wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

S10 Bài 3,4

Total questions: 59

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Các đặc trưng của sự sống của các cấp độ tổ chức sống gồm:

a)

A. chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…

b)

B. chuyển hóa vật chất, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…

c)

C. chuyển hóa vật chất và năng lượng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,…

d)

D. chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,…

2.

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là

a)

các đại phân tử.

b)

tế bào.

c)

mô.

d)

cơ quan.

3.

Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là

a)

quần thể sinh vật.

b)

cá thể snh vật.

c)

cá thể và quần thể.

d)

hệ sinh thái.

4.

"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?

a)

Cá thể.

b)

Quần thể.

c)

Quần xã.

d)

Hệ sinh thái.

5.

"Tập hợp những con cá sống dưới ao" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?

a)

Cá thể.

b)

Quần thể.

c)

Quần xã

d)

Hệ sinh thái

6.

Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là

a)

quần thể.

b)

cơ thể.

c)

cá thể và quần thể.

d)

quần xã

7.

Sự đa dạng của sinh giới thể hiện ở những đặc điểm nào sau đây?

(1) Đa dạng về loài, về nguồn gen.

(2) Đa dạng về lưới và chuỗi thức ăn.

(3) Đa dạng về hệ sinh thái.

(4) Đa dạng về sinh quyển

a)

(1), (2), (3).

b)

(1), (2), (4).

c)

(1), (3), (4).

d)

(2), (3), (4).

8.

Các cấp tổ chức cơ bản theo thứ tự đúng là

a)

tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, hệ sinh thái.

b)

tế bào, quần thể, cơ thể, quần xã, hệ sinh thái.

c)

tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

d)

cơ thể, quần thể, quần xã, tế bào, hệ sinh thái.

9.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống

a)

Liên tục tiến hoá

b)

Là một hệ thống kín

c)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

d)

Có khả năng tự điều chỉnh

10.

Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh?

(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững.

(3) Liên tục tiến hóa. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.

(5) Có khả năng cảm ứng và vận động. (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

a)

(1), (2), (3).

b)

(1), (3), (4), (5), (6).

c)

(2),( 3), (4), (5).

d)

(2), (6).

11.

Tự điều chỉnh ở cấp độ quần thể thông qua

a)

điều chỉnh số lượng loài.

b)

điều chỉnh số lượng quần xã.

c)

điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể.

d)

điều chỉnh số lượng cá thể mỗi loài.

12.

Tự điều chỉnh ở cấp độ quần xã thông qua

a)

điều chỉnh số lượng loài trong quần xã.

b)

điều chỉnh số lượng quần thể

c)

điều chỉnh số lượng quần xã.

d)

điều chỉnh số lượng cơ quan trong cơ thể

13.

“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

a)

Nguyên tắc thứ bậc.

b)

Nguyên tắc tự điều chỉnh.

c)

Nguyên tắc mở.

d)

Nguyên tắc bổ sung

14.

Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng, tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. Tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới". Ví dụ trên thể hiện

a)

Thế giới sống liên tục tiến hóa.

b)

Hệ thống tự điều chỉnh.

c)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

d)

Hệ thống mở.

15.

Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì

a)

có khả năng thích nghi với môi trường

b)

thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

c)

có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.

d)

phát triển và tiến hoá không ngừng.

16.

Ví dụ nào sau đây là minh chứng cho đặc điểm tổ chức sống là hệ mở?

a)

Khi trời nóng thì người đổ mồ hôi.

b)

Hệ thần kinh ở động vật được cấu tạo từ các noron.

c)

Thực vật thực hiện quá trình hô hấp lấy khí O2 và thải khí CO2.

d)

Sinh vật có hoạt động sinh sản khi đủ tuổi chín sinh lí.

17.

Ví dụ nào sau đây nói về khả năng tự điều chỉnh của tổ chức sống?

a)

Cây xanh hút khí CO2, thải khí O2.

b)

Nhiều cá thể cùng loài sống chung có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành quần thể.

c)

Quần thể có mật độ quá đông sẽ có hiện tượng tách đàn làm giảm số lượng cá thể.

d)

Đến độ tuổi nhất định sinh vật có khả năng sinh sản.

18.

Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ

a)

khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.

b)

khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.

c)

khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường.

d)

. sự truyền thông tin trên DNA giữa các tế bào, thế hệ.

19.

Thông quá quá trình thoát hơi nước mà thực vật hấp thụ khí CO2 cung cấp cho quá trình quang hợp. Đồng thời hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường; O2 được giải phóng góp phần điều hòa khí quyển. Đây là ví dụ cho đặc điểm nào của tổ chức sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Hệ thống mở và tự điều chỉnh.

c)

Thế giới tiến hóa liên tục.

d)

Tương tác với môi trường.

20.

Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?

a)

Cơ chế mở.

b)

Cơ chế thích nghi.

c)

Cơ chế tự điều chỉnh.

d)

Cơ chế duy trì sự sống.

21.

Sự sống được tiếp nối qua nhiều thế hệ thông qua

a)

phân bào.

b)

giao phối.

c)

nhân bản vô tính.

d)

sinh sản.

22.

Quá trình nhân đôi DNA có tác dụng gì?

a)

Duy trì ổn định một số đặc tính qua các thế hệ.

b)

Giúp sinh vật thích nghi với môi trương.

c)

Tạo sự đa dạng di truyền.

d)

Giảm chọn lọc tự nhiên.

23.

Một con robot cũng có khả năng di chuyển, tương tác với môi trường xung quanh, làm việc nhà, thậm chí trả lời các câu hỏi và đưa ra lời khuyên hữu ích cho các bác sĩ trong việc điểu trị bệnh. Con robot có đặc điểm nào khác với vật sống?

I. Robot không có khả năng tự sinh sản ra các thế hệ sau

II. Không có khả năng lớn lên, phát triển theo thời gian

III. Các phản ứng của chúng là các thuật toán được con người cài sẵn.

IV. Không có có khả năng giao phối, sinh sản tạo ra các thế hệ sau

Số phát biểu đúng:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Ở một loài chim, ban đầu có 10.000 cá thể sống ở vùng A, sau 5 năm, quần thể này đạt số lượng 30.000 cá thể. Với số lượng cá thể tăng nhanh dẫn đến nguồn thức ăn trong môi trường bị khan hiếm. Do điều kiện sống khó khăn nên đã có 15.000 cá thể di cư sang vùng B để tìm môi trường sống mới.

Sự di cư của loài chim liên quan đến đặc điểm nào của cấp độ tổ chức sống?

a)

Khả năng tự điều chỉnh

b)

Cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc.

c)

Liên tục tiến hóa.

d)

Hệ thống mở và tự điều chỉnh

25.

Ở một loài chim, ban đầu có 10.000 cá thể sống ở vùng A, sau 5 năm, quần thể này đạt số lượng 30.000 cá thể. Với số lượng cá thể tăng nhanh dẫn đến nguồn thức ăn trong môi trường bị khan hiếm. Do điều kiện sống khó khăn nên đã có 15.000 cá thể di cư sang vùng B để tìm môi trường sống mới.

Sự di cư có vai trò gì với loài chim này?

a)

giúp chim hình thành tập tính di cư khi theo mùa

b)

giúp chim tìm được môi trường sống thuận lợi cho sự phát triển và sinh sản của môi trường

c)

giúp chim tìm đủ thức ăn, nơi ở phù hợp hơn

d)

giúp giảm mức độ cạnh tranh, đảm bảo số lượng cá thể phù hợp với điều kiện sống của môi trường

26.

Các ví dụ sau đây (a,b,c,d) đang đề cập đến đặc điểm (I, II, III, IV) nào của các cấp độ tổ chức sống?

I. Khả năng tự điều chỉnh II. Cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc.

III. Hệ thống mở IV. Liên tục tiến hóa.

a. Khi nồng độ NaCl trong máu tăng do ăn nhiều muối, thận sẽ tăng cường bài xuất NaCl qua nưóc tiểu.

b. Từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh, nhưng tập hợp của 1012 tế bào thần kinh tạo nên bộ não của con người giúp con người có trí thông minh, tư duy và sáng tạo.

c. Thực vật sử dụng CO2 cho quá trình quang hợp và tham gia hô hấp trả lại CO2 cho môi trường

d. Qua nghiên cứu cho thấy người và vượn người có quan hệ họ hàng với nhau.

a)

I.a, II.b, III.c, IV.d

b)

I.d, II.b, III.c, IV.a

c)

I.a, II.d, III.c, IV.b

d)

I.b, II.a, III.d, IV.c

27.

