Font size
WorksheetsS10 Bài 5
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống?
92
80
25
17
Các nguyên tố hóa học chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sống là
C, H, O, Na
C, H, O, N
P, S, N, Na
C, O, H, Na
Các nguyên tố C, H, O, N chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng chất khô của tế bào?
96,3%
18,5%
65%
70%
Nguyên tố nào chiếm khối lượng nhiều nhất trong cơ thể người là
oxygen
carbon
nitrogen
hydrogen
Tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố oxygen có trong cơ thể người là khoảng
65%
9,5%
18,5%
1,5%
Nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là
carbon
hydrogen
oxygen
nitrogen
Nguyên tố tạo nên mạch 'xương sống' của các đại phân tử hữu cơ chính có trong tế bào là
hydrogen
carbon
nitrogen
phosphor
Phân tử carbon có hóa trị
1
3
4
2
Vì sao carbon được xem là nguyên tố đặc biệt tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ?
Carbon là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống.
Carbon chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống.
Carbon có thể cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác.
Carbon là nguyên tố thuộc nhóm đại lượng
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein
Lipit
Nước
Carbohydrate
Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm
Hydrogen
Oxygen
Carbon
Nước
Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể người?
30%
50%
70%
98%
Cho các ý sau, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
(1) Carbon đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
(2) Được chia làm 2 nhóm: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
(3) Oxygen là nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ thể
(4) Có khoảng 25 nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống.
1
2
3
4
Mỗi nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trong cơ thể?
< 0,001 %
>0,001%
< 0,01%
>0,01%
Mỗi nguyên tố đa lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trong cơ thể?
< 0,001 %
>=0,001%
< 0,01%
>= 0,01%
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe
Zn, Cl, B, K, Cu, S
C, H, O, N, P
K, Zn, Cu, Fe
Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của các
enzyme, hormone, vitamin
lipid, nucleic acid
đại phân tử hữu cơ
đường đa, protein
Iodine là thành phần không thể thiếu được của hormone nào?
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến thượng thận
Tuyến giáp
Sắt là thành phần cấu tạo của
insulin
hemoglobin
hormone
amino acid
Thiếu một lượng nhỏ lodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Viêm amidan
Bướu cổ
Đau họng
Còi xương
Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Thiếu máu
Bướu cổ
Giảm thị lực
Còi xương
Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
Mo
Ca
N
K
Thiếu nhóm nguyên tố nào sau đây lá cây sẽ bị mất màu xanh nghiêm trọng nhất?
N, Mg, Fe
Ca, I, Cu
N, Ag, K
N, P, K
Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước vì nước
làm cây tươi tốt
hòa tan phân bón
làm đất tơi xốp
giúp bộ rễ phát triển
Người ta khuyên thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món. Ý nào sau đây là tác dụng chính của việc làm này?
Cung cấp đầy đủ các nguyên tố hoá học và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Cung cấp đầy đủ các nguyên tố đa lượng để cấu tạo nên tế bào.
Cung cấp nhiều protein và chất bổ dưỡng cho cơ thể.
Tạo sự đa dạng về văn hoá ẩm thực và thay đổi khẩu vị của người ăn
Các nhà dinh dưỡng khuyến cáo phải tăng cường ăn rau xanh vì
chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.
giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn tốt hơn.
cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.
giúp tiết kiệm kinh tế vì có giá rẻ.
Khi nói về vai trò của các nguyên tố hoá học, phát biểu sau đây sai?
Các nguyên tố vi lượng là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
Mg là nguyên tố tham gia cấu tạo nên diệp lục tố.
Các nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hoạt hoá các enzyme.
Sinh vật chỉ có thể lấy các nguyên tố khoáng từ các nguổn dinh dưỡng.
Một phân tử nước có cấu tạo gồm
1 hydrogen + 2 oxygen
1 hydrogen + 1 oxygen
2 hydrogen + 1 oxygen
2 hydrogen + 2 oxygen
Phân tử nước có công thức cấu tạo là
HO2
H2O3
H2O
H2O2
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử hydogen và oxyegen trong phân tử nước là liên kết
cộng hóa trị
hydrogen
ion
peptide
Các phân tử nước có thể liên kết với nhau và với phân tử phân cực khác bằng liên kết
cộng hóa trị
hydrogen
ion
peptide
Nước có tính chất đặc biệt nào sau đây?
Tính liên kết
Tính điều hòa nhiệt
Tính phân cực
Tính cách li
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
lực gắn kết.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen.
đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen.
xu hướng liên kết tự do của các phân tử nước với nhau.
