NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra 1-2-3-4
Total questions: 53
Worksheet time: 13hrs 15mins
Điền vào chỗ trống: "... là hiện tượng chất có sự biến đổi về trạng thái, hình dạng, kích thước,... nhưng vẫn giữ nguyên chất ban đầu."
Biến đổi hóa học
Biến đổi vật lí
Biến đổi về chất
Biến đổi về lượng
Biến đổi hóa học là:
hiện tượng chất biến đổi tạo ra chất khác
hiện tượng chất biến đổi trạng thái
hiện tượng chất biến đổi hình dạng
hiện tượng chất biến đổi về kích thước
Sự biến đổi vật lí không phải là quá trình:
Nước hoa khuếch tán trong không khí
Hòa tan đường vào nước
Làm đá trong tủ lạnh
Đun cháy đường
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào diễn ra sự biến đổi vật lí?
Bánh mì bị nướng cháy.
Hiện tượng băng tan.
Thức ăn bị ôi thiu.
Đốt cháy khí methane (CH4) thu được khí carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O).
Hiện tượng tạo thành thạch nhũ ở hang động Phong Nha chủ yếu là do:
Sự biến đổi vật lí
Sự biến đổi hóa học
Sự biến đổi hình dạng
Sự biến đổi trạng thái
Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi vật lí bằng:
Sự thay đổi hình dạng của chất
Sự thay đổi trạng thái của chất
Sự thay đổi kích thước của chất
Sự xuất hiện của một chất mới
Đinh sắt bị gỉ là hiện tượng của:
sự biến đổi hóa học
sự biến đổi vật lí
cả hai sự biến đổi trên
không phải sự biến đổi nào
Hòa tan sodium chloride vào nước là quá trình
sự biến đổi hóa học
sự biến đổi vật lí
cả hai sự biến đổi trên
không phải sự biến đổi nào
Thả một đinh sắt vào dung dịch hydrochloric acid ta thấy đinh sắt tan dần và xuất hiện bọt khí, hiện tượng trên là:
sự biến đổi vật lí
sự biến đổi hóa học
cả hai sự biến đổi trên
không phải sự biến đổi nào
Điền vào chỗ trống: "Quá trình biến đổi từ ... thành ... được gọi là phản ứng hóa học."
Chất lỏng, chất rắn
Chất rắn, chất lỏng
Chất lỏng, chất khí
Chất này, chất khác
Nước được tạo ra từ nguyên tử của các nguyên tốc hóa học nào?
Carbon và oxygen
Hydrogen và oxygen
Nitrogen và oxygen
Hydrogen và nitrogen
Khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh ta thu được hợp chất iron(II) sulfide(FeS). Chất sản phẩm của quá trình phản ứng hóa học trên là:
Sắt
Lưu huỳnh
Sắt và lưu huỳnh
Iron(II) sulfide(FeS)
Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí thu được carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ sau:
Sau phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau?
1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.
1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử C, 2 nguyên tử O liên kết với 1 nguyên tử H.
1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử O liên kết với 1 nguyên tử H.
1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử C, 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.
Dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra là:
Có sinh nhiệt
Xuất hiện kết tủa
Có sự thay đổi màu sắc, mùi,... của các chất
Xuất hiện chất mới
Điền vào chỗ trống: "Các phản ứng hóa học khi xảy ra luôn kèm theo sự tỏa ra hoặc thu vào ...(thường dưới dạng ...), ... này được gọi là ... của phản ứng hóa học."
nhiệt, năng lượng, nhiệt, nhiệt
năng lượng, nhiệt, năng lượng, năng lượng
năng lượng, nhiệt, nhiệt, năng lượng
nhiệt, năng lượng, nhiệt, năng lượng
Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO3 vào bình tam giác, sau đó thêm vào bình 10 mL dung dịch CH3COOH. Chạm tay vào thành bình ta thấy bình lạnh đi, đây là phản ứng:
thu nhiệt
tỏa nhiệt
cả hai phản ứng trên
không phải phản ứng hóa học
Chọn đáp án sai. Phản ứng tỏa nhiệt là:
Phản ứng tạo gỉ sắt
Điều chế oxygen
Đốt cháy than trong không khí
Nến cháy trong không khí
Đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là:
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng phân hủy
Phản ứng thế
Thí nghiệm nung gốm là:
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng phân hủy
Phản ứng thế
Đốt cháy khí hydrogen trong không khí tạo ra ngọn lửa màu xanh, sau đó đưa ngọn lửa của khí hydrogen đang cháy vào bình đựng oxygen thì thấy khí hydrogen cháy mạnh hơn, sáng hơn và trên thành bình xuất hiện những giọt nước nhỏ. Trong phản ứng trên chất nào là chất phản ứng?
oxygen, không khí
oxygen, nước
hydrogen, nước
hydrogen, oxygen
Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
3 gam
10 gam
22 gam
11 gam
Cho phản ứng hóa học giữa BaCl2 và Na2SO4 kết thúc phản ứng tạo ra BaSO4 và NaCl. Biết khối lượng của BaCl2 và Na2SO4 đã tham gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2 gam; khối lượng BaSO4 tạo thành là 23,3 gam. Khối lượng NaCl tạo thành là:
16,7 gam
11,7 gam
29,2 gam
29,9 gam
Định luật bảo toàn khối lượng do những nhà khoa học nào tìm ra?
