Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ I HÓA 11 (22-23)
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Chất điện li là chất
tan trong dầu hỏa.
không dẫn điện.
phân li trong nước thành các ion.
không tan trong nước.
Dung dịch chất nào sau đây dẫn được điện?
C12H22O11.
C6H12O6.
KCl.
C2H5OH.
Chất nào không phải là chất điện li?
CH3COOH.
H2SO4.
Na2SO4.
CH3OH.
Theo thuyết Ahreniut, bazơ là chất khi tan vào nước có khả năng phân li ra anion
Cl-.
OH-.
NO3-.
S2-.
Theo thuyết Ahreniut, muối mà anion gốc axit không còn có khả năng phân li ra ion H+ được gọi là
muối axit.
muối trung tính.
muối trung hòa.
muối lưỡng tính.
Chất nào sau đây là axit 3 nấc?
HCl.
HNO3.
H2SO4.
H3PO4.
Dung dịch nào sau đây có môi trường axit?
NaOH.
HCl.
KOH.
Ba(OH)2.
Môi trường trung tính là môi trường trong đó
[H+] = [OH-].
[H+] < [OH-].
[H+] > [OH-].
[H+].[OH-]=0.
Một dung dịch có pH = 9. Môi trường của dung dịch này là
kiềm.
trung tính.
axit.
muối.
Phản ứng 2NaOH + MgCl2 → 2NaCl + Mg(OH)2 thỏa mãn điều kiện nào của phản ứng trao đổi ion?
Tạo chất kết tủa.
Tạo chất điện li yếu.
Tạo thành chất khí.
Không tạo kết tủa.
Cho các chất sau: HNO3, CH3COOH, C12H22O11, KOH, H2S, C6H6. Số chất thuộc loại chất điện li là
3
4
5
6
Cặp chất nào sau đây là hidroxit lưỡng tính?
Mg(OH)2, Fe(OH)3.
Na2SO4, HNO3.
Al(OH)3, Zn(OH)2.
Zn(OH)2, CuCl2.
Cho các muối sau: NaCl, NaH2PO4, NaHCO3, (NH4)2SO4, Na2CO3. Số muối axit là
2
3
4
5
Dung dịch NaOH 0,01M có pH bằng
3
11
2
12
Cho phương trình phân tử: Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH. Phương trình ion rút gọn của phương trình phân tử trên là
Na+ + OH- → NaOH.
Ba2+ + SO42- → BaSO4.
Ba2+ + 2OH- → Ba(OH)2.
2Na+ + SO42- → Na2SO4.
Để trung hòa a mol H2SO4 cần dùng vừa đủ 0,1 mol KOH. Giá trị của a là
0,10.
0,05.
0,20.
0,15.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố nitơ (Z=7) nằm ở
chu kì 2, nhóm VA.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm IVA.
chu kì 3 nhóm VIA.
Tính chất hóa học đặc trưng của N2 là
tính khử và tính oxi hóa.
tính axit và tính bazơ.
tính axit và tính oxi hóa.
tính bazơ và tính khử.
Chất nào sau đây có tính bazơ?
HCl.
NH3.
HNO3.
NaNO3.
Bột nở để làm cho bánh trở nên xốp chứa muối
K2CO3.
NH4HCO3.
(NH4)2CO3.
Na2CO3.
Chất vừa là axit mạnh vừa có tính oxi hóa mạnh là
HNO2.
HNO3.
HCl.
NaNO3.
Nhiệt phân KNO3 thu được
KNO2, NO2, O2.
K, NO2, O2.
K2O, NO2.
KNO2, O2.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh A tiến hành điều chế khí X. Thu X bằng cách đẩy không khí, úp ngược bình thu, khi đưa mẩu quì tím ẩm vào bình chứa X thấy giấy quỳ tím hóa xanh. X là
CO.
NH3
H2.
CH4.
Phương trình phản ứng nhiệt phân nào đúng?
NH4NO2 → N2O + 2H2O.
NH4Cl → NH3 + Cl2 + H2.
(NH4)2CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O.
NH4NO3 → NH3 + HNO3.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, nguyên tử photpho (Z= 15) nằm ở
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 2, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm VA.
chu kì 3 nhóm VA.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố photpho (Z= 15) là
3s23p3.
3s23p4.
3s23p6.
3s23p5.
Photpho có số dạng thù hình quan trọng là
1
2
3
4
Tính chất hóa học đặc trưng của photpho là
tính khử và tính oxi hóa.
tính axit và tính bazơ.
tính axit và tính oxi hóa.
tính bazơ và tính khử.
Cho P tác dụng với Ca, sản phẩm thu được là
Ca3P2.
Ca2P3.
Ca3(PO4)2.
CaP2.
Phần lớn photpho được dùng để sản xuất
diêm.
đạn cháy.
axit photphoric.
phân lân.
Trong diêm, photpho đỏ có ở đâu?
Thuốc gắn ở đầu que diêm.
Thuốc quẹt ở vỏ bao diêm.
Thuốc gắn ở đầu que diêm và thuốc quẹt ở vỏ bao diêm.
Trong diêm an toàn không còn sử dụng photpho do nó độc.
Hai khoáng vật chính của photpho là
Apatit và photphorit.
Photphorit và cacnalit.
Apatit và đolomit.
Photphorit và đolomit.
Phân bón hóa học có 3 loại chính thường dùng là phân
đạm, kali, lân.
kali, vi sinh, đạm.
lân, vi sinh, đạm.
kali, vi lượng, đạm.
Thành phần chính của phân đạm urê là
(NH2)2CO.
Ca(H2PO4)2.
KCl.
K2SO4
Phân đạm cung cấp cho cây
N2.
HNO3.
NH3.
N dạng NH4+, NO3-.
Thành phần của supephotphat đơn gồm
Ca(H2PO4)2.
Ca(H2PO4)2, CaSO4.
CaHPO4, CaSO4.
CaHPO4.
Công thức hoá học của amophot, một loại phân bón phức hợp là
Ca(H2PO4)2.
NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2.
NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
(NH4)2HPO4 và Ca(H2PO4)2.
Trong phản ứng của photpho với (1) Ca, (2) O2, (3) Cl2, (4) KClO3. Những phản ứng trong đó photpho thể hiện tính khử là
(1), (2), (4).
(1), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
Hiện nay urê là loại phân đạm tốt nhất để bón cho cây trồng, giúp cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả. Urê được điều chế từ
khí amoniac và khí cacbonic.
khí amoniac và muối cacbonat.
khí cacbonic và amoni hiđroxit.
axit cacbonic và amoni hiđroxit.
Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
KCl.
NH4NO3.
NaNO3.
K2CO3.
Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng
phân đạm.
phân kali.
phân lân.
phân vi lượng.
Loại phân bón hoá học có tác dụng làm cho cây phát triển nhanh, cành lá khoẻ, nhiều hạt, củ, quả là
phân đạm.
phân lân.
phân kali.
phân vi lượng.
Độ dinh dưỡng của phân kali và phân lân được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng tương ứng của
K2O, P2O5.
KCl, P2O5.
KCl, P.
K2O, P.
Một loại phân kali có chứa 59,6% KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali). Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là
37,6%.
40,0%.
57,8%.
48,4%.
Trong các loại phân bón sau : NH4Cl, (NH2)2CO, (NH4)2SO4, NH4NO3, loại có hàm lượng đạm cao nhất là
NH4Cl.
NH4NO3.
(NH2)2CO.
(NH4)2SO4.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, nguyên tử cacbon (Z= 6) nằm ở
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 2, nhóm IVA.
chu kì 4, nhóm IVA.
chu kì 3 nhóm VIA.
Chất nào sau đây không phải dạng thù hình của cacbon ?
Than chì.
Cacbon vô định hình.
Kim cương.
Thạch anh.
Khí nào sau đây gây hiệu ứng nhà kính
CO2.
O2.
N2.
CO.
Cacbon monooxit có công thức
CO2.
O2.
N2.
CO.
Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là
đồng (II) oxit và mangan oxit.
đồng (II) oxit và magie oxit.
đồng (II) oxit và than hoạt tính.
than hoạt tính.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
CO rắn.
SO2 rắn.
H2O rắn.
CO2 rắn.
Muối nào sau đây bền với nhiệt
NaHCO3.
Na2CO3.
NH4HCO3.
(NH4)2CO3.
Muối nào sau đây không tan trong nước
NaHCO3.
CaCO3.
NH4HCO3.
Na2CO3.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố Si là
3s23p1.
3s23p2.
3s23p3.
3s23p4.
Để điều chế Si, người ta dùng chất khử mạnh như magie, nhôm, cacbon (ở nhiệt độ cao) để khử
SiO2.
SiCl4.
H2SiO3.
Na2SiO3.
Silic đioxit là chất ở dạng
lỏng, không tan trong nước.
lỏng, tan trong nước.
tinh thể, không tan trong nước.
tinh thể, tan trong nước.
Silic đioxit tan dễ trong
kiềm loãng, nóng.
kiềm nóng chảy.
kiềm đặc, nguội.
kiềm đặc, nóng.
