wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Đc THI GK1 môn sử LỚP 10

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?

a)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

d)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

2.

Khái niệm nào sau đây là đúng?

a)

Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.

b)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.

c)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.

d)

Lich sử là quá trình tiến hóa của con người.

3.

Khái niệm lịch sử không bao hàm nội dung nào sau đây?

a)

Là những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

b)

Là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.

c)

Là sự tưởng tượng của con người liên quan đến sự việc sắp diễn ra.

d)

Là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

4.

Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.  

b)

nhận thức lịch sử.

c)

sự kiện tương lai.   

d)

khoa học lịch sử.

5.

Ý nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của sử học?

a)

Những hiện tượng tự nhiên đã xảy ra trong quá khứ.

b)

Quá khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.

c)

Quá khứ của một quốc gia hoặc của một khu vực trên thế giới.

d)

Quá khứ của toàn thể nhân loại.

6.

Ý nào dưới đây không thuộc chức năng của sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.

b)

Rút ra bản chất của các quá trình lịch sử, phát hiện quy luật vận động và phát triển của chúng.

c)

Giáo dục tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên.

d)

Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.

7.

Ý nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của sử học?

a)

Cung cấp tri thức về hiện thực lịch sử một cách khách quan, khoa học.

b)

Truyền bá những giá trị, truyền thống tốt đẹp của lịch sử, giáo dục tình yêu quê hương, đất nước,...

c)

Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại,...

d)

Đề ra những chính sách phù hợp để phát triển đất nước.

8.

Khái niệm nào là đúng về Sử học?

a)

Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.

b)

Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.

c)

Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.

9.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

quá trình phát triển của loài người.      

b)

những hoạt động của loài người.

c)

quá trình tiến hóa của loài người.      

d)

toàn bộ quá khứ của loài người.

10.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?

a)

Nhận thức, giáo dục và dự báo.     

b)

Nghiên cứu, học tập và dự báo.

c)

Giáo dục, khoa học và dự báo.        

d)

Nhận thức, khoa học và giáo dục.

11.

Nội dung nào là nhiệm vụ cơ bản của công tác chuẩn bị sử liệu?

a)

Tìm kiếm, tra cứu và xử lý sử liệu.   

b)

Tìm kiếm và chọn lọc nguồn sử liệu.

c)

Sưu tầm và xử lí thông tin sử liệu.         

d)

Sưu tầm và chọn lọc nguồn sử liệu.

12.

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào của Sử học?

a)

Tái hiện.             

b)

Khoa học.   

c)

Nhận biết.   

d)

Phục dựng.

13.

Nhờ vào đâu con người biết về nguồn gốc tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc…?

a)

Tiến hóa.

b)

Nghiên cứu.        

c)

Học tập. 

d)

Lịch sử.

14.

Học tập, nghiên cứu lịch sử bằng phương pháp Infographic là hình thức nào sau đây?

a)

Kết hợp thông tin kiến thức và hình ảnh minh họa trực quan.

b)

Kết hợp tham quan thực tế và ghi chép nội dung nghiên cứu.

c)

Kết hợp xem phim tư liệu và phục dựng lại sự kiện lịch sử.

d)

Kết hợp sưu tầm hình ảnh và trình bày nội dung nghiên cứu.

15.

Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân tộc?

a)

Nghiên cứu và học tập.   

b)

Dự đoán được tương lai.

c)

Hiểu biết về lịch sử.           

d)

Hiểu biết về hiện tại.

16.

Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?

a)

Nghe kể những câu chuyện lịch sử.   

b)

Tham quan các khu tưởng niệm.

c)

Tham quan các di tích lịch sử.         

d)

Tham quan các bảo tàng lịch sử.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?

a)

Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.        

b)

Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai.

c)

Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.            

d)

Giúp chung ta chung sống với thế giới.

18.

Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?

a)

Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

b)

Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

c)

Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.

d)

Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.

19.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu

a)

Sử học. 

b)

Địa lí.   

c)

Văn học.      

d)

Toán học.

20.

Tổ chức quốc tế nào sao đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?

a)

ASEAN. 

b)

NATO.       

c)

UNESCO.          

d)

WTO.

21.

Ngành nào sao đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia ?

a)

Kiến trúc.    

b)

Du lịch.    

c)

Kinh tế.  

d)

Dịch vụ.

22.

Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa vật thể ?

a)

Đàn ca tài tử.  

b)

Nghệ thuật ca trù.

c)

thành quách, lăng tẩm.

d)

Hát xướng, hát xoan. 

23.

Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể ?

a)

Cung điện. 

b)

Nhà cổ.  

c)

Lăng tẩm.   

d)

Hát xoan.

24.

Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.

b)

Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.

c)

Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.

d)

Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.

25.

Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Can thiệp trực tiếp.

b)

Hoạch định đường lối.     

c)

Nguồn lực hỗ trợ.    

d)

Tổ chức thực hiện.

26.

Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi quốc gia là

a)

công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.  

b)

công tác chăm sóc, giữ gìn di sản.

c)

công tác sửa chữa theo hướng hiện đại.          

d)

công tác phát huy giá trị di sản.

27.

Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy giá trị di sản là

a)

giá trị kinh tế, thương mại.

b)

giá trị lịch sử, văn hóa. 

c)

giá trị kinh tế - xã hội.          

d)

giá trị lịch sử, địa lí.

28.

Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của lịch sử với du lịch

a)

là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.

c)

là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.

d)

đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.

29.

Nội dung nào sao đây không được xem là biện pháp  để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.

c)

Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.

d)

Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.

30.

Biện pháp bảo tồn di sản có hiệu quả hiện nay là

a)

cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản.

b)

sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.         

c)

tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.     

d)

làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ

31.

Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là

a)

gắn với cộng đồng hoặc cá nhân có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

b)

sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

c)

sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

d)

sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

32.

Vai trò của công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?

a)

Quản lí các di sản văn hóa.

b)

Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.

c)

Cung cấp vốn và nhân lực.     

d)

Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.                        

33.

Vai trò của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?

a)

Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.   

b)

Quản lí các di sản văn hóa.

c)

Cung cấp vốn và nhân lực.     

d)

Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.

34.

Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành vào khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN ở khu vực nào dưới đây?

a)

Châu Phi và Tây Á.     

b)

Nam Mĩ và châu Đại Dương.

c)

Tây Âu và châu Mĩ.

d)

Châu Âu và Tây Phi. 

35.

Những nền văn minh nào ở phương Đông vào thời cổ đại vẫn tiếp tục phát triển thời kỳ trung đại?

a)

Văn minh May-a và văn minh In-ca. 

b)

Văn minh A-dơ-tếch và văn minh In-ca.

c)

Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.

d)

Văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.  

36.

Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là

a)

chữ tượng thanh. 

b)

chữ tượng hình.       

c)

chữ tượng ý.   

d)

Chữ cái Rô-ma.

37.

Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là

a)

Vạn lí trường thành.

b)

Đấu trường Rô-ma.

c)

các kim tự tháp. 

d)

Tháp Thạt Luổng.       

38.

Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan một số nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào?

a)

Đông Nam Á.  

b)

Đông Bắc Á.          

c)

Phía Tây châu Á.  

d)

Châu Đại Dương.

39.

Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ vào thế kỉ VI TCN và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới?

a)

Phật giáo.

b)

Hin-đu giáo.        

c)

Bà La Môn giáo.

d)

Nho giáo.  

40.

Từ rất sớm, các thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa với mục đích gì?

a)

Hướng con người đến cái thiện, tránh cái ác.

b)

Giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.

c)

Giáo dục con người yêu quê hương, đất nước.

d)

Giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.

41.

Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là loại hình nào?

a)

Truyền thuyết, truyện ngắn.  

b)

Văn học viết, thần thoại.

c)

Thơ Đường, tiểu thuyết.

d)

Thơ ca, truyện ngụ ngôn.   

42.

So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời

a)

cùng khu vực địa lí.

b)

cùng thời gian. 

c)

muộn hơn.       

d)

sớm hơn. 

43.

Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?

a)

Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.

b)

Là mối liên hệ về tri thức, khoa học,...giữa phương Đông và phương Tây.

c)

Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.

d)

Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại.

44.

