WorksheetsChiến lược phát triển ngành ngân hàng
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1089.Quan diêm của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A.Hệ thống tiền tệ, ngân hàng và hoạt động các tổ chức tín dụng là huyết mạch của nền kinh tế, tiếp tục giữ vai trò trọng yếu trong tổng thể hệ thống tài chính Việt Nam
b)
B.Phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng: các tô chức tín dụng trong nước đóng vai trò chủ lực; hoạt động minh bạch, cạnh tranh, an toàn, hiệu quả bền vững; cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình
c)
C.Tăng dần tính độc lập, chủ động và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước về mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, kiểm soát lạm phát ở mức phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, hỗ trợ ôn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững
d)
D. Tất cả đều đúng
2.
Câu 1090.Mục tiêu tông quát của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là: Phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng:
a)
A.đáp úng nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng ngày càng gia tăng của nền kinh tế, tiến tới tài chính toàn diện vào năm 2025
b)
B.đáp úng nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng ngày càng gia tăng của nền kinh tế, tiến tới tài chính lành mạnh vào năm 2030
c)
C.bảo đảm mọi người dân và doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận đầy đủ, thuận tiện các dịch vụ tài chính, ngân hàng có chất lượng, đóng góp tích cực cho phát triển bền vững
d)
D. đáp úng nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng ngày càng gia tăng của nền kinh tế, tiến tới tài chính toàn diện vào năm 2030
3.
Câu 1091.Mục tiêu tông quát của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là: Phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng:
a)
A. hoạt động minh bạch, cạnh tranh, an toàn, hiệu quả bền vững, năng động
b)
B. cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình
c)
C. các tổ chức tín dụng trong nước đóng vai trồ chính
d)
D. tất cả đều đúng
4.
Câu 1092.“Từng bước nâng cao vị thế của Việt Nam tại các diễn đàn, tổ chức quốc tế về tiền tệ ngân hàng, phục vụ cho phát triển ngành Ngân hàng, phù họp với yêu cầu hội nhập quốc tế” là:
a)
A. Mục tiêu cụ thể Giai đoạn 2021 - 2025
b)
B. Mục tiêu cụ thê Phấn đấu đến cuối năm 2025
c)
C. Mục tiêu cụ thể
d)
D. Quan diêm
5.
Câu 1093.Quan điểm của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A.Ổn định hoạt động của hệ thống tổ chức tín dụng đóng vai trò chủ chốt trong ôn định tiền tệ và ôn định tài chính, là điều kiện tiên quyết để ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng bền vững, và phải được bảo đảm bằng sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác, cùng sự phát triển hài hòa, cân đối giữa khu vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm
b)
B.Hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng đóng vai trò quan trọng góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
c)
C.Khuôn khổ pháp lý liên quan tới tiền tệ, ngân hàng phải phù hợp với nguyên tắc thị trường, bảo đảm giữ an toàn, lành mạnh và ổn định của hệ thống, tăng cường tính minh bạch, công khai, cạnh tranh và phù hợp với những thông lệ quốc tế tốt nhất
d)
D. Tất cả đều đúng
6.
Câu 1094.Có mấy Quan diêm của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”?
a)
A. 3
b)
B. 5
c)
C. 4
d)
D. 6
7.
Câu 1095.Mục tiêu tống quát của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”: Phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng theo hương:
a)
A.hướng tới đạt trình độ phát triển của nhóm 5 nước dẫn đầu khu vực ASEAN vào năm 2030
b)
B.hướng tới đạt trình độ phát triển của nhóm 4 nước dẫn đầu khu vực ASEAN vào năm 2025
c)
C. hướng tới đạt trình độ phát triển của nhóm 4 nước dẫn đầu khu vực ASEAN vào năm 2030
d)
D. hướng tới đạt trình độ phát triển của nhóm 6 nước dẫn đầu khu vực ASEAN vào năm 2030
8.
Câu 1096.Quan điếm của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A,Hệ thống các tổ chức tín dụng, gồm mọi thành phần kinh tế, được đối xử bình đẳng và cạnh tranh theo pháp luật, hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm
b)
B.Nhà nước, thông qua vai trồ của Ngân hàng Nhà nước, kiến tạo môi trường kinh doanh tiền tệ, ngân hàng ôn định, an toàn, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương, thượng tôn pháp luật và tôn trọng các quy luật thị trường
c)
C. Nhà nước can thiệp chủ yếu bằng công cụ thị trường, hoặc thông qua nguồn lực tài chính nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi để khu vực tư nhân phát triển trên cơ sở tuân thủ pháp luật
d)
D. Tất cả đều đúng
9.
Câu 1097.“Tăng hiệu quả phân bô nguồn vốn tín dụng phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển “tín dụng xanh”, “ngân hàng xanh” để góp phần chuyển đôi nền kinh tế sang hướng tăng trưởng xanh, phát thải các bon thấp, thích úng với biến đôi khí hậu; tăng tỷ trọng vốn tín dụng ngân hàng đầu tư vào năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, các ngành sản xuất và tiêu dùng ít các bon” là:
a)
A. Mục tiêu cụ thể Giai đoạn 2021 - 2025
b)
B. Mục tiêu cụ thể Phấn đầu đến cuối năm 2020
c)
C. Mục tiêu cụ thể
d)
D. Quan diêm
10.
