c)

Sâu lắng, tình cảm

d)

Bi thiết, trầm buồn

12.

1. Tác giả của tác phẩm Thu là ai?

a)

Nguyễn Khuyền

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Khuyễn

d)

Nguyễn Khuyển

13.

2. Ý nào nói sai về Nguyễn Khuyến?

a)

Tài năng

b)

Có lòng yêu nước và thương dân

c)

Kiên quyết hợp tác với thực dân Pháp

d)

Yêu cảnh sắc đồng quê

e)

Yêu quê hương đất nước

14.

3. “Câu cá mùa thu” là bài nào trong chùm 3 bài thơ?

a)

Thu điếu

b)

Thu ẩm

c)

Thu vịnh

15.

4. Bài thơ Thu điếu gồm bao nhiêu câu thơ?

a)

8 câu

b)

7 câu

c)

6 câu

d)

5 câu

16.

5. "Tam Nguyên Yên Đổ" là biệt danh mà người ta dùng để nói đến nhà khoa bảng nào sau đây?

a)

Nguyễn Hiền

b)

Nguyễn Thượng Hiền

c)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

d)

Nguyễn Khuyến

17.

6. Địa danh nào sau đây là quê của Nguyễn Khuyến?

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

b)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam

c)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

18.

7. Nhan đề bài thơ “Thu điếu” có nghĩa là?

a)

Mùa thu làm thơ

b)

Mùa thu câu cá

c)

Mùa thu uống rượu

d)

Mùa thu làm điếu văn

19.

8. Bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến được viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Pháp

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ Quốc ngữ

20.

9. “Thu điếu” là bài thơ Nôm Đường luật được viết bằng thể thơ nào sau đây?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

d)

Thất ngôn trường thiên

21.

10. Điểm nhìn trong bài “Thu điếu” rất đặc sắc, được thể hiện ở điều gì?

a)

Cảnh thu được đón nhận từ cao xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.

b)

Cảnh thu được đón nhận không theo một trật tự nào.

c)

Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa và rồi từ cao, xa trở lại gần.

d)

Cảnh thu được ngắm theo trình tự thời gian.

22.

11. Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài“Thu điếu” là vùng quê nào?

a)

Đồng bằng Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đồng bằng Bắc Bộ

d)

Đồng bằng duyên hải miền Trung

23.

12. Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thu điếu là...

a)

Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc của cảnh thu điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Bài thơ thể hiện tâm trạng thời thế của tác giả: Ông bỏ lại lối sống mưu cầu danh lợi để trở về quê sống thanh nhàn, ẩn dật

c)

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại

d)

Tất cả phương án trên đều đúng

24.

Ai là Nguyễn Khuyến :)?

a)
b)
c)
d)
25.

Khi thi đổ 3 kì thi, thì Nguyễn Khuyến được gọi là gì?

a)

Tam Nguyên Trạng Nguyên

b)

Tam Nguyên Nam Định

c)

Tam Nguyên Yên Đổ

d)

Tam Nguyên Hà Nam

26.

Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

A. Gia đình quan lại

b)

B. Gia đình nhà nho nghèo

c)

C. Gia đình sĩ phu yêu nước

d)

D. Gia đình quan chức công giáo

27.

Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là:

a)

A. Thơ chữ Hán, câu đối

b)

B. Văn xuôi chữ Nôm

c)

C. Thơ trào phúng

d)

D. Thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng

28.

Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?

a)

A. Khi tác giả đang làm quan.

b)

B. Khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà.

c)

C. Khi tác giả đi câu cá.

d)

D. Khi tác giả đi thắng cảnh.

29.

Đáp án không phải giá trị nội dung của bài Thu điếu?

a)

A. Thu điếu bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước của Nguyễn Khuyến.

b)

B. Thu điếu viết về cảnh sắc mùa thu ở Đồng bằng Bắc Bộ.

c)

C. Bài thơ bộc lộ tâm trạng thế thời và tài thơ Nôm của tác giả.

d)

D. Bài thơ châm biếm, đả kích bọn thực dân xâm lược.

30.

Tâm trạng tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu thơ cuối trong bài thơ Thu ?

a)

A. Tác giả thấy buồn vì ngồi lâu mà không câu được cá

b)

B. Không gian tĩnh lặng khiến ta cảm nhận nỗi cô đơn man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân.

c)

C. Đất nước đang bị thực dân xâm lược, lòng ông không thể ung dung đi câu cá như một ẩn sĩ thực thụ.

d)

D. Cả B và C đều đúng.

31.

Tác giả bày tỏ cảm xúc gì qua bài thơ?

a)

Tình yêu thiên nhiên sau thời thế

b)

Tình yêu cảnh sắc mùa thu

c)

Tình yêu quê hương, đất nước

32.

Chùm ba bài thơ “Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh” có những điểm nào giống nhau

a)

Tả cảnh thu

b)

Khái quát điểm nổi bật của mùa thu

c)

Thể hiện tâm trạng buồn của nhân vật trữ tình

d)

Quan sát cảnh thu ở 1 thời điểm

33.

Điền vào chỗ trống: “Thu điếu” là bài thơ tả cảnh (a)   đặc sắc: Cảnh đẹp mùa thu quê hương, tình yêu thiên nhiên, yêu mùa thu đẹp gắn liền với tình yêu quê hương tha thiết.”

34.

Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

Quan lại

b)

Nhà Nho nghèo

c)

Quí tộc

d)

Nông dân

35.

Tích vào đáp án không đúng khi nói về tiểu sử nhà thơ Nguyễn Khuyến:

a)

Nguyễn Khuyến xuất thân trong 1 gia đình nhà Nho nghèo

b)

Phần lớn cuộc đời Nguyễn Khuyến dành cho việc dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà

c)

Nguyễn Khuyến là người có tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân pháp

d)

Tuy học rộng tài cao nhưng Nguyễn Khuyến thi nhiều lần vẫn không đỗ kì thi Hương

36.

Điểm nhìn cảnh thu là

a)

Chiếc thuyền câu

b)

Ngõ trúc

c)

Trên bờ ao

d)

Trên cầu ao

37.

Câu thơ nào trong bài thơ Thu điếu có sự xuất hiện của âm thanh?

a)

“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”

b)

“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”

c)

“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”

d)

“Tựa gối buông cần lâu chẳng được

Cá đâu đớp động dưới chân bèo”

38.

Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Lấy động tả tĩnh

c)

Tăng tiến

d)

Hình ảnh ước lệ, tượng trưng

39.

Tác dụng của cách gieo vần “eo” trong bài thơ Thu :

a)

Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng lớn

b)

Góp phần diễn tả không gian gần gũi

c)

Góp phần diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng uẩn khúc của thi nhân

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai