Font size
WorksheetsLiên kết
Total questions: 86
Worksheet time: 3hrs 51mins
Lớp ngoài cùng cấu hình eletron của khí hiếm có
8 electron hay 2 electron ở He
10 electron hay 2 electron ở He
12 electron hay 2 electron ở He
6 electron hay 2 electron ở He
Điền vào chỗ trống: Quy tắc bát tử: nguyên tử có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm tức là có (a) electron (riêng của He 2e)
Khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì nguyên tử trở thành hạt (a)
Nguyên tử kim loại có khuynh hướng
Nhường electron để trở thành ion dương (cation)
Nhường electron để trở thành ion âm (anion)
Nhận electron để trở thành ion dương (cation)
Nhận electron để trở thành ion âm (anion)
Nguyên tử kim loại _ _ _ _ _ _ _ trở thành ion dương (cation)
nhường proton.
nhận thêm proton.
nhận thêm electron.
nhường electron.
Ion dương được gọi là gì?
(a)
Cho Na (Z=11). Số electron trong các cation Na+ là:
11
10
9
12
Trong ion Mg2+ số electron là bao nhiêu?
(a)
Các nguyên tử và ion: 10Ne, 11Na+, 9F- có cùng
số eletron
số khối
số nơtron
số proton
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
18+
18-
20+
20-
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Nguyên tử phi kim có khuynh hướng
Nhận electron để trở thành ion dương (anion)
Nhận electron để trở thành ion âm (anion)
Nhường electron để trở thành ion âm (anion)
Nhường electron để trở thành ion dương (cation)
Nguyên tử của loại nguyên tố hóa học gì thường có xu hướng nhận electron để tạo thành anion?
(a)
Ion nào có tổng số proton là 48. (Biết Z của các nguyên tố là: C = 6, N = 7, O = 8, S = 16)
CO32-
SO32-
SO42-
NH4+
Tên gọi của ion Cl- là gì?
(a)
Ion đa nguyên tử là
OH-
O2-
Ca2+
S2-
Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)
Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:
10 và 50.
7 và 47.
10 và 47.
7 và 50.
Cho F (Z=9), phương trình biểu diễn quá trình tạo thành ion florua (F-)
F + 1e → F-
F → F- + 1e
F - 1e → F-
F- → F + 1e
Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là
XY2.
X2Y3.
X2Y2.
X3Y2.
Nguyên tử nguyên tố M ( Z = 16) . Chọn phát biểu SAI về M ?
Nhận 2e để trở thành cation.
Tạo thành ion M2-
Có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Thuộc chu kỳ 3
Thường liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử:
Kim loại điển hình.
Phi kim điển hình.
Kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Kim loại và phi kim.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Hợp chất MgCl2 được tạo thành từ
Mg+ và Cl2-
Mg+ và Cl-
Mg2+ và Cl2-
Mg2+ và Cl-
Liên kết ion là sự liên kết giữa hai ion trái dấu bằng lực hút gì?
(a)
Các chất nào sau đây có liên kết ion?
KCl
CO
CO2
CH4
Liên kết hóa học trong KCl được hình thành là do:
Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu.
Mỗi nguyên tử K và Cl góp chung 1 electron.
Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
K → K+ + 1e;
Cl + 1e → Cl-;
K+ + Cl- → KCl.
Ion Al3+ có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
13
10
12
11
Có thể tạo thành liên kết ion giữa K+ và Ca2+ được không?
có
không
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
Cr2O72-
C2O42-
MnO4-
Ba2+
Ion nào có tổng số proton là 48. (Biết Z của các nguyên tố là: C = 6, N = 7, O = 8, S = 16)
CO32-
SO32-
SO42-
NH4+
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :
XY, liên kết ion.
XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
X2Y, liên kết ion.
XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị có cực tạo thành giữa hai nguyên tử
phi kim khác nhau.
phi kim mạnh và kim loại mạnh.
cùng một phi kim điển hình.
kim loại và kim loại.
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?
N2, CO2, Cl2, H2.
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
Cl2, O2, N2, F2.
Số electron của ion 11Na+ là
11.
12.
9.
10.
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Công thức phân tử của natri clorua là
NaOH.
H2.
HCl.
NaCl.
Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p3.
1s22s22p6.
1s22s22p4.
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị:
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau
trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử
được hình thành do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là
HCl.
CaCl2.
KBr.
NaF.
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau.
trong đó cặp electron bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 hay nhiều nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho các nguyên tử khác.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
khả năng nhường proton nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Dựa vào hiệu độ âm điện có mấy loại liên kết hóa học?
Hai loại: liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Một loại: liên kết cộng hóa trị.
Một loại: liên kết ion.
Hai loại: liên kết ion và liên kết cộng hóa trị (có cực và không cực).
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Liên kết hóa học phân tử đơn chất phi kim thuộc loại
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Liên kết ion
Liên kết cho - nhận
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Cho độ âm điện của các nguyên tố: O = 3,44; Cl = 3,16; N = 3,04; C = 2,55; H = 2,20.
Trong các hợp chất: H2O; NH3; HCl; CH4. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị có cực là
1.
2.
3.
4.
Cho dãy các oxit: Na2O; MgO; Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7.
Biết độ âm điện của các nguyên tố tương ứng
Na (0,93) Mg (1,31) Al (1,61) Si (1,90) P (2,19) S (2,58)
Cl (3,16) O (3,44)
Dãy gồm các oxit chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là
MgO; Al2O3; SiO2.
P2O5; SO3; Cl2O7.
SiO2; P2O5; SO3.
Al2O3; SiO2; P2O5.
Các chất mà phân tử không phân cực là
N2, CO2, CH4.
HCl, CO2, CH4.
NH3, N2, CH4.
H2O, H2, N2.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
hiđro.
Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton. Công thức hợp chất hình thành từ hai nguyên tử này là
XY2 với liên kết ion.
XY2 với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết ion.
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử 9F là
9.
8.
7.
1.
Phân tử nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực
NaOH.
HCl.
H2.
NaCl.
Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Dãy phân tử nào dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không cực?
Br2, Cl2, H2, HCl.
Br2, Cl2, H2, CO2.
Br2, Cl2, CH4,HI.
Cl2, F2, O2, N2.
Cho các phân tử sau: NaCl, H2O, MgO, K2SO4. Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị?
NaCl
H2O
MgO
K2SO4
Hợp chất nào dưới đây chứa đồng thời cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
MgO
H2SO4
Na2SO4
HCl
Công thức electron của HF là?
Công thức electron đúng của hợp chất PH3?
Hiệu độ âm điện của Br2 là bao nhiêu?
0
1
2
3
Độ âm điện vào khoảng từ 0 đến < 0,4 là loại liên kết gì? Chọn đáp án đúng.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
X là hợp chất cộng hóa trị phân cực. Giá trị hiệu độ âm điện (D) giữa các nguyên tố trong hợp chất X thuộc khoảng nào?
Δ ≥ 0,0.
0,0 ≤ Δ < 0,4.
0,4 ≤ Δ < 1,7.
Δ ≥ 1,7.
Cho các chất sau: Na2O, H2O, NH3, MgCl2, CO2, KOH, HCl. Số chất được tạo thành bởi liên kết cộng hóa trị là
3.
4.
5.
6.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 thuộc loại
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết bội.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn: N2, O2, F2, CO2 ?
N2.
O2.
F2.
CO2.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đôi: N2, H2O, F2, CO2 ?
N2.
H2O.
F2.
CO2.
Độ âm điện của 2 nguyên tố X, Y là 1,0 và 3,0. Liên kết hóa học giữa X và Y là
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
Cho biết độ âm điện của O (3,44), Cl (3,16). Liên kết trong phân tử Cl2O7, Cl2, O2 là liên kết
ion.
kim loại.
cộng hoá trị phân cực.
cộng hoá trị không phân cực.