Câu 1098.Quan diêm của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Nhận thức sâu sắc ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại và đổi mới sáng tạo đi đôi với phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao là những thành tố chính, then chốt cho sự phát triển nhanh và bền vững, nâng cao sức cạnh tranh, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển của ngành Ngân hàng Việt Nam so với khu vực và thế giới
b)
B. Phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng: các tổ chức tín dụng trong nước đóng vai trò chủ lực; hoạt động minh bạch, cạnh tranh, an toàn, hiệu quả bền vững, cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình
c)
C. Tăng cường năng lực thể chế, hiệu lực, hiệu quả thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước; mở rộng phạm vi thanh tra, giám sát đến các tập đoàn tài chính dưới hình thức công ty mẹ - con
d)
D. Tất cả đều đúng
11.
Câu 1099. Mục tiêu cụ thê của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A.Tăng dần tính độc lập, chủ động và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước về mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, kiểm soát làm phát ở mức phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững
b)
B.Giảm dần tỷ lệ tín dụng ngoại tệ/tổng tín dụng, phấn đấu tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/tông phương tiện thanh toán đạt mức dưới 6,5% vào năm 2020 và mức 5% vào năm 2030
c)
C. Giảm dần tỷ lệ tín dụng ngoại tệ/tổng tín dụng, phấn đấu tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/tông phương tiện thanh toán đạt mức dưới 7,5% vào năm 2020 và mức 5% vào năm 2030
d)
D. Tiến tới ngừng cho vay ngoại tệ để chậm nhất đến năm 2025 cơ bản khắc phục tình trạng đô la hóa trong nền kinh tế
12.
Câu 1100. Mục tiêu cụ thế giai đoạn 2018 - 2020 của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A.Tiếp tục cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với trọng tâm là xử lý căn bản, triệt để nơ xấu và các tổ chức tín dụng yếu kém bằng các hình thức phù hợp theo cơ chế thị trường trên nguyên tắc thận trọng, bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền và giữ vững sự ổn định, an toàn hệ thống; giảm số lượng tổ chức tín dụng yếu kém để có số lương các tổ chức tín dụng phù họp, hoạt động lành mạnh
b)
B.Các ngân hàng thương mại cơ bản có mức vốn tự có theo chuân mực của Basel II, trong đó ít nhất 12-15 ngân hàng thương mại áp dụng thành công Basel II phương pháp tiêư chuẩn trở lển; có ít nhất từ 1 đến 2 ngân hàng thương mại nằm trong tốp 100 ngân hàng lớn nhất (về tổng tài sản) trong khu vực châu Á
c)
C. Tăng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng trong tông thu nhập của các ngân hàng thương mại lên khoản 12-13%; hoàn thành việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần trên thị trường chúng khoán Việt Nam; nâng mức vốn pháp định đối với quỹ tín dụng nhân dân
d)
D. Tất cả đều đúng
13.
Câu 1101. “bảo đảm mọi nguôi dân và doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận đầy đủ, thuận tiện các dịch vụ tài chính, ngân hàng có chất luọng, đóng góp tích cực cho phát triển bền vững” là:
a)
A. Mục tiêu cụ thể Giai đoạn 2021 - 2025
b)
B. Mục tiêu tổng quát
c)
C. Mục tiêu cụ thể
d)
D. Quan điểm
14.
Câu 1102. Mục tiêu tông quát của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hương đến năm 2030”là:
a)
A.Hiện đại hóa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) theo hướng: có mô hình tổ chức hợp lý và cơ chế vận hành đồng bộ, hiệu lực và hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có đầy đủ vị thế pháp lý và trách nhiệm giải trình
b)
B.Tăng dần tính độc lập, chủ động và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước về mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, kiếm soát lạm phát ở mức phù hợp với định hướng phát triến kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, hỗ trợ ôn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững
c)
C. Tiếp tục cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với trọng tâm là xử lý căn bản, triệt để nợ xấu và các tổ chức tín dụng yếu kém bằng các hình thức phù hợp theo cơ chế thị truồng trên nguyên tắc thận trọng, bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền và giữ vững sự ôn định, an toàn hệ thống; giảm số lưọng tổ chức tín dụng yếu kém để có số lượng các tổ chức tín dụng phù họp, hoạt động lành mạnh
d)
D. Tất cả đều đúng
15.
Câu 1103.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yế về Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tiền tệ, ngân hàng trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường, phù hợp với thông lệ quốc tế và đáp úng yêu cầu hội nhập của “Chiến lược phát triến ngành Ngân hàng đến năm 2025. định hướng đến năm 2030”là:
a)
A.Xây dựng hệ thống các chỉ số chuẩn để đánh giá tính ổn định, an toàn của thị trường tiền tệ
b)
B.Tiếp tục rà soát, kiện toàn và tổ chức lại các Vụ, Cục thuộc Trụ sở chính của Ngân hàng Nhà nước nhằm tập trung quản lý và điều hành theo các khối hoạt động, bảo đảm yêu cầu thông suốt và hiệu quả; từng bước phù họp với thông lệ và chuân mực quốc tế
c)
C. Khuôn khô chính sách tiền tệ hướng đến mục tiêu ưu tiên cao nhất là kiêm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, góp phần giữ vững ôn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả huy động và phân bô nguồn vốn trong nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững; tăng tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước trong điều hành chính sách tiền tệ
d)
D. Đôi mới khuôn khô quản lý thị trường vàng nhằm thực hiện mục tiêu phát triên bền vững thị trường vàng, hạn chế tình trạng vàng hóa, hỗ trợ điều hành chính sách tiền tệ và ôn định kinh tế vĩ mô
16.
Câu 1104.“Nợ xấu của toàn hệ thống các tố chức tín dụng dưới 3%” là”
a)
A. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021 - 2025
b)
B. Mục tiêu cụ thể phấn đấu đến cuối năm 2020
c)
C. Mục tiêu cụ thể phấn đấu đến cuối năm 2025
d)
D. Quan điểm
17.
Câu 1105.“Nhà nước can thiệp chủ yếu bằng công cụ thị trường, hoặc thông qua nguồn lực tài chính nhà nước; tạo mọi điều kiện thuận lợi để khu vực tư nhân phát triến trên cơ sở tuân thủ pháp luật” là:
a)
A. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021 - 2025
b)
B. Mục tiêu tông quát
c)
C. Mục tiêu cụ thể
d)
D. Quan điểm
18.
Câu 1106.Mục tiêu tông quát của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”là:
a)
A.Có ít nhất từ 2-3 ngân hàng thương mại nằm trong top 100 ngân hàng lớn nhất (về tông tài sản) trong khu vực châu Á và 3-5 ngân hàng niêm yết cổ phiếu trên thị trường chúng khoán nước ngoài
b)
B.Tất cả các ngân hàng thương mại áp dụng Basel II theo phương pháp tiêư chuẩn, triên khai thí diêm áp dụng basel II theo phương pháp nâng cao tại ngân hàng thương mại Nhà nước nắm cổ phần chi phối và ngân hàng thương mại cố phần có chất lượng quản trị tốt đã hoàn thành áp dụng Basel II theo phương pháp tiêu chuân
c)
c. Phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng: các tổ chức tín dụng trong nước đóng vai trò chủ lực
d)
D. Kịp thời nắm bắt cơ hội và thách thức từ tác động của cách mạng công nghiệp đê định hướng hoạt động của ngành Ngân hàng
19.
Câu 1107.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”:
a)
A.Hoàn thiện khuôn khô pháp lý về tiền tệ, ngân hàng trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trưòng, phù hợp với thông lệ quốc tế và đáp ứng yêu cầu hội nhập
b)
B.Tăng cường năng lực thê chế, nâng cao vị thế, tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước
c)
C. Đồi mới khuôn khổ chính sách tiền tệ, công tác quản lý ngoại hối và vàng
d)
D. Tất cả đều đúng
20.
Câu 1108.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Hoàn thiện khuôn khô pháp lý về tiền tệ, ngân hàng trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trưòng, phù hợp với thông lệ quốc tế và đáp úng yêu cầu hội nhập của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025. định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn và tổ chức lại các Vụ, Cục thuộc Trụ sở chính của Ngân hàng Nhà nước nhằm tập trung quản lý và điều hành theo các khối hoạt động, bảo đảm yêu cầu thông suốt và hiệu quả; tùng bước phù họp với thông lệ và chuân mực quốc tế
b)
B. Ban hành lộ trình hướng dẫn và triển khai Basel II; xây dựng tiêu chí, phân loại, xếp hạng các tổ chức tín dụng trong đó xác định rõ tổ chức tín dụng lành mạnh, tổ chức tín dụng yếu kém, tổ chức tín dụng có tầm quan trọng hệ thống; và rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý, giám sát thích hợp đối với mỗi loại;
c)
C. Khuôn khô chính sách tiền tệ hướng đến mục tiêu ưu tiên cao nhất là kiêm soát lạm pháp, ổn định giá trị đồng tiền, góp phần giữ vững ôn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả huy động và phân bô nguồn vốn trong nền kinh tế; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững; tăng tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước trong điều hành chính sách tiền tệ
d)
D. Tạo bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính; trong đó chú trọng tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hiện địa hóa các dịch vụ hành chính công để tiết kiệm thời gian, chi phí thực hiện các thủ tục hành chính cho các tổ chức và cá nhân
21.
Câu 1109.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Hoàn thiện khuôn khô pháp lý về tiền tệ, ngân hàng trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường, phù hợp với thông lệ quốc tế và đáp úng yêu cầu hội nhập của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025. định hướng đến năm 2030” là:
a)
A.Cấu trúc lại hệ thống thanh toán điện tử hên ngân hàng theo hướng tập trung, hiện đại, đóng vai trồ là hệ thống thanh toán xương sống quốc gia, thực hiện vai trò trung tâm thanh toán của Ngân hàng Nhà nước, phục vụ cho hệ thống thanh toán giá trị cao, thanh toán đa tệ liên ngân hàng... và kết nối được với các hệ thống thanh toán khác trong nền kinh tế.
b)
B.Xây dựng và phát trien Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử tự động cho các giao dịch thanh toán bán lẻ, giao dịch thẻ đê cung úng dịch vụ chuyển mạch và bù trừ điện tử qua các phương tiện thanh toán, các dịch vụ thanh toán và các kênh thanh toán khác nhau, thực hiện thanh toán theo lô và theo thời gian thực, hoạt động 24/7, phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau
c)
C. Tổng kết, đánh giá việc thực hiện Pháp lệnh ngoại hối 2005 và pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013; trên cơ sở đó tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn, giao dịch vãng lai và các quan hệ kinh tế khác liên quan đến ngoại hối
d)
D. Tất cả đều đúng
22.
Câu 1110.Mục tiêu cụ thể phấn đấu đến cuối năm 2025, trong giao đoạn 2021-2025 của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”:
a)
A. Nợ xấu của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng dưới 5%
b)
B. Nợ xấu của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng dưới 7%
c)
C. Nợ xấu của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng dưới 3%
d)
D. Nợ xấu của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng dưới 9%
23.
Câu 1111.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Tăng cường năng lực thể chế, nâng cao vị thế, tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A.Tiếp tục thực hiện chế độ tỷ giá thả nôi có quản lý, điều hành tỷ giá với mức độ linh hoạt cao hơn, bám sát diễn biến thị trường tài chính trong nước và quốc tế, đồng thời bảo đảm phù hợp với các cân đối vĩ mô, tiền tệ và mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ. Tiếp tục thực hiện các biện pháp tăng tính lành mạnh, hiệu quả trong hoạt động của thị trường ngoại tệ, tăng cường sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá;
b)
B.Phát triển thị trường tiền tệ ổn định, minh bạch, phù hợp với định hướng và lộ trình cơ cấu lại thị trường tài chính, bảo đảm cơ cấu thị trường phù hợp, hài hòa với thị trưòng vốn và thị trường bảo hiểm
c)
C. Cơ cấu lại tổ chức Ngân hàng Nhà nước theo hướng tinh gọn, chuyên môn hóa cao, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và điều hành
d)
D. Phối hợp đồng bộ các giải pháp chính sách tiền tệ nhằm ôn định thị trường ngoại hối, phấn đấu tùng bước tăng quy mô dụ kiến ngoại hối nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế
24.
Câu 1112.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Tăng cường năng lực thể chế, nâng cao vị thế, tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Cấu trúc lại hệ thống thanh toán điện tử hên ngân hàng theo hướng tập trung, hiện đại, đóng vai trò là hệ thống thanh toán xương sống quốc gia, thực hiện vai trò trung tâm thanh toán của Ngân hàng Nhà nước, phục vụ cho hệ thống thanh toán giá trị cao, thanh toán đa tệ liên ngân hàng... và kết nối được với các hệ thống thanh toán khác trong nền kinh tế
b)
B.Tăng cường vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong ổn định tiền tệ và ổn định tài chính, tăng tính tự chủ và trách nhiệm giải trình. Tiếp tục nâng cao năng lực điều hành của Ngân hàng Nhà nước theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
c)
C. Xây dựng và phát triển Hệ thống thanh toán bù trù’ điện tử tự động cho các giao dịch thanh toán bán lẻ, giao dịch thẻ đế cung úng dịch vụ chuyển mạch và bù trừ điện tử qua các phương tiện thanh toán, các dịch vụ thanh toán và các kênh thanh toán khác nhau, thực hiện thanh toán theo lô và theo thời gian thực, hoạt động 24/7, phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau.
d)
D. Xây dụng và ban hành Chiến lược phát triển Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam đến năm 2025. định hướng đến năm 2030.
25.
Câu 1113.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Đôi mới khuôn khô chính sách tiền tệ, công tác quản lý ngoại hối và vàng của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A.Phát triển Bảo hiêm tiền gửi Việt Nam theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thực hiện mục tiêu bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ôn định hệ thống các tô chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng;
b)
B.Xây dụng và ban hành Chiến lược phát triển Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam đến năm 2025. định hướng đến năm 2030
c)
C. Xây dựng các tiêu chuân nghề nghiệp, áp dụng chứng chỉ hành nghề đối với một số vị trí cốt lõi trong ngành Ngân hàng; đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ;
d)
D. Khuôn khổ chính sách tiền tệ hướng đến mục tiêu ưu tiên cao nhất là kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, góp phần giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả huy động và phân bổ nguồn vốn trong nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững; tăng tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước trong điều hành chính sách tiền tệ.
26.
Câu 1114.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Đôi mới khuôn khô chính sách tiền tệ, công tác quản lý ngoại hối và vàng của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hương đến năm 2030” là:
a)
A.Nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các tổ chức tín dụng, trong đó thông tin đảm bảo đầy đủ, chính xác, bao gồm cả các thông tin phi tài chính như cơ cấu sở hữu, hoạt động quản trị điều hành.
b)
B.Tăng cưòng họp tác, tận dụng hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật, đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu từ các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản, Ngân hàng Phát triến Châu Á, ngân hàng trung ương các nước phát triển... đê nâng cao trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đội ngũ quản lý và nhân viên của ngành;
c)
C. Tăng cường quan hệ, nâng cao vị thế, tiếng nói của Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước tại các tổ chức tài chính, tiền tệ ngân hàng quốc tế, các diễn đàn khu vực/thế giới và các đối tác quốc tế khác thông qua việc thực hiện tốt vai trồ đại diện cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và nâng tầm mối quan hệ của Việt Nam với các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế; tham gia tích cực vào các hoạt động, xây dựng chính sách, sáng kiến, chương trình tăng vốn, cơ cấu lại và cải cách của các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế nhằm nâng cao vị thế của Việt Nam.
d)
D. Xây dụng Kế hoạch truyền thông của Ngân hàng Nhà nước trong từng giai đoạn, góp phần minh bạch hóa quá trình điều hành chính sách, nâng cao nhận thức và gia tăng niềm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng.
27.
Câu 1115.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Đôi mới khuôn khô chính sách tiền tệ, công tác quản lý ngoại hối và vàng của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Khuyến khích sáng kiến, cải tiến; mở rộng các hoạt động họp tác, thành lập quỹ tài trợ của tổ chức tín dụng đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của ngành. Gắn kết các hoạt động nghiên cứu khoa học với thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dụng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hoạt động, kinh doanh ngân hàng.
b)
B. Tăng quyền tự chủ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và đào tạo trong ngành;
c)
C. Triên khai xây dựng Chiến lược phát triển hệ thống công nghệ thông tin và an toàn, an ninh mạng của hệ thống ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
d)
D. Minh bạch hóa và tăng chất lượng thông tin công bố trên thị trường tiền tệ để cải thiện lòng tin của nhà đầu tư và người gửi tiền; xây dựng hệ thống thông tin quản lý hoạt động thị trường tiền tệ liên ngân hàng để hỗ trợ điều hành của Ngân hàng Nhà nước và nhu cầu của các tổ chức tín dụng;
28.
Câu 1116.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Đôi mới khuôn khô chính sách tiền tệ, công tác quản lý ngoại hối và vàng của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Ban hành lộ trình hướng dẫn và triển khai Basel II; xây dựng tiêu chí, phân loại, xếp hạng các tổ chức tín dụng trong đó xác định rõ tổ chức tín dụng lành mạnh, tổ chức tín dụng yếu kém, tổ chức tín dụng có tầm quan trọng hệ thống; và rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý, giám sát thích họp đối với mỗi loại
b)
B. Xây dụng cơ chế hỗ trợ các tổ chức tín dụng được chỉ định tiếp nhận, quản lý tổ chức tín dụng yếu kém và các tổ chức tín dụng tham gia tái cơ cấu
c)
C. Thực hiện đồng bộ các biện pháp tiến tới xóa bỏ cơ bản tình trạng đô la hóa nền kinh tế đến năm 2030; hạn chế cho vay bằng ngoại tệ, chuyển dần quan hệ huy động vốn và cho vay ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng với khách hàng sang quan hệ mua bán ngoại tệ để bảo đảm thanh khoản ngoại tệ và tăng dự trữ ngoại hối
d)
D. Sửa đổi, bô sung một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền;
29.
Câu 1117. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Đôi mới khuôn khô chính sách tiền tệ, công tác quản lý ngoại hối và vàng của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý xác định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong việc thanh tra, giám sát các tập đoàn tài chính dưới hình thức công ty mẹ - con, trong đó công ty mẹ là tổ chức tín dụng; đầu mối, phối họp với các cơ quan hên quan tham mưu cho Chính phủ xây dụng khuôn khổ pháp lý về tập đoàn tài chính;
b)
B. Nghiên cứu mô bình giám sát họp nhất hệ thống tài chính phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
c)
C. Tiếp tục thực hiện chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý, điều hành tỷ giá với mức độ linh hoạt cao hơn, bám sát diễn biến thị trường tài chính trong nước và quốc tế, đồng thời bảo đảm phù hợp với các cân đối vĩ mô, tiền tệ và mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ. Tiếp tục thực hiện các biện pháp tăng tính lành mạnh, hiệu quả trong hoạt động của thị trường ngoại tệ, tăng cường sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá;
d)
D. Xác định vai trò đầu mối của Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy ôn định tài 310
chính; Luật hóa chức năng ôn định tài chính của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời tùng bước hoàn thiện khuôn pháp lý cho hoạt động giám sát an toàn vĩ mô đối với hệ thống tài chính;
30.
Câu 1118.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Tăng cưòng năng lực thể chế, nâng cao vị thế, tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước của “Chiến lược phát triền ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Xây dựng và ban hành cơ chế phân định rỗ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng và vai trò đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các tổ chức tín dụng, và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ngân hàng Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu
b)
B. Có chính sách mở rộng các điêm tiếp cận tiền mặt và các hình thức thanh toán mới, hiện đại, tiện lợi, có chi phí hợp lý, dễ sử dụng, phù họp với nhiều đối tượng người dân, đặc biệt là người dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế khó khăn trên cơ sở sử dụng mạng lưới sẵn có của các tổ chức tín dụng, mạng lưới bưư điện, mạng lưới của các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, một số tổ chức khác không phải ngân hàng.
c)
C. Nâng cao chất lượng sản phâm dịch vụ theo hướng cải thiện thái độ phục vụ, đôi mới quy trình, thủ tục và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tiết giảm thòi gian, chi phí, đáp úng tốt hon nhu cầu của khách hàng trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật, góp phần thúc đẩy phát triên sản xuất kinh doanh.
d)
D. Chú trọng phát triển các sản phâm, dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, có khả năng đáp ứng nhu cầu của các đối tượng chưa được, hoặc ít được ngân hàng phục vụ
31.
Câu 1119.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Tăng cường năng lực thể chế, nâng cao vị thế, tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Tăng cường chất lượng thanh tra, giám sát các tập đoàn tài chính dưới hình thức công ty mẹ - con, trong đó công ty mẹ là tổ chức tín dụng; kiếm soát tính liên thông giữa các tố chức tín dụng với các định chế tài chính thuộc phạm vi thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước
b)
B. Tạo bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính; trong đó chú trọng tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa các dịch vụ hành chính công để tiết kỉệm thời gian, chi phí thực hiện các thủ tục hành chính cho các tổ chức và cá nhân.
c)
C. Tăng cường đầu tư công nghệ hỗ trợ công tác thanh tra, giám sát ngân hàng.
d)
D. Mở rộng hợp lý mạng lưới kênh truyền thống kết họp với đẩy mạnh phát triển các kênh giao dịch ngân hàng hiện đại (E-banking, mobile banking, internet banking...) thông qua ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật;
32.
Câu 1120.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Hoàn thiện mô hình các tổ chức tài chính khác hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng đối với Ngân hàng chính sách xã hội của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Tập trung thống nhất chức năng tín dụng chính sách từ các ngân hàng thương mại sang Ngân hàng chính sách xã hội
b)
B. phát triển Ngân hàng chính sách xã hội thành tô chức có khả năng tự chủ và phát triển ôn định lâu dài, đồng thời duy trì được vai trò là định chế tài chính công thực hiện các chính sách xã hội của Chính phủ
c)
C. tập trung vào những lĩnh vực mà các tô chức tài chính hoạt động theo nguyên tắc thị trường không thê đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng được một phần
d)
D. Tất cả đều đúng
33.
