wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHUYÊN ĐỀ: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Total questions: 53

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về đặc điểm địa hình nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

c)

Địa hình ít chịu tác động của con người.

d)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

2.

Ở nước ta, vùng núi nằm ở tả ngạn thung lũng sông Hồng với nhiều cánh cung lớn là

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

3.

Các địa danh Pu đen đinh, Pu Sam Sao thuộc vùng núi nào dưới đây?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

4.

Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta

a)

gồm nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.

b)

gồm nhiều cánh cung núi lớn.

c)

cao ở hai bên, thấp hơn ở giữa.

d)

gồm nhiều mạch núi song song, so le nhau.

5.

Dạng địa hình bán bình nguyên và đồi trung du ở nước ta

a)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

b)

phân bố tập trung ở phần lãnh thổ phía Bắc.

c)

được hình thành do nội lực nâng cao địa hình.

d)

phần lớn có độ cao trên 1000m, sườn dốc.

6.

Hai quá trình địa mạo chủ yếu chi phối địa hình nước ta là

a)

xâm thực và mài mòn.

b)

caxtơ và bồi tụ.

c)

phong hóa và bồi tụ.

d)

xâm thực và bồi tụ.

7.

Có hệ thống đê ngăn lũ, các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước là đặc điểm của đồng bằng nào dưới đây?

a)

Đồng bằng châu thổ sông Hồng.

b)

Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng duyên hải miền Trung.

d)

Đồng bằng châu thổ sông Mã – Chu.

8.

Địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng

a)

thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông.

b)

cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

c)

cao ở rìa phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông.

d)

cao ở phía tây bắc và tây nam, thấp ở phía đông.

9.

Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam?

a)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000 m

b)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt

c)

Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

10.

Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

11.

5. Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của

a)

vùng núi vùng Đông Bắc

b)

vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

c)

vùng núi Trường Sơn Nam

d)

vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

12.

Đặc điểm nào đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?

a)

Địa hình cao nhất nước ta

b)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

c)

Địa hình có hướng Tây Bắc-Đông Nam

d)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

13.

Tính chất bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

14.

Khu vực nào sau đây có địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy song song theo hướng Tây Bắc - Đông Nam?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

15.

Ranh giới của vùng Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là

a)

dãy Bạch Mã

b)

dãy Tam Điệp

c)

sông Hoàng Liên Sơn

d)

dãy Hoành Sơn

16.

Dãy núi có hướng vòng cung điển hình là

a)

Pu đen đinh.

b)

Pu Sam Sao.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Sông Gâm

17.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm vùng núi Tây Bắc?

a)

Cao nhất nước ta, hướng núi chính tây bắc - đông nam.

b)

Đặc trưng với các cánh cung, vòng cung ra phía đông.

c)

Gồm các dãy núi song song và so le, thấp và hẹp ngang.

d)

Gồm các khối núi và cao nguyên, bất đối xứng hai sườn.

18.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm vùng núi Tây Bắc?

a)

Cao nhất nước ta, hướng núi chính tây bắc - đông nam.

b)

Đặc trưng với các cánh cung, vòng cung ra phía đông.

c)

Gồm các dãy núi song song và so le, thấp và hẹp ngang.

d)

Gồm các khối núi và cao nguyên, bất đối xứng hai sườn.

19.

Khu vực Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đã được con người khai phá từ nhiều đời nay.

b)

Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

c)

Phần lớn diện tích đồng bằng là đất cát, mặn.

d)

Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.

20.

Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho

a)

tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.

b)

địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.

c)

thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc.

d)

thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

21.

Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm:

a)

đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

b)

đất bị bạc màu, nhiễm phèn, nhiễm mặn.

c)

đất chua, nghèo mùn, khó sản xuất.

d)

đất tơi xốp, màu mỡ, giàu dinh dưỡng.

22.

Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?

a)

 Cấu trúc địa hình khá đa dạng

b)

Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.

c)

Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

d)

Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ. 

23.

Khu  vực nào có địa hình cao nhất nước ta?

a)

Tây Bắc           

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Tây Nguyên

24.

Dựa vào atlat địa lí Việt nam trang 11(các nhóm và các loại đất chính),hãy cho biết ở đồng bằng sông Cửu Long,  loại đất phù sa ngọt  được phân bố ở đâu ?

a)

Ven biển  

b)

Tứ giác Long xuyên

c)

Ven Sông Tiền, sông Hậu

d)

Đồng Tháp Mười

25.

Sự khác nhau rõ nét của vùng núi Trường Sơn Nam so Trường Sơn Bắc với là:

a)

Địa hình cao hơn.

b)

Tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn.

c)

Hướng núi vòng cung.        

d)

Vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên.

26.

Ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Dãy Bạch Mã

b)

Sông Cả

c)

Dãy Hoành Sơn       

d)

Sông Hồng

27.

