Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 89
Worksheet time: 8hrs 0mins
Phân lớp 3d có tối đa bao nhiêu electron ?
10
6
2
14
Nguyên tử nào dưới đây có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1
K (Z=19)
Ca (Z=20)
Ba (Z=56)
Na (Z=11)
Nguyên tử nguyên tố X có Z=17. Số electron thuộc lớp ngoài cùng của X là giá trị nào dưới đây ?
7
2
5
3
Nguyên tử nguyên tố X có Z=17. X có số lớp electron là:
3
2
4
1
Nguyên tử nào dưới đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng ?
11Na
7N
13Al
6C
Tính Z của nguyên tử X có phân lớp cuối là 4p3.
33
34
35
32
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố gì ?
Nguyên tố s.
Nguyên tố p.
Nguyên tố d.
Nguyên tố f.
Cấu hình electron nào sau đây là đúng:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p7
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s1
Nguyên tố 27X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Hạt nhân nguyên tử X có:
13n
13p, 14n
13n, 14p
13n, 13p
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
e, p
p, n
e, n
e, p, n
Hạt nào mang điện tích âm trong nguyên tử?
Electron.
Nơtron.
Proton.
Hạt nhân
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
Tính kim loại và tính phi kim giảm.
Tính kim loại và tính phi kim tăng.
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Số oxi hoá của Nitơ trong: NH4+, NO2, HNO3 lần lượt là:
+1, +4, +5
+3, +4, +5
-3, +4, +5
+4, -4, +5
Electron cuối cùng của một nguyên tố M điền vào phân lớp 3p3 thì số hiệu của nguyên tử là
13
14
15
16
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Công thức hợp chất khí của R với hiđrô là:
RH4
RH
RH2
RH3
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố trong nhóm IA thay đổi như thế nào?
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
vừa tăng vừa giảm
Cation R+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng 2p6. Vị trí R trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IA
Chu kì 2, nhóm VIIIA
Chu kì 2, nhóm VIIIA
Số oxi hóa của hidro và oxi trong các hợp chất ( trừ một số trường hợp như hidrua kim loại đối với H, và OF2, peoxit.. đối với O) lần lượt là
+1; -2
-2; +1
+1; +2
-1; -2
Liên kết trong hợp chất CaCl2 thuộc loại liên nào (biết độ âm điện của Cl(3,16), Ca(1,00)
Ion
Vừa liên kết ion, vừa liên kết cộng hoá trị
Cộng hoá trị phân cực
Cộng hoá trị không cực
Số oxi hóa của nguyên tố O trong phân tử O2 bằng bao nhiêu
0
+1
-2
+2
Nguyên tử Mg (z = 12):
Nhường 2e trở thành ion Mg2+
Nhận 2e trở thành ion Mg2+
Nhường 2e trở thành ion Mg2-
Nhận 2e trở thành ion Mg2-.
Điện hoá trị của Na; Mg; Al trong NaCl; MgO; Al2O3 lần lượt là:
1-; 2-; 3+
1+; 2+; 3+
2+; 3+; 4-
1+; 3+; 4+
Cho các nguyên tố Na (Z = 11); Mg (Z = 12); Al (Z = 13); Si (Z = 14). Trật tự sắp xếp các chất theo thứ tự tăng dần tính kim loại là:
Na < Mg < Si < Al.
Si < Al < Mg < Na.
Al < Mg < Na < Si.
Mg < Al < Si < Na.
Cấu hình electron của nguyên tử Al là 1s22s22p63s23p1. Lớp thứ hai (lớp L) của nguyên tử Al có bao nhiêu electron
3
6
8
13
Vị trí của nguyên tử có cấu hình electron 1s²2s²2p63s²3p4 trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 16, chu kì 3 nhóm IVA
ô thứ 16 chu kì 4 nhóm IVA
ô thứ 16, chu kì 3 nhóm VIA
ô thứ 16 , chu kì 4 nhóm VIA
Cho biết Mg có số hiệu nguyên tử là 12. Cấu hình electron của Mg2+ là:
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s2
1s22s22p6
1s22s22p5
Liên kết cộng hóa trị là liên kết:
Giữa các phi kim với nhau
Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử
Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
Được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
phản ứng oxi hóa – khử là
phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng trong đó tất cả các nguyên tử tham gia phản ứng đều thay đổi số oxi hóa.
phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng không kèm theo sự thay đổi số oxi hóa các nguyên tố.
phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng trong đó quá trình oxi hóa và quá trình khử diễn ra không đồng thời.
Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa – khử là
4. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
3. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.2
6FeCl2 + KClO3 + 6HCl → 6FeCl3 + KCl + 3H2O1
Trong phản ứng: 2Na + 2H2O →2NaOH + H2, chất nào là chất khử ?
Na.
H2O.
NaOH.
H2.
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron
Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron
Na → Na+ + e ; Cl + e → Cl- ; Na+ + Cl- → NaCl
Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị có cực
HBr
H2
O2
Nacl
Ion nào sau đây là Anion?
Na+
NH4+
S2-
Fe3+
Số oxi hóa của S trong K2SO4 là
+6
+4
2-
+3
Số oxi hóa của Clo trong hợp chất NaClO3 là?
+2
+3
+4
+5
Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất?
chất nhận e
chất nhường e
vừa cho vừa nhận
nhận proton
Chất oxi hóa (chất bị khử ) là chất?
nhận e
nhường e
nhận proton
nhường proton
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
NH3 + HCl → NH4Cl
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O. Tồng hệ số cân bằng là:
16
18
19
17
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối
số proton
số nơtron
số nơtron và số proton
Số electron tối đa có trong lớp M là
2
8
18
32
Nguyên tố X có số thứ tự Z = 7. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
CK 3, nhóm IVA
CK 2, nhóm IVA
CK 2, nhóm VIA
CK 2, nhóm VA
Nguyên tố B ở chu kì 2, nhóm IIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
2s22p3
2s22p1
3s2
3s23p1
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi …
sự góp chung các electron độc thân
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
sự cho – nhận cặp electron hoá trị
lực hút tĩnh điện giữa ion dương và electron tự do
Số oxi hóa của S trong phân tử SO2 là
+2
+4
+6
-1
Chất oxi hóa là chất …
nhường electron và có số oxi hóa tăng sau phản ứng
nhường electron và có số oxi hóa giảm sau phản ứng
nhận electron và có số oxi hóa tăng sau phản ứng
nhận electron và có số oxi hóa giảm sau phản ứng
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa - khử là
tạo ra chất kết tủa
có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
tạo ra chất khí
có sự thay đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố
Một ion có 13 proton, 14 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là
3-
3+
1-
1+
Cấu hình electron của nguyên tử một nguyên tố là 1s22s22p63s23p6 Nguyên tố đó thuộc loại nguyên tố
s
p
d.
f
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z=12) là
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s3.
1s22s22p63s1.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:
16
8
14
6
Nguyên tố M thuộc chu kỳ 3, nhóm IVA. Số hiệu nguyên tử của M là
34
12
14
13
Nhóm A bao gồm các
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f
Nguyên tố s và nguyên tố p
Nguyên tố G ở chu kì 3, nhóm IIA. Cấu hình electron của G là
1s² 2s².
1s² 2s²2p6 3s²3p4
1s² 2s²2p6 3s³.
1s² 2s²2p6 3s².
Quá trình oxi hóa là quá trình
Nhường electron
Nhận electron
Làm giảm số oxi hóa
Chất oxi hóa trong phản ứng
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
là
Ag.
AgNO3.
Cu.
Cu(NO3)2.
3. Cho quá trình Fe+3 + 3e ---> Fe0, đây là quá trình
quá trình oxi hóa
quá trình khử
nhận proton
tự oxi hóa - khử
Cho quá trình : Fe2+ --> Fe 3++ 1e.
Đây là quá trình :
oxi hóa.
khử .
nhận proton.
tự oxi hóa – khử.
Cho phương trình phản ứng:
FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Tổng hệ số cân bằng của các chất tham gia phản ứng là
10
13
16
22
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
Electron và proton.
Proton và nơtron.
Nơtron và electon.
Electron, proton và nơtron.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số notron.
số proton.
số notron và số proton.
Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là
75185M
18575M
75110M
11075M
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
2.
5.
9.
11.
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16) là
1s22s22p53s23p5.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p3.