Câu 1121.“Phát triên Bảo hiêm tiền gửi Việt Nam theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thực hiện mục tiêu bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ôn định hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triên an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng” là:
a)
A. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
b)
B. Quan diêm
c)
C. Mục tiêu tông quát
d)
D. Mục tiêu cụ thể
34.
Câu 1122.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Tăng cường năng lực thể chế, nâng cao vị thế, tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Hoàn thiện hệ thống thanh toán nội bộ của các ngân hàng đảm bảo kết nối thông suốt và tự động hóa khi kết nối với Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử tư động cho các giao dịch thanh toán bán lẻ và Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán của nhiều đối tượng nhu các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, cá nhân, cơ quan Chính phủ.
b)
B. Xây dựng và ban hành Chiến lược phát triển Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam đến năm 2025. định hướng đến năm 2030.
c)
C. Hoàn thiện mô hình tổ chức Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng phù hợp với lộ trình đôi mới mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
d)
D. Tiếp tục củng cố vai trò của Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia (CIC), nâng cao chất lượng thông tin cá nhân và doanh nghiệp, hỗ trợ các tổ chức tín dụng tiếp cận thông tin đầy đủ để cung ứng dịch vụ hiệu quả, an toàn; thực hiện đúng lộ trình Đề án phát triển Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt; tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin để CIC trở thành kênh thông tin tín dụng tin cậy, phục vụ công tác hoạch định chính sách của Ngân hàng Nhà nước và hỗ trơ các tổ chức tín dụng ngăn ngừa và hạn chế rủi ro;
35.
Câu 1123.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Tăng cường năng lực thể chế, nâng cao vị thế, tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước của “Chiến lược phát triến ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Giai đoạn 2018 - 2020, Ngân hàng Nhà nước chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan, rà soát và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; giai đoạn 2021 - 2025, tiếp tục sắp xếp theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu về cải cách hành chính và cung ứng dịch vụ tài chính; sau năm 2025, hình thành Ngân hàng Nhà nước khu vực.
b)
B. Phát triển thị trường tiền tệ ổn định, minh bạch, phù họp với định hướng và lộ trình cơ cấu lại thị trường tài chính, bảo đảm cơ cấu thị trường phù hợp, hài hòa với thị trường vốn và thị trường bảo hiểm.
c)
C. Đôi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thống kê tiền tệ, phân tích dụ báo, tăng cường úng dụng công nghệ thông tin, hoàn thiện chương trình phần mềm báo cáo 313
thống kê, phân tích và xử lý số liệu thống kê, đảm bảo các số liệu, sản phâm thống kê, phân tích dụ báo kịp thời, chính xác, phù họp với thông lệ quốc tế, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành; hoàn thiện cơ chế thu thập và chia sẻ thông tin trong nội bộ ngành Ngân hàng, cũng như với các cơ quan ngoài ngành, bảo đảm sự phối họp chính sách giữa Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương nhằm tạo sự đồng bộ, nhất quán giữa chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác trong quá trình điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ
d)
D. Xây dụng và phát triển Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử tự động cho các giao dịch thanh toán bán lẻ, giao dịch thẻ để cung úng dịch vụ chuyển mạch và bù trừ điện tử qua các phương tiện thanh toán, các dịch vụ thanh toán và các kênh thanh toán khác nhau, thực hiện thanh toán theo lô và theo thời gian thực, hoạt động 24/7, phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau.
36.
Câu 1124.“Tăng dần tính độc lập, chủ động và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước về mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, kiêm soát lạm phát ở mức phù họp với định hướng phát triển kinh tế xã hội trong tùng thời kỳ, hỗ trợ ôn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy mục tiêu tăng trưỏng kinh tế bền vững” là:
a)
A. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
b)
B. Quan điểm
c)
C. Mục tiêu tổng quát
d)
D. Mục tiêu cụ thể
37.
Câu 1125.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Chú trọng phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triên nguồn nhân lực của ngành Ngân hàng của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Triển khai xây dựng Chiến lược phát triển hệ thống công nghệ thông tin và an toàn, an ninh mạng của hệ thống ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
b)
B. Tiếp tục triển khai thực hiện các cam kết trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng theo khuôn khô các hiệp định thương mại tự do đã ký.
c)
C. Chủ động nắm bắt và chia sẻ thông tin với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và ngân
hàng trung ương các nước để có biện pháp úng phó kịp thời với những khó khăn, rủi ro tài chính toàn cầu.
d)
D. Tất cả đều đúng
38.
Câu 1126.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về Hoàn thiện khuôn khô pháp lý về tiền tệ, ngân hàng trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường, phù họp với thông lệ quốc tế và đáp úng yêu cầu hội nhập của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025. định hướng đến năm 2030” là:
a)
A. Xác định vai trồ đầu mối của Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy ôn định tài chính; Luật hóa chức năng ôn định tài chính của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời tùng bước hoàn thiện khuôn pháp lý cho hoạt động giám sát an toàn vĩ mô đối với hệ thống tài chính;
b)
B. Nghiên cứu mô hình giám sát họp nhất hệ thống tài chính phù họp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
c)
C. Rà soát, bô sung, hoàn thiện các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng, cấp phép, thanh tra, giám sát và xử lý sau thanh tra, giám sát theo hướng phù họp với thông lệ quốc tế và điều kiện thực tiễn của Việt Nam; tăng cường trách nhiệm, tăng tính công khai, minh bạch trong quản trị và hoạt động của các tổ chức tín dụng, phù họp với yêu cầu của cơ cấu lại các tổ chức tín dụng trong tùng giai đoạn;
d)
D. Tất cả đều đúng
39.