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn phân tử của hydrogen.
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen.
đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen.
xu hướng liên kết tự do của các phân tử nước với nhau.
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn phân tử của hydrogen.
Nước có tính phân cực chủ yếu là do
cấu tạo từ oxygen và hydrogen.
electron của hydrogen yếu.
2 đầu oxygen và hydrogen tích điện trái dấu.
các liên kết hydrogen luôn bền vững
Đặc điểm khiến phân tử nước có tính phân cực là
Đầu oxygen tích điện âm, đầu hydrogen tích điện dương.
Đầu hydrogen tích điện âm, đầu oxygen tích điện dương.
Đầu hydrogen và đầu oxygen đều tích điện dương.
Đầu hydrogen và đầu oxygen đều tích điện âm.
Nước ở dạng lỏng (nước thường) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước
luôn bị bẻ gãy và tái taọ liên tục.
luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.
không tồn tại các liên kết hydrogen.
Nước ở dạng đông đá (nước đá) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước
luôn bị bẻ gãy và tái taọ liên tục.
luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.
không tồn tại các liên kết hydrogen.
Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?
(1) Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 H và 1 O.
(2) Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước.
(3) Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen.
(4) Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm.
(5) Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững.
1
2
3
4
. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nước?
(1) Nước dự trữ và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
(2) Nước là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là dung môi hòa tan nhiều chất.
(3) Nước là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
(4) Nước góp phần đảm bảo sự cân bằng và ổn đinh nhiệt độ của tế bào và cơ thể.
1
2
3
4
Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do
nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.
liên kết hydrogen giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.
liên kết hydrogen giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.
sức căng bề mặt của nước tăng cao.
Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, việc đổ mồ hôi có ý nghĩa giúp
giải phóng nhiệt, làm giảm nhiệt độ cho cơ thể.
giảm trọng lượng của cơ thể.
giải phóng nước lượng nước thừa cho cơ thể.
giải phóng năng lượng ATP cho cơ thể.
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng tế bào khiến tế bào sinh sản nhanh.
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.
Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
. Không nên bảo quản rau xanh, thịt tươi trên ngăn đá của tủ lạnh vì
không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng
không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô.
làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.
Nước trong các tế bào bị đông đá, tăng thể tích và vỡ.
Quả nhãn đã được trong tủ lạnh thì có cảm giác ngọt hơn so với quả nhãn bình thường vì ?
quá trình tổng hợp các chất diễn ra mạnh làm tăng lượng đường ở trong quả nhãn.
nước ở trong tế bào quả nhãn đóng băng làm tăng thể tích phá vỡ tế bào và giải phóng đường.
nước ở trong tế bào đóng băng làm cho nồng độ đường trong tế bào tăng lên.
tế bào quả nhãn bị co lại dẫn tới giải phóng các phân tử đường
Vì sao khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác, người ta đều tìm kiếm những nơi có sự có mặt của nước?
Nước là thành phần chủ yếu tham gia các hoạt động sống và cấu trúc tế bào.
Nước là môi trường cho các phản ứng sinh hóa và dung môi hòa tan các chất.
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng, có tính phân cực tạo nên mạng lưới nước.
Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cho các hiện tượng sau, có mấy hiện tượng thể hiện tính liên kết của các phân tử nước?
(1) Con gọng vó có thể đứng và chạy trên mặt nước
(2) Nước được vận chuyển từ rễ qua thân lên lá cây
(3) Người toát mồ hôi khi trời nóng
(4) Sợi bông hút nước
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng khi nói về vai trò của nước?
(1) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen tạo nên sức căng bề mặt, giúp một số loài vật nhỏ có thể đứng và di chuyển trên mặt nước
(2) Người ta không bỏ hoa quả, rau xanh, thịt tươi trong ngăn đá của tủ lạnh vì nhiệt độ thấp sẽ làm cho các chất dinh dưỡng bị phân hủy.
(3) Khi làm đá trong tủ lạnh người ta không đổ nước tràn cốc vì khi đông đá thì thể tích của nước tăng lên phá vỡ thể cốc, đặc biệt là cốc thủy tinh.
(4) Một trong những nguyên nhân giúp nước tạo nên cột nước liên tục giúp nước được vận chuyển từ rễ lên lá là do tính phân cực và khả năng liên kết của nước vào thành tế bào.
1
2
3
4
Bao nhiêu việc làm sau đây giúp cơ thể đảm bảo cân bằng nước?
(1) Uống từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày.
(2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
1
2
3
4