Lomonosov và Mendeleev
Mendeleev và Lavoisier
Pasteur và Mendeleev
Lomonosov và Lavoisier
Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể biết
Hệ số cân bằng hóa học của phương trình hóa học: H2 + O2 → H2O
1, 2, 1
2, 1, 1
2, 2, 1
2, 1, 2
Có mấy bước lập phương trình hóa học?
5
6
4
3
Hệ số cân bằng hóa học của phương trình hóa học sau:
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
1, 8, 1, 1, 5, 2
2, 16, 2, 2, 5, 8
2, 16, 2, 2, 5, 4
2, 8, 2, 2, 5, 8
Cho một thanh nhôm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid thu được 26,7 gam muối nhôm và thấy có 0,6 gam khí hydrogen thoát ra. Tổng khối lượng của các chất phản ứng là:
26 gam
27,3 gam
26,1 gam
25,5 gam
Điền vào chỗ trống: ...Al + ...O2 → ...Al2O3
2,3,1
4,3,2
4,2,3
2,3,2
Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm), nếu biết khối lượng của bao nhiêu chất thì có thể tính được khối lượng của chất còn lại?
n-3
n-2
n-4
n-1
Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Lưu huỳnh + khí oxi → Lưu huỳnh đioxit
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam lưu huỳnh đioxit thì khối lượng oxi đã tham gia vào phản ứng là:
40
44
48
52
Cho phương trình hóa học P + O2 → P2O5. Hệ số cân bằng của phương trình là:
2,5,2
4,5,1
2,5,1
4,5,2
Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình sau:
Ba(OH)2 + CuSO4 → Cu(OH)2 + BaSO4
1:1
1:2
2:1
2:2
CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?
HCl
Cl2
H2
HO
Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
1:2:1:2
1:2:1:1
1:2:2:1
1:1:1:2
Viết phương trình hóa học của kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng biết sản phẩm là sắt (II) suafua và có khí bay lên
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S
Cho phương trình hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2. Để thu được 6,72 lít khí H2 ở đktc cần bao nhiêu mol Al?
0,3
0,1
0,2
0,5
Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí CH4 (đktc) cần dùng V lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được sản phẩm là khí cacbonic (CO2) và hơi nước (H2O). Giá trị của V là
2,24
1,12
3,36
4,48
Nhiệt phân 2,45g KClO3 thu được O2. Cho Zn tác dụng với O2 vừa thu được . Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng
2,45g
5,4g
4,86g
6,35g
Để đốt cháy hết m gam thanh hợp kim nhôm sắt cần 6,39 gam khí clo và tạo thành 7,255 gam hỗn hợp muối sắt clorua. Giá trị của m là:
0,865 gam
0,81 gam
1,12 gam
3,86 gam
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...) của chất đó.
6,022×10^22
6,022×10^23
6,022×10^24
6,022×10^25
Số nguyên tử có trong 2 mol nguyên tử nhôm (aluminium) là:
1,2046 × 10^24 (nguyên tử).
1,2046 × 10^25 (nguyên tử).
1,2044 × 10^24 (nguyên tử).
1,2044 × 10^25 (nguyên tử).
Số nguyên tử có trong 1,5 mol nguyên tử carbon:
9,033 × 10^22 (nguyên tử).
1,806 × 10^24 (nguyên tử).
9,033 × 10^23 (nguyên tử).
1,807 × 10^24 (nguyên tử).
1 mol phân tử nước (H20) là lượng nước có chứa:
6,022×1022 nguyên tử H20.
6,022×1023 nguyên tử H20.
1 nguyên tử H20.
2 nguyên tử H20.
Công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là:
n=V/22,4
n=V/24,79
n=22,4/V
n=24,79/V
Thể tích của 0,6 mol khí CH4 ở điều kiện tiêu chuẩn là:
14,874 lít
1,4874 lít
148,74 lít
1487,4 lít
36 gam hơi nước chiếm thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn là:
0,496 lít
4,958 lít
49,8 lít
49,58 lít
Dãy nào biểu thị đúng kết quả về khối lượng của số mol các chất sau: 0,1 mol S, 0,25 mol C?
3,2 gam S, 3 gam C.
0,32 gam S, 0,3 gam C.
3,2 gam S, 6 gam C.
0,32 gam S, 3 gam C.
Cho số mol của các chất như sau: 0,4 mol N2; 0,75 mol Cu; 2,25 mol CH4 và 3,5 mol H2SO4. Khối lượng của các chất trên lần lượt là dãy nào sau đây?
0,4 gam; 0,75 gam; 2,25 gam và 3,5 gam
11,2 gam; 48 gam; 36 gam và 343 gam
5,6 gam; 24 gam; 18 gam và 171,5 gam
11,2 gam; 48 gam; 36 gam và 336 gam
Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Nặng hơn không khí 2,2 lần.
Nhẹ hơn không khí 3 lần.
Nặng hơn không khí 2,4 lần.
Nhẹ hơn không khí 2 lần.
Tỉ khối hơi của khí lưu huỳnh đioxit (SO2) so với khí clo (Cl2) là
0,19
1,5
0,9
1,7
Muốn thu khí NH3 vào bình thì có thể thu bằng cách nào sau đây?
Để đứng bình
Đặt úp ngược bình
Lúc đầu úp ngược bình, khi gần đầy rồi thì để đứng bình
Cách nào cũng được
Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
Khí Metan (CH4)
Khí cacbon oxit (CO)
Khí Heli (He)
Khí Hiđro (H2)