Câu 1127. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2018 - 2020 của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025. định hướng đến năm 2030”:
a)
A. Tiếp tục lành mạnh hóa tình hình tài chính, nâng cao năng lực quản trị của các tố chức tín dụng theo quy định của pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế
b)
B. tùng bước xử lý và xóa bỏ tình trạng đầu tư chéo, sở hữu chéo và sở hữu có tính chất thao túng, chi phối trong các tổ chức tín dụng có liên quan;
c)
C. đẩy mạnh thoái vốn ngoài ngành của các ngân hàng thương mại.
d)
D. Tất cả đều đúng
40.
Câu 1128.“Tuân thủ các chuân mực, thông lệ quốc tế trong quản trị và hoạt động của các tổ chức tín dụng ở mức cao hơn; tiếp tục hoàn thiện và triển khai các chính sách và quy trình nội bộ lành mạnh; rà soát, đánh giá, bô sung, chinh sửa các phương thức quản trị, điều hành tiên tiến dựa trên các chuân mực, thông lệ quốc tế và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam; tông kết việc triển khai thực hiện Basel II theo phương pháp tiêu chuân; áp dụng Basel II theo phương pháp nâng cao đối với hệ thống các ngân hàng thương mại theo lộ trình do Ngân hàng Nhà nước ban hành” là:
a)
A. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
b)
B. Quan điểm
c)
C. Mục tiêu tông quát
d)
D. Mục tiêu cụ thể
41.
Câu 1129. Mục tiêu cụ thê của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”:
a)
A. Nâng cao vị thế của Việt Nam tại các diễn đàn, tố chức quốc tế về tiền tệ ngân hàng, phục vụ cho phát triến ngành Ngân hàng, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế
b)
B. Tăng hiệu quả phân bô nguồn vốn tín dụng phục vụ yêu cầu phát triển của doanh nghiệp
c)
C. thúc đẩy phát triển “tín dụng xanh”, “ngân hàng xanh” để góp phần chuyển đổi nền kinh tế sang hướng tăng trưởng xanh, phát thải các bon thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu
d)
D. Tất cả đều đúng
42.
Câu 1130.“Các ngân hàng thương mại Nhà nước tiếp tục đóng vai trò là lực lượng chủ lực, chủ đạo về quy mô, thị phần, khả năng điều tiết thị trường; đi đầu trong việc triển khai và áp dụng Basel II theo phương pháp nâng cao và hội nhập quốc tế; đảm bảo tỷ lệ sở hữu Nhà nước ở mức 51%; thực hiện niêm yết cô phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài (riêng đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn Việt Nam, thực hiện niêm yết cổ phiếu của trên thị trường chứng khoán trong nước)” là:
a)
A. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
b)
B. Quan diêm
c)
C. Mục tiêu tông quát
d)
D. Mục tiêu cụ thể
43.
Câu 1131/Nhà nước, thông qua vai trỏ của Ngân hàng Nhà nước, kiến tạo môi trưòng kinh doanh tiền tệ, ngân hàng ổn định, an toàn, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm kỷ luật, kỷ cưong, thượng tôn pháp luật và tôn trọng các quy luật thị trưòng” là:
a)
A. Mục tiêu cụ thể Giai đoạn 2021-2025
b)
B. Mục tiêu tổng quát
c)
C. Mục tiêu cụ thể
d)
D. Quan điểm
44.
Câu 1132. Mục tiêu cụ thê giai đoạn 2021-2025 của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”:
a)
A. Nâng cao hon nữa năng lực cạnh tranh, tăng sự minh bạch và tuân thủ các chuẩn mực, thông lệ quốc tế tốt trong quản trị và trong hoạt đông của các tổ chức tín dụng;
b)
B. Các ngân hàng thương mại cơ bản có mức vốn tự có theo chuẩn mực của Basel II, trong đó ít nhất 12-15 ngân hàng thương mại áp dụng thành công Basel II phương pháp tiêu chuẩn trở lên
c)
C. Tăng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng trong tông thu nhập của các ngân hàng thương mại lên khoảng 12 - 13%
d)
D. hoàn thành việc niêm yết cô phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần trên thị trường chúng khoán Việt Nam; nâng mức vốn pháp định đối với quỹ tín dụng nhân dân
45.
Câu 1133. “Phát triến VAMC thực sự trở thành trung tâm trong hoạt động xử lý nợ xấu gắn với cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy sự phát triên của thị trưòng mua bán nợ, đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững của các tổ chức tín dụng, có đủ năng lực và nguồn lực đê thực hiện chức năng và nhiệm vụ mua, bán và xử lý nợ xấu, định giá, đấu giá tài sản.” là:
a)
A. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
b)
B. Quan điểm
c)
C. Mục tiêu tông quát
d)
D. Mục tiêu cụ thể
46.
Câu 1134. “Tăng quyền tự chủ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, các tô chức nghiên cứu và đào tạo trong ngành” là Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nào?
a)
A. Hoàn thiện mô hình các tổ chức tài chính khác hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng
b)
B. Chú trọng phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của ngành Ngân hàng
c)
C. Phát triên hệ thống các tổ chức tín dụng đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa, tùng bước nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế
d)
D. Phát triên sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tạo cơ sở nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng
47.
