NEW
Font size
WorksheetsGDKT-PL GK1
Total questions: 56
Worksheet time: 19mins
Câu 1: Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
A. lao động.
B. tiêu dùng.
C. phân phối.
D. sản xuất.
Câu 2: Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động
A. sản xuất
B. phân phối.
C. tiêu dùng
D. trao đổi.
Chủ thể sản xuất là những người
A. phân phối hàng hóa, dịch vụ.
B. hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
C. trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
D. sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?
A. Tiết kiệm năng lượng.
B. Tạo ra sản phầm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
C. Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.
D. Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Trong nền kinh tế, chủ thể trung gian đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
A. độc lập.
B. cầu nối
C. cuối cùng.
D. sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. làm trung gian trao đổi.
B. đo lường giá trị hàng hóa.
C. thừa nhận giá trị hàng hóa.
D. biểu hiện bằng giá cả.
Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?
A. Người làm dịch vụ.
B. Nhà nước.
C. Thị trường.
D. Người sản xuất.
Hệ thông các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:
A. Thị trường.
B. Cơ chế thị trường.
C. Giá cả thị trường.
D. Kinh tế thị trường.
Bao gồm hệ thống các quan hệ kinh tế, cùng với đó là cơ chế tự điều chỉnh thông qua các quy luật kinh tế cơ bản là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. cơ chế tự điều tiết.
B. cơ chế tự cân bằng.
C. cơ chế thị trường.
D. cơ chế rủi ro.
Một trong những chức năng của cơ chế thị trường là chức năng
A. Vận hành.
B. Điều hành.
C. Thông tin.
D. Chỉ huy
Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
A. giá cả cá biệt.
B. giá cả thị trường.
C. giá trị thặng dư.
D. giá trị sử dụng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại
A. quốc gia giàu có.
B. thời điểm cụ thể.
C. một cơ quan nhà nước.
D. một địa điểm giao hàng.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
A. nhà nước.
B. Cơ sở
C. địa phương
D. trung ương.
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước là dùng để
A. Nhà nước điều tiết thị trường.
B. tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
C. tạo lập quỹ dự trữ quốc gia .
D. đẩy mạnh xuất khẩu.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
A. hoàn trả trực tiếp cho người dân.
B. chia đều sản phẩm thặng dư.
C. duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
D. phân chia mọi nguồn thu nhập.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
A. không hoàn trả trực tiếp.
B. thu nhưng không chi.
C. chi nhưng không thu.
D. hoàn trả trực tiếp.
Nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi thế cạnh tranh, có cơ hội bước chân vào những thị trường “khó tính” khi tạo ra được những sản phẩm “xanh” đòi hỏi chủ thể sản xuất phải chú ý tạo ra các sản phẩm
A. thân thiện với môi trường.
B. sử dụng nhiều tài nguyên.
C. tạo ra nhiều khí thải.
D. tạo ra hiệu ứng nhà kính
Sản phẩm nào sau đây được tạo ra từ hoạt động lao động sản xuất?
A. Rau trồng ngoài vườn.
B. Mua cá tôm ở chợ về ăn.
C. Mua tivi từ cửa hàng.
D. Gạo được mua ngoài chợ.
Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây ?
A. Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
B. Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.
C. Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả
D. Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?
A. Mua gạo về ăn.
B. Giới thiệu việc làm.
C. Sản xuất hàng hóa.
D. Phân phối hàng hóa.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. biểu hiện giá trị hàng hóa.
B. làm môi giới trao đổi
C. thông tin giá cả hàng hóa.
D. trao đổi hàng hóa.
Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?
A. Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
B. Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế
C. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng
D. Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
A. Làm giả thương hiệu hàng hóa.
B. Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
C. Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đâu không phải là hạn chế của cơ chế thị trường?
A. Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm tới vấn đề môi trường dẫn tới cạn kiệt và suy thoái môi trường.
B. Sự tác động của cơ chế thị trường sẽ dẫn tới tình trạng phân hoá giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội.
C. Sự vận hành tốt nhất của cơ chế thị trường tạo những cơ hội cho sự giàu có hợp pháp về vật chất của các tầng lớp dân cư trong xã hội.
D. Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm đến lợi ích của người tiêu dùng nên sản xuất hàng kém chất lượng.
Câu 25: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. làm cho môi trường bị suy thoái.
B. thúc đẩy đầu cơ tích trữ.
C. sử dụng những thủ đoạn phi pháp
D. kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Câu 26: Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất đưa ra quyết định
A. tiêu dùng hợp lý.
B. vượt biên trái phép.
C. phân chia lợi nhuận.
D. tận diệt nguồn tài nguyên.
Câu 27: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?
A. Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.
B. Tạo một nền tảng chính trị ổn định.
C. Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
D. Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Câu 28: Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có khoản chi nào?