Hãy chọn các phân lớp electron đã bão hoà trong các phân lớp electron sau :
s1, p3, d7, f12.
s2, p5, d9, f14.
s2, p4, d10, f11.
s2, p6, d10, f14.
Oxi có ba đồng vị là 816O , 817O và 818O . Cacbon có 2 đồng vị là 612C và 613C . Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử khí CO2 ?
11.
13.
14.
12.
Khi phân tích một mẫu brom lỏng, người ta tìm được 3 giá trị khối lượng phân tử hơn kém nhau 2 đơn vị, điều đó chứng tỏ
có hiện tượng đồng vị.
có sự tồn tại của đồng phân.
brom có 3 đồng vị.
brom có 2 đồng vị.
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố R là :
1s22s22p5.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63p1.
1s22s22p63s2.
Trong các nhận định sau:
1) Nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học, đó là nguyên tử các nguyên tố khí hiếm.
2) Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 4, 12, 15 là các kim loại.
3) Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là những nguyên tố kim loại.
4) Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 1, 8, 17 là các phi kim.
Những nhận định đúng là
1 , 3 và 4.
1, 2 và 3.
1 và 4.
2 và 3.
Cấu hình electron của đồng (Z=29) là:
1s22s22p63s23p63d104s1.
1s22s22p63s23p63d94s2.
1s22s22p63s23p63d54s1.
1s22s22p63s23p64s13d10.
Nguyên tố cacbon có hai đồng vị: 612C chiếm 98,89% và 613C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của cacbon là:
12,500.
12,011.
12,022.
12,055.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. R có hai đồng vị. Biết Z79R chiếm 54,5%. Số khối của đồng vị thứ 2 là giá trị nào sau đây?
80.
81.
82.
80,5.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e là 40. Trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt khômg mang điện là 12 hạt. Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là:
27.
26.
28.
23.
Hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và ion X-. Trong phân tử của hợp chất có tổng các loại hạt là 186; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 54. Số khối của ion M2+ lớn hơn số khối của ion X- là 21. Tổng số các loại hạt trong ion M2+ nhiều hơn trong ion X- là 27. Vậy công thức của hợp chất là
FeCl2.
MgCl2.
CuCl2.
BaCl2.
Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho nguyên tử khối của Fe là 55,85 và ở 20oC khối lượng riêng của Fe là 7,78g/cm3. Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe là:
1,29.10-8 cm.
1,45.10-8 cm.
2,9.10-8 cm.
29.10-8 cm.
Các nguyên tố xếp ở chu kì 3 có số lớp electron trong nguyên tử là:
3.
5.
6.
7.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là:
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử các nguyên tố nhóm A có:
Số electron như nhau.
Số lớp electron như nhau.
Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
Cùng số electron s hay p.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố
tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
tăng theo chiều tăng dần của tính phi kim.
Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Hóa trị cao nhất với oxi.
Nguyên tử khối.
Số electron lớp ngoài cùng.
Tính kim loại và tính phi kim.
Số hiệu nguyên tử z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng?
X thuộc nhóm VA.
A, M thuộc nhóm IIA.
M thuộc nhóm IIB.
Q thuộc nhóm IA.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc:
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 4, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
Tìm câu sai trong những câu dưới dây:
Trong chu kì,các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số electron bằng nhau.
Chu kì nào cũng bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành).
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p3. Công thức hợp chất khí với hiđro và oxit cao nhất của R là:
RH2, RO.
RH3, R2O5.
RH4, RO2.
RH5, R2O3.
Bán kính nguyên tử các nguyên tố 3Li, 8O, 9F, 11Na theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
Li, Na, O, F.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
F, O, Li. Na.
Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA : Mg – Ca – Sr – Ba. Từ Mg đến Ba, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều nào sau đây?
Tăng dần.
Giảm dần.
Tăng rồi giảm.
Giảm rồi tăng.
Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 52. Hai nguyên tố X và Y là
Cl, Br.
F, Cl.
Ca, Sr.
Na, K.
Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5. Trong hợp chất của nó với hiđro chứa thành phần khối lượng R là 82,35%. Nguyên tố R là:
N.
S.
P.
Si.
X thuộc chu kì 3, nhóm VA. Cấu hình electron lớp ngoài của X là:
3s23p3.
3s23p4.
3s23p5.
3s23p6.