Câu 1135.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Đối với Bảo hiếm tiền gửi Việt Nam là:
a)
A. Phát triển Bảo hiêm tiền gửi Việt Nam theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
b)
B. Phát triển Bảo hiêm tiền gửi Việt Nam theo mô hình công ty cổ phần do Nhà nước nắm trên 51% vốn điều lệ
c)
C. Phát triển Bảo hiêm tiền gửi Việt Nam theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ trên 80% vốn điều lệ
d)
D. Phát triển Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
48.
Câu 1136. Mục tiêu cụ thê Phấn đấu đến cuối năm 2020 của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”:
a)
A. Các ngân hàng thương mại cơ bản có mức vốn tự có theo chuấn mực của Basel I, trong đó ít nhất 12-15 ngân hàng thương mại áp dụng thành công Basel II phương pháp tiêu chuẩn trở lên
b)
B. Các ngân hàng thương mại cơ bản có mức vốn tự có theo chuân mực của Basel II, trong đó ít nhất 12-16 ngân hàng thương mại áp dụng thành công Basel I phương pháp tiêu chuân trở lên
c)
C. Có ít nhất từ 1 đến 3 ngân hàng thương mại nằm trong top 100 ngân hàng lớn nhất (về tổng tài sản) không khu vực châu Á
d)
D. Có ít nhất từ 1 đến 2 ngân hàng thương mại nằm trong top 100 ngân hàng lớn nhất (về tổng tài sản) không khu vực châu Á
49.
Câu 1137.“Đưa tỷ lệ nợ xấu nội bảng của các tổ chức tín dụng, nợ xấu đã bán cho VAMC và nợ đã thực hiện các biện pháp phân loại nợ xuống dưới 3% (không bao gồm các ngân hàng thưong mại yếu kém đã được Chính phủ phê duyệt phương án xử lý).” Là:
a)
A. Mục tiêu tổng quát
b)
B. Mục tiêu cụ thể Phấn đấu đến cuối năm 2020
c)
C. Mục tiêu chung
d)
D. Quan điểm
50.
Câu 1138. Mục tiêu cụ thê phấn đấu đến cuối năm 2025 trong giai đoạn 2021-2025 của “Chiến lược phát triên ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”:
a)
A. Có ít nhất từ 2 đến 3 ngân hàng thương mại nằm trong top 100 ngân hàng lớn nhất (về tổng tài sản) khong khu vực châu Á
b)
B. Có ít nhất từ 2 đến 5 ngân hàng thương mại nằm trong top 100 ngân hàng lớn nhất (về tổng tài sản) khong khu vực châu Á
c)
C. 4-6 ngân hàng niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài
d)
D. 3-5 ngân hàng niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài
51.
Câu 1139.Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đối với VAMC là:
a)
A. Tăng quyền tự chủ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và đào tạo trong ngành
b)
B. Tiếp tục đẩy mạnh đôi mới và ứng dụng các công nghệ hiện đại thông qua việc tăng cường tích hợp công nghệ thông tin trong quy trình quản lý và quản trị của cả Ngân hàng Nhà nước và hệ thống các tố chức tín dụng
c)
C. Phát triển VAMC thực sự trở thành trung tâm trong hoạt động xử lý nợ xấu gắn với cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy sự phát triển của thị trường mua bán nợ, đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững của các tổ chức tín dụng, có đủ năng lực và nguồn lực để thực hiện chức năng và nhiệm vụ mua, bán và xử lý nơ xấu, định giá, đấu giá tài sản.
d)
D. Tăng cường họp tác giữa các đon vị đào tạo và đon vị sử dụng lao động trong ngành Ngân hàng
52.
Câu 1140.“Phát triên Bảo hiêm tiền gửi Việt Nam theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thực hiện mục tiêu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ôn định hệ thống các tố chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng” là Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nào?
a)
A. Hoàn thiện mô hình các tổ chức tài chính khác hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng
b)
B. Chú trọng phát triển, úng dụng khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của ngành Ngân hàng
c)
C. Phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa, tùng bước nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế
d)
D. Phát triển sản phâm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tạo cơ sở nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng
53.
Câu 1141. Mục tiêu cụ thế phấn đấu đến cuối năm 2025 trong giai đoạn 2021 - 2025 của “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”:
a)
A. Tất cả các ngân hàng thương mại áp dụng basel II theo phương pháp tiêu chuẩn, triển khai thí điểm áp dụng Basel II theo phương pháp nâng cao tại ngân hàng thương mại Nhà nước nắm cổ phần chi phối và ngân hàng thương mại cổ phần có chất lượng quản trị tốt đã hoàn thành áp dụng Basel II theo phương pháp tiêu chuẩn
b)
B. Tăng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng trong tông thu nhập của các ngân hàng thương mại lên khoảng 14-17%
c)
C. Nợ xấu của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng dưới 7%
d)
D. Nợ xấu của toàn hệ thống các tô chức tín dụng dưới 5%
54.
Câu 1142. “Nâng cao hon nữa năng lực cạnh tranh, tăng sự minh bạch và tuân thủ các chuân mực, thông lệ quốc tế tốt trong quản trị và trong hoạt động của các tổ chức tín dụng” là:
a)
A. Mục tiêu cụ thể Giai đoạn 2021-2025
b)
B. Mục tiêu cụ thê Phấn đấu đến cuối năm 2020
c)
C. Mục tiêu cụ thê Phấn đấu đến cuối năm 2025
d)
D. Quan điểm
100 %