Đâu là một trong bốn phá minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung địa và thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay?

a)

Phát minh ra la bàn.  

b)

Chế tạo bê tông.

c)

Nêu ra thuyết nguyên tử.   

d)

Giỏi về giải phẩu người.

45.

Đâu không phải là thành tựu về toán học của người Trung Hoa thời cổ-trung đại đạt được?

a)

Đã sử dụng phép tính cộng và trừ.

b)

Sử dụng hệ số đếm thập phân.

c)

Phát minh ra bàn tính.         

d)

Tính được số pi tới 7 chữ số.          

46.

Một trong những ý nghĩa của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại là

a)

phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.  

b)

cơ sở của chữ tượng hình sau này.

c)

cơ sở để cư dân Ai Cập giỏi về hình học.

d)

biểu hiện cao của tính chuyên chế.

47.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đày của văn minh Ai Cập thời ki cồ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Chữ viết.

b)

Kĩ thuật ướp xác.    

c)

Toán học.   

d)

Tôn giáo, tín ngưỡng.  

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Nho giáo?

a)

Là một đóng góp lớn của nhân dân Trung Hoa đối với văn minh phương Tây.

b)

Là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa.

c)

Thể hiện trình độ tư duy cao, lưu giữ thông tin lớn.

d)

Cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại.

49.

Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của

a)

Trung Quốc.  

b)

Hy Lạp- La Mã.  

c)

Ấn Độ.     

d)

Ai Cập.

50.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Trung Quốc.          

b)

Lưỡng Hà.       

c)

Ấn Độ.  

d)

Hy Lạp – La Mã.

51.

Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của

a)

Đức.    

b)

Anh.      

c)

Hy Lạp - La Mã. 

d)

Pháp.

52.

Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã?

a)

Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch.  

b)

Kí sự, thần thoại, truyện cười.

c)

Văn học dân gian, truyện ngắn.   

d)

Tiểu thuyết, thơ ca, kịch.

53.

Trong nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong  lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Dân gian.

b)

Sân khấu.     

c)

Kiến trúc.  

d)

Xây chùa.   

54.

Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

xây dựng.

b)

hội họa.  

c)

điêu khắc.           

d)

kiến trúc.   

55.

Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người

a)

La Mã. 

b)

Hy Lạp.   

c)

Ai Cập. 

d)

Trung Quốc.

56.

Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo).              

b)

Hin-đu giáo.

c)

Nho giáo.   

d)

Phật giáo.   

57.

Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.

b)

Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.

c)

Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.

d)

Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 4 năm 1 lần.

58.

: Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

a)

Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

b)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

c)

Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

59.

“Quê hương” của nền văn minh thời Phục hưng là

a)

Hy Lạp.  

b)

I-ta-li-a.    

c)

Pháp

d)

Anh

60.

Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

b)

Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.

c)

Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.

d)

Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ

61.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa

a)

cổ đai Hy Lap - La Mã.    

b)

Phục hưng đầu cận đại.

c)

phương Tây hiện đại.   

d)

phương Đông cổ đại.

62.

Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì?

a)

Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp – La Mã cổ đại.

b)

Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.

c)

Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

63.

Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là

a)

phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.

b)

phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.

c)

khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

d)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

64.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

b)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

c)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc

d)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

65.

Phong trào Văn hóa Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kỳ Trung đại?

a)

Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này.

b)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa phương Tây phát triển cao hơn sau này.

c)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.

d)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa Đức phát triển cao hơn.

66.

Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”?

a)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

b)

Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

c)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

67.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

a)

bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây sau gần một ngàn năm chìm đắm trong “đêm trường trung cổ”.

b)

cuộc cách mạng văn hóa, có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của văn minh phương Đông ở những thế kỉ sau đó.

c)

cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc chống lại giai cấp tư sản đang lên.

d)

một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

68.

So với nền văn hóa cổ đại phương Đông thì nền văn hóa cổ đại phương Tây được đánh giá là

a)

có nhiều nhà khoa học lớn và có nhiều lĩnh vực được nghiên cứu hơn.

b)

hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.

c)

tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.

d)

đều hình thành cùng thời gian nhưng văn hóa phương Đông phát triển cao hơn.