Quá trình… đã loại bỏ những dạng sống… và giữ lại những dạng sống thích nghi với môi trường khác nhau.

a)

chọn lọc tự nhiên; kém thích nghi.

b)

chọn lọc nhân tạo; kém thích nghi.

c)

chọn lọc tự nhiên; thích nghi tốt.

d)

chọn lọc nhân tạo; thích nghi tốt.

28.

Cơ chế nào góp phần tạo sự đa dạng về mặt di truyền?

a)

Chọn lọc nhân tạo.

b)

Phát sinh đột biến.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Nhân đôi DNA.

29.

Thế giới sống không ngừng tiến hóa trên cơ sở nào?

a)

Di truyền DNA qua các thế hệ.

b)

Phát sinh biến dị và chọn lọc tự nhiên.

c)

Biến dị tổ hợp.

d)

Chọn lọc nhân tạo.

30.

Dựa vào đặc điểm chung, các loài sinh vật được chia thành bao nhiêu lãnh giới?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Những lãnh giới phân chia các loài sinh vật không bao gồm

a)

vi sinh vật cổ.

b)

vi khuẩn.

c)

vi khuẩn cổ.

d)

nhân thực.

32.

Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định của tổ chức sống là gì?

a)

Trao đổi chất và năng lượng

b)

Sinh sản

c)

. Sinh trưởng và phát triển

d)

Khả năng tự điều chỉnh.

33.

Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những điểm chung vì ...

a)

chúng sống trong những môi trường khác nhau.

b)

chúng đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

chúng đều có chung một tổ tiên.

d)

môi trường không tác động lên hình thái của sinh vật.

34.

Thứ tự nào sau đây phản ánh sự phức tạp dần của tổ chức sống?

a)

cá thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - tế bào

b)

tế bào - hệ sịnh thái - quần thể - quần xã - cá thể.

c)

hệ sinh thái - quần thể - quần xã - cá thể - tế bào

d)

tế bào - cá thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái.

35.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về tế bào?

a)

tế bào chỉ được sinh ra từ cách phân chia tế bào.

b)

tế bào chỉ là đơn vị cấu tạo cơ bản của các loài thực vật.

c)

tế bào chỉ có một phương thức phân chia duy nhất là nguyên phân.

d)

tế bào chỉ có một phương thức phân chia duy nhất là giảm phân.

36.

Khi trời lạnh, chúng ta thường có phản ứng run để làm ấm cơ thể. Hiện tượng này phản ánh đặc điểm nào của các cấp tổ chức thế giới sống?

a)

Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Các tổ chức của thế giới sống là hệ thống mở.

c)

Các tổ chức của thế giới sống có khả năng tự điều chỉnh.

d)

Thế giới sống liên tục tiến hóa.

37.

Thế giới sống có bao nhiêu cấp tổ chức cơ bản?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

38.

Cho các ý sau:

(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

(2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.

(3) Liên tục tiến hóa.

(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.

(5) Có khả năng cảm ứng và vân động.

(6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

39.

Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống là?

(1) Cơ thể. (2) tế bào (3) quần thể

(4) quần xã (5) hệ sinh thái

Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là

a)

2 → 1 → 3 → 4 → 5

b)

1 → 2 → 3 → 4 → 5

c)

5 → 4 → 3 → 2 → 1

d)

2 → 3 → 4 → 5 → 1

40.

Cho các nhận định sau đây về tế bào:

(1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.

(2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống.

(3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống.

(4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa.

(5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.

Có mấy nhận định đúng trong các nhận định trên?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

41.

Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao?

a)

Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh

b)

Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa

c)

Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động

d)

Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường

42.

Người đã sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây

a)

Robert Hooke

b)

Theodor Schwann

c)

Leeuwenhoek

d)

Matthias Schleiden

43.

Ai là người đưa ra báo cáo rằng tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước?

a)

Antony van Leeuwenhoek.

b)

Rudolph Virchow.

c)

Matthias Schleiden.

d)

Theodore Schwann.