Axit silixic là axit
rất yếu.
trung bình.
mạnh.
rất mạnh.
Cho cacbon lần lượt tác dụng với Al, CuO, HNO3 đặc, H2, KClO3, CO2 ở điều kiện thích hợp. Số phản ứng mà trong đó cacbon đóng vai trò chất khử là
6
4
3
5
Phản ứng nào trong các phản ứng sau đây cacbon thể hiện tính oxi hóa ?
C + O2 → CO2.
C + 2CuO → 2Cu + CO2.
3C + 4Al → Al4C3.
C + H2O → CO + H2.
Phản ứng nào sau đây cacbon chỉ thể hiện tính khử?
Ca + 2C → CaC2
C + 2H2 → CH4
C + CO2 → 2CO
Al + C → Al4C3
Dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được là
Al2O3, Cu, MgO.
Al, Cu, Mg.
Al2O3, Cu, Mg.
Al2O3, CuO, MgO.
CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?
đám cháy do xăng, dầu.
đám cháy nhà cửa, quần áo.
đám cháy do magie hoặc nhôm.
đám cháy do khí gas.
Si phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
O2, F2, Mg, HCl, NaOH.
O2, F2, Mg, HCl, KOH.
O2, F2, Mg, NaOH.
O2, Mg, HCl, NaOH.
Si không tác dụng được với chất nào dưới đây ở nhiệt độ cao?
C.
O2.
HCl
Mg.
Si tác dụng mạnh với dung dịch NaOH tạo thành
Na2SiO3.
Na2SiO3, H2.
Na2SiO3, SiO2 .
NaSiO2, H2.
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
SiO2 +2KOH → K2SiO3 + H2O
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2.
SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si
Chọn câu trả lời đúng: Axit silixic
ở dạng keo, là axit yếu, tan nhiều trong nước.
là axit yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng.
là axit mạnh, khi sấy khô tạo thành vật liệu xốp là silicagen.
là axit yếu,yếu hơn cả axit cacbonic, không tan trong kiềm nóng.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ cacbon có hóa trị
một.
hai.
ba.
bốn.
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
cacbon.
hiđro.
oxi.
nitơ.
Liên kết hóa học chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ là
liên kết hiđro.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
liên kết cộng hóa trị.
Chất nào sau đây là hiđrocacbon?
C6H6.
HCHO.
HCOOH.
C2H5OH.
Theo thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành
hiđrocacbon và các hợp chất chứa oxi.
hợp chất tạp chức và các chất không phải hiđrocacbon.
hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.
dẫn xuất của hiđrocacbon và các hợp chất có nhóm chức.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ biểu thị
số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố.
tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Phát biểu nào không đúng?
Công thức phân tử biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất chính là công thức phân tử.
Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo một trật tự nhất định gọi là
cấu tạo hoá học.
số lượng liên kết.
đồng đẳng.
công thức đơn giản nhất.
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng
đồng phân.
đồng vị.
đồng đẳng.
đồng khối.
Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là
đồng phân.
đồng vị.
đồng đẳng.
đồng khối.
Chất nào sau đây có chứa liên kết ba trong phân tử?
C2H6.
C2H2.
C2H4.
CH4.
Trong liên kết ba gồm
một liên kết σ và 2 liên kết π .
hai liên kết σ và 1 liên kết π .
ba liên kết σ
ba liên kết π .
Chất hữu cơ X có tỉ khối so với H2 là 16. Phân tử khối của X là
8
16
32
64
Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là hiđrocacbon ?
CH4, CH3CH3, CH3CH2CH3.
CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH3CH2OH.
CH2Br-CH2Br, CH3COOH, CH4.
HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH3CH2Br.
Hợp chất A có công thức đơn giản nhất là CH3O và có khối lượng mol phân tử bằng 62 g/mol. Công thức phân tử của A là
CH3O.
C2H6O.
C2H6O2.
C3H9O3.
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
(a) CH2=C-CH=CH2 (b) CH3-CH2-C CH (c) CH3-CH=CH2 (d) CH2=C=CH-CH3.
|
CH3
Cặp hợp chất nào là đồng phân của nhau?
(a) và (b).
(b) và (c).
(a) và (d).
(b) và (d).
Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là
Y, T.
X, Z, T.
X, Z.
Y, Z.
Chất hữu cơ A chứa 3 nguyên tố C, H, O. Phần trăm khối lượng C và H lần lượt là 40%; 6,67 %. Tìm công thức đơn giản nhất của A?
C3H8O .
CH2O.
C2H6O.
C6H6O.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 30. Công thức phân tử của X là
CH2O.
C2H4O2 .
C3H6O2.
C4H8O2.
