NEW
Font size
WorksheetsOshawott học Sinh bài 6 (carbonhidrate va lipid)
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
ngta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia carbonhidrate ra thành 3 loại là đường đơn, đường đôi và đường đa
khối lượng của phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân có trong phân tử
số lượng đơn phân có trong phân tử
loại đường cấu tạo nên vỏ tôm cua được gọi là gì
glucose
chitin
saccharose
fructose
cơ thể người ko tiêu hoá dc loại đường nào
lactose
maltose
cellulose
saccharose
hợp chất nào sau đây là đường đa
tinh bột
glucose
saccharose
fructose
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
cellulose
glucose
saccharose
fructose
Hợp chất nào sau đây khi bị thuỷ phân chỉ cho một loại sản phẩm là Glucose ?
lactose
cellulose
chitin
saccharose
Loại đường có trong thành phần cấu tạo của DNA và RNA là
maltose
fructose
hecxose
pentose
Testosteron là hormone sinh dục có bản chất là lipd. Loại lipid cấu tạo nên hormone này là :
Steroid
Phospholipid
dầu thực vật
mỡ động vật
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon
glucose
fructose
galactose
deoxyribose
saccharose là loại đường có trong
cây mía
sữa động vật
mạch nha
tinh bột
Carbonhidrate KHÔNG có chức năng nào sau đây
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
điều hoà sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Cho các nhận định sau :
1. Tinh bột là chất dự trữ trong cây
2. Glycogene là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm
3. Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào
4. Pentose tham gia vào cấu tạo của DNA và RNA
5. Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào
Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể ????
2
3
4
5
Lipid không có đặc điểm :
Cấu trúc đa phân
Không tan trong nước
Đc cấu tạo từ các ngto C H O
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Cho các ý sau :
1. Dự trữ năng lượng trong tế bào
2. Tham gia cấu trúc màng sinh chất
3. Tham gia vào cấu trúc hormone, diệp lục
4. Tham gia vào chức năng vận động của tế bào
5. Xúc tác cho các phản ứng sinh học
Trong các ý trên có mấy ý đúng với vai trò của lipid trong tế bào và cơ thể
2
3
4
5
Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
Phospholipid và protein
Glixerol và acid béo
Steroid và acid béo
Acid béo và saccharose
Estrogene là hormone sinh dục có bản chất lipid. Loại lipid cấu tạo nên hormone này là
Steroid
Phospholipid
Dầu thực vật
Mỡ động vật
Nhận định nào sau đây KHÔNG juan khi nói về lipid?
Dầu chứa nhiều acid béo chưa no còn mỡ chứa nhiều acid béo no
Màng tế bào không tan trong nước vì được cấu tạo bởi phospholipid
Steroid tham gia cấu tạo nên các loại enzyme tiêu hoá trong cơ thể người
Một phân tử lipid cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường
Điều nào dưới đây KHÔNG juan về sự giống nhau giữa đường và lipid
Cấu tạo từ các nguyên tố C H O
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đường và lipid có thể chuyển hoá cho nhau
Chất nào sau đây không phải đường đôi?
saccharose
galactose
maltose
lactose
Các loại đường hecxose, pentose, triozo được gọi tên theo
số đơn phân có trong phân tử
cấu hình không gian của phân tử
khả năng tan của chúng trong nước
số nguyên tử C có trong phân tử
Khi nói về các loại đường glucose, fructose, galactose, phát biểu nào sau đây KHÔNG juan?
Chúng là các loại đường đơn
Chúng khác nhau về công thức phân tử
Chúng đều có 6 nguyên tử C trong phân tử
Chúng khác nhau về cấu hình không gian và đồng phân cấu tạo
Đường mía do hai phân tử đường nào sau đây kết hợp lại?
Glucose và Fructose
Cellulose và Galactose
Galactose và tinh bột
Tinh bột và Maltose
Fructose là đơn phân cấu tạo nên loại đường nào sau đây
Saccharose
Maltose
Lactose
Tinh bột
Chức năng chủ yếu của đường glucose là
Tham gia cấu tạo thành tế bào
Tham gia cấu tạo nhiễm sắc thể
Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào
Là thành phần của phân tử DNA
Carbohydrate KHÔNG có chức năng nào sau đây
Cấu tạo nên thành tế bào
Cấu tạo nên mảng tế bào
Dự trữ chất dinh dưỡng
Điều hoà thân nhiệt