44.

Nhà khoa học nào trong số các nhà khoa học này đã xây dựng học thuyết tế bào?

a)

Schleiden và Schwann.

b)

Robert Koch.

c)

Rudolf Virchow.

d)

Antony van Leeuwenhoek.

45.

Kết quả nghiên cứu của Matthias Schleiden và Theodor Schwann đã cho thấy

a)

Sự tương đồng về cấu tạo của tế bào thực vật và tế bào động vật

b)

Mọi cơ thể thực vật đều có nguồn gốc từ thực vật nguyên sinh

c)

Mọi cơ thể động vật đều có nguồn gốc từ động vật nguyên sinh

d)

Tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước

46.

Năm 1855, nhà khoa học Rudolf Virchow đã báo cáo rằng

a)

tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước

b)

tất cả các tế bào đều tiến hoá từ các phân tử sinh học

c)

tất cả các tế bào đều được sinh ra do năng lượng mặt trời

d)

tất cả các tế bào đều sinh ra từ chất vô cơ

47.

Nội dung nào trong các nội dung sau đây thuộc học thuyết tế bào

(1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

(2) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống

(3) Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó

(4) Tất cả các tế bào đều có hình thái giống nhau.

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (3), (4)

c)

(1), (3), (4).

d)

(1), (2), (4)

48.

Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là

a)

Sinh vật đa bào

b)

Sinh vật kí sinh

c)

Sinh vật đơn bào

d)

Sinh vật ngoại sinh

49.

Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?

a)

Số lượng tế bào

b)

Màu sắc tế bào.

c)

Kích thước tế bào.

d)

Hình dạng.

50.

Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào

a)

hoạt động một cách độc lập với nhau.

b)

đều có hình dạng giống nhau.

c)

phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ.

d)

hoạt động độc lập theo từng cơ quan.

51.

Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì

a)

tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.

d)

tế bào có chức năng sinh sản.

52.

Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì

a)

tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

d)

tế bào có chức năng sinh sản.

53.

Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể con người?

a)

Một số cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi tế bào.

b)

Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

Khi toàn bộ các tế bào bị chết thì cơ thể sẽ chết.

d)

Cơ thể sống chỉ có một tế bào thực hiện mọi chức năng sống.

54.

Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?

a)

Con chó.

b)

Con ốc sên.

c)

Trùng biến hình.

d)

Con cua.

55.

Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?

a)

Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau.

b)

Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết.

c)

Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.

d)

Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau.

56.

Một bạn học sinh khi phân biệt những điểm khác nhau giữa một sinh vật đơn bào và một tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào đã ghi lại như bảng bên dưới:

Sinh vật đơn bào Tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào

I. Là một cơ thể hoàn chỉnh

II. Là một bộ phận của mô và đôi khi không hoàn chỉnh

III. Các tế bào sống phụ thuộc lẫn nhau

IV. Có lối sống tự do, hoạt động độc lập

V. Các cơ thể không có sự liên kết

VI. Các tế bào liên kết với nhau qua chất nền ngoại bào (ở động vật) hoặc cầu sinh chất (ở thực vật)

Các đặc điểm bạn đã ghi nhận đúng là?

a)

I, II, III, V

b)

II, IV, V, VI

c)

I, III, V, VI

d)

I, II, V, VI

57.

Một bạn học sinh tiến hành quan sát hai mẫu tiêu bản bằng kính hiển vi quang học, kết quả quan sát như hình bên dưới. Trong các nhận định dưới đây về 2 mẫu tiêu bản trên, số nhận định đúng là?

I. Mẫu vật được quan sát ở hình a có thể là một giọt nước ao.

II. Mẫu vật được quan sát ở hình b có thể là lát biểu mô ở động vật.

III. Các tế bào ở hình b có hình dạng đa dạng hơn sơ với ở hình a.

IV. Mức độ đa dạng loài ở hình a cao hơn so với ở hình b.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là

a)

Sinh vật đa bào

b)

Sinh vật kí sinh

c)

Sinh vật đơn bào

d)

Sinh vật ngoại sinh

59.

Ai là người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn?

a)

Robert Hooke

b)

Theodor Schwan

c)

Leeuwenhoek

d)

Matthias Schleiden