A. Tinh giảm biên chế.
B. Đầu tư phát triển.
C. Trả nợ lãi.
D. Thu viện trợ
Câu 29: Việc đưa sản phẩm đến tay người dùng được gọi là
A. trao đổi.
B. mua bán.
C. vận chuyển.
D. cung ứng.
Câu 30: Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động
A. ít quan trọng.
B. bình thường nhất.
C. thiết yếu nhất.
D. cơ bản nhất.
Câu 31: Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
A. chủ thể trung gian.
B. Nhà đầu tư chứng khoán.
C. chủ thể doang nghiệp.
D. chủ thể nhà nước.
Câu 32: Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
A. Chủ thể trung gian
B. Doanh nghiệp Nhà nước
C. Các điểm bán hàng
D. Chủ thể sản xuất
Câu 33: Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
A. chủ thể trung gian.
B. chủ thể nhà nước
C. chủ thể tiêu dùng.
C. chủ thể sản xuất.
Câu 34: Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
A. Cầu – cạnh tranh.
B. Cầu – nhà nước
C. Cầu – sản xuất.
D. cung – cầu.
Câu 35: Các nhân tố cơ bản của thị trường là
A. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
B. hàng hoá, tiền tệ, giá cả.
C. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
D. tiền tệ, người mua, người bán.
Câu 36: Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là
A. cơ chế quan liêu.
B. cơ chế phân phối
C. cơ chế thị trường
D. cơ chế bao cấp.
Câu 37: Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia vận dụng để điều hành nền kinh tế đó là
A. cơ chế tự cung tự cấp.
B. cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
C. Cơ chế chỉ huy của Chính phủ.
D. Cơ chế thị trường.
Câu 38: Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật
A. giá trị thương mại.
B. giá trị thặng dư.
C. lợi nhuận.
D. cạnh tranh.
Câu 39: Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là
A. phân phối sản phẩm.
B. tiêu dùng sản phẩm.
C. giá cả hàng hoá.
D. giá trị sử dụng
Câu 40: Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về
A. khái niệm giá cả thị trường.
B. quy luật của giá cả thị trường.
C. bản chất của giá cả thị trường.
D. chức năng giá cả thị trường.
Câu 41: Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là
A. tài chính nhà nước.
B. kho bạc nhà nước.
C. tiền tệ nhà nước.
D. ngân sách nhà nước.
Câu 42: Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
A. quyền sử dụng
B. quyền quyết định
C. quyền sở hữu
D. quyền sở hữu và quyết định
Câu 43: Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước
A. phân chia cho mọi người.
B. ai cũng có quyền lấy.
C. có rất nhiều tiền bạc.
D. có tính pháp lý cao.
Câu 44: Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
A. Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.
B. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.
D. Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
Câu 45: Nội dung nào dưới đây không phải vai trò của hoạt động tiêu dùng?
A. Quyết định phân phối thu nhập.
B. Động lực cho sản xuất phát triển.
C. Đơn đặt hàng cho sản xuất.
D. Điều tiết hoạt động trao đổi.
Câu 46: Hình thức kinh doanh, trong đó chủ thể sản xuất kinh doanh tận dụng lợi thế của công nghệ để tiếp cận, giới thiệu và quảng bá sản phẩm đến tay người tiêu dùng là hình thức
A. bán hàng trực tuyến.
B. bán hàng trực tiếp.
C. bán hàng đa cấp
D. bán hàng thứ cấp.
Câu 47: Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?
A. chủ thể nhà nước.
B. chủ thể tiêu dùng.
C. chủ thể sản xuất.
D. chủ thể trung gian.
Câu 48: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?
A. Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
B. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi.
C. Đảm bảo xã hội ổn định.
D. Đảm bảo ổn định chính trị.
Câu 49: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
A. Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
B. Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
C. Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
D. Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá
Câu 50: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. trao đổi hàng hóa.
B. thực hiện hàng hóa.
C. đánh giá hàng hóa.
D. thông tin.
Câu 51: Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cơ chế thị trường ?
A. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Kích thích sức sản xuất.
D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Câu 52: Cơ chế thị trường có ưu điểm là điều tiết sản xuất một cách tối ưu, thể hiện ở nhận định nào sau đây?
A. Cơ chế thị trường phân phối lại lợi nhuận giữa ngành này với ngành khác.
B. Cơ chế thị trường làm cho chi phí sản xuất khác biệt giữa các ngành sản xuất khác nhau.
C. Cơ chế thị trường phân bổ lại các yếu tố của quá trình sàn xuất từ ngành này sang ngành khác.
D. Cơ chế thị trường làm cho thu nhập của người sản xuất khác biệt giữa ngành này với ngành khác.
Câu 53: Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực cơ chế thị trường?
A. Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.
B. Áp dụng khoa học tiên tiến.
C. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Câu 54: Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động tiêu dùng của mình là phản ánh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?
A. Thừa nhận.
B. Gây nhiễu.
C. Quyền lực.
D. Quyền uy.
Câu 55: Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
A. Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
B. Chi đầu tư phát triển.
C. Chi quỹ bảo trợ quốc tế.
D. Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
Câu 56: Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
A. Phân phối lại thu nhập cho người dân.
B. Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
C. Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
D. Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