: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết các cao nguyên của vùng núi  Tây Bắc xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam lần lượt là:

a)

Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu

b)

Sín Chải, Tà Phình , Mộc Châu, Sơn La

c)

Sơn La, Mộc Châu, Tà Phình, Sín Chải

d)

. Mộc Châu, Sơn La, Sín Chải, Tà Phình

28.

Đồng bằng ven biển có đặc điểm

D.

a)

Đất nghèo chất dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông

b)

Được bồi đắp thường xuyên phù sa từ các hệ thống sông

c)

Có nhiều hệ thống thủy lợi phát triển rộng khắp.

d)

Gồm nhiều đồng bằng đất phù sa màu mỡ

29.

So với tổng diện tích vùng đất của nước ta, địa hình đồi núi chiếm

a)

1/2

b)

1/4

c)

3/4

d)

2/3

30.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

c)

Địa hình ít chịu tác động của con người.

d)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

31.

Ở nước ta, vùng núi nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng với nhiều cánh cung lớn là

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

32.

Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta

a)

gồm nhiều cao nguyên badan xếp tầng.

b)

gồm bốn cánh cung núi lớn.

c)

cao ở hai phía đông tây, hạ thấp ở giữa.

d)

gồm nhiều mạch núi song song, so le nhau.

33.

Các dãy núi và cao nguyên ở vùng núi Tây Bắc chạy theo hướng

a)

tây bắc - đông nam.

b)

đông bắc - tây nam..

c)

đông - tây.

d)

vòng cung..

34.

Tính chất bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

35.

Ranh giới giữa vùng Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là

a)

dãy núi Bạch Mã

b)

thung lũng sông Hồng.

c)

thung lũng sông Cả.

d)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

36.

Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

37.

Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc là

a)

địa hình có độ cao thấp hơn.

b)

núi theo hướng vòng cung.

c)

có các khối núi và cao nguyên.

d)

độ dốc địa hình nhỏ hơn.

38.

Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác chủ yếu là do có

a)

phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp.

b)

nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung.

c)

các dãy núi có hướng vòng cung đón gió.

d)

hướng nghiêng từ tây bắc xuống đông nam.

39.

Vùng núi Trường Sơn Nam nước ta không

a)

các khối núi và cao nguyên bazan.

b)

nhiều bán bình nguyên xen đồi.

c)

sự bất đối xứng rất rõ giữa hai sườn.

d)

địa hình cao nhất trong cả nước.

40.

Điểm giống nhau giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Đông Bắc là

a)

chủ yếu là đồi núi thấp.

b)

núi có hướng vòng cung.

c)

gồm nhiều cao nguyên bazan.

d)

gồm nhiều bán bình nguyên.

41.

Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có

a)

diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.

c)

hệ thống kênh rạch chằng chịt.

d)

thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.

42.

Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm

a)

rộng 15 nghìn km².

b)

bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông.

c)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

d)

có các bậc ruộng cao bạc màu.

43.

Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có

a)

diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.

c)

hệ thống kênh rạch chằng chịt.

d)

thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.

44.

Vào mùa nào thì ở ĐBSCL tỉ lệ diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn cao nhất?

a)

mùa lũ

b)

mùa cạn

c)

mùa nước nổi

d)

mùa mưa

45.

Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Hẹp ngang, chia làm 3 dải.

b)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

c)

Có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.

d)

Được hình thành do các sông bồi đắp.

46.

Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần về phía biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của

a)

đồng bằng sông Hồng.

b)

đồng bằng sông Cửu Long.

c)

đồng bằng ven biển Miền

Trung.

d)

cả ĐBSH và đồng bằng ven

biển Miền Trung.

47.

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều được hình thành và phát triển do

a)

phù sa sông bồi tụ trên thềm phù sa cổ.

b)

phù sa sông bồi tụ giữa hai cao nguyên.

c)

phù sa sông bồi tụ trên một vịnh biển nông.

d)

đáy biển được nâng lên bởi vận động Tân kiến tạo.

48.

Đất đai ở đồng bằng ven biển Miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa là do

a)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

b)

trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.

c)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.

d)

các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

49.

Khu vực đồng bằng là nơi có điều kiện tốt nhất để xây dựng

a)

các thành phố, khu du lịch, trung tâm thương mại.

b)

các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại.

c)

các thành phố, nhà máy thủy điện, trung tâm thương mại.

d)

các thành phố, khu công nghiệp, khu công nghiệp khai khoáng.

50.

Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hằng năm đe dọa, gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là

a)

bão.

b)

sạt lở bờ biển.

c)

cát bay, cát chảy.

d)

động đất.

51.

So với diện tích đất đai nước ta, địa hình đồng bằng chiếm

a)

1/2

b)

1/4

c)

3/4

d)

2/3

52.

Dựa vào Atlat trang 26 (hình đính kèm), cho biết hướng núi của dãy Hoàng Liên Sơn?

a)

Tây nam - đông bắc

b)

Tây bắc - đông nam

c)

Bắc - nam

d)

Tây - đông

53.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là

a)

Hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ

b)

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và Đồng bằng

c)

Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan

d)

Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo