Font size
WorksheetsON THI GIUA HKI KHOI 10 LQD
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Cấu tạo dưới cùng của vỏ Trái đất là tầng đá
trầm tích
granit
badan
biến chất
Phương pháp kí hiệu thường dùng để thể hiện các đối tượng địa lí
có sự phân bố theo những điểm cụ thể
có khả năng di chuyển
có sự phân bố phân tán, lẻ tẻ
có sự phân bố tập trung
Trong phân loại của phương pháp kí hiệu không có dạng kí hiệu nào sau đây?
Hình học
Tượng hình
Chữ
Màu sắc
Cấu tạo của GPS không có bộ phận nào sau đây?
Không gian
Điều khiển
Sử dụng
Mặt đất
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
khoáng vật và đá trầm tích
đá mac-ma và biến chất
đất và khoáng vật
khoáng vật và đá
Ứng dụng đầu tiên của GPS được sử dụng trong đầu tiên trong lĩnh vực nào sau đây?
Giao thông vận tải
Dịch vụ
Công nghiệp
Quân sự
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương
lớp vỏ lục địa và lớp Manti
lớp Manti và lớp vỏ đại dương
thạch quyển và lớp Manti
Cấu tạo trên cùng của vỏ Trái đất là tầng đá
trầm tích
granit
badan
biến chất
Trên bề mặt Trái đất không có mảng kiến tạo lớn nào sau đây?
Thái Bình Dương
Phi
Nam Mỹ
Trung Mỹ
Múi giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua được gọi là giờ
quốc tế
múi
địa phương
trái đất
Vận động theo phương nằm ngang tại những vùng đá có độ dẻo cao sẽ sinh ra hiện tượng
uốn nếp
biển thoái
biển tiến
đứt gãy
Khi bán cầu Bắc đang là mùa hạ thì bán cầu Nam sẽ là mùa
thu
đông
hạ
xuân
Tác nhân gây ra quá trình phong hóa sinh học chủ yếu là
gió, nước chảy
nấm, vi khuẩn, rễ cây
nước, rễ cây
sóng, vi khuẩn
Nguyên nhân chính làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp Manti là do
hoạt động của các dòng đối lưu vật chất trong tầng Manti trên
các vận động theo phương nằm ngang của lớp vỏ Trái Đất
các mảng kiến tạo có một bộ phận lớn ở đáy đại Dương
các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo
Phương pháp đường chuyển động thường dùng để thể hiện các đối tượng
các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ
các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể
các đối tượng có khả năng di chuyển
giá trị tổng cộng của 1 đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ
Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?
Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm
Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương
Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti
Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau
Nhận xét không đúng về tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất là
luôn xen kẽ, bổ sung cho nhau
nội lực luôn mạnh hơn ngoại lực
tạo nên các dạng địa hình mới
biểu hiện đối nghịch nhau
Theo thuyết kiến tạo mảng, nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo thường sinh ra các hiện tượng
biển tiến, biển thoái
động đất, biển tiến
động đất, núi lửa
biển thoái, núi lửa
Phương pháp khoanh vùng thường biểu hiện các đối tượng địa lí
phân bố theo những điểm cụ thể
phân bố phân tán, lẻ tẻ trong không gian
các đối tượng có khả năng di chuyển
phân bố tập trung trên không gian lãnh thổ
Nguồn năng lượng chính sinh ra ngoại lực là
sự phân huỷ các chất phóng xạ
năng lượng bức xạ Mặt Trời
các hiện tượng động đất, núi lửa
sự dịch chuyển các dòng vật chất
Các vành đai động đất, núi lửa xuất hiện trên Trái Đất ở
ranh giới các đại dương
nơi tiếp xúc giữa lục địa và đại dương
ranh giới các lục địa
nơi tiếp xúc giữa các mảng
Khi bán cầu Bắc đang là mùa xuân thì bán cầu Nam sẽ là mùa
thu
đông
hạ
xuân
Sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đã sinh ra những hệ quả nào sau đây?
Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ, giờ trên Trái đất
Giờ trên Trái Đất, sự luân phiên ngày đêm
Sự luân phiên ngày đêm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ
Các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ
Nguyên nhân chủ yếu nào sinh ra hiện tượng ngày và đêm luân phiên trên Trái Đất?
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
Trái Đất tự quay quanh trục
Trái Đất có một nửa tối, một nửa sáng
Trái đất có dạng hình cầu
Phát biểu nào sau đây là không chính xác?
Ở 2 vùng cực xảy ra hiện tượng ngày hoặc đêm kéo dài liên tục trong 6 tháng
Mọi nơi trên Trái Đất đều có độ ngày dài và đêm nhau, bằng 12 giờ
Càng xa xích đạo thì độ chênh lệch giữa ngày và đêm càng lớn
Độ dài ngày đêm luôn bằng nhau tại vùng xích đạo
Khu vực nào trên Trái Đất quanh năm có hiện tượng ngày luôn dài bằng đêm?
ôn đới
chí tuyến
xích đạo
cực
Theo quy ước, nếu đi từ phía tây sang phía đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì
tăng thêm hay lùi lại tuỳ thuộc vào mỗi quốc gia
lùi lại một ngày lịch
tăng thêm một ngày lịch
không cần thay đổi
Cấu tạo ở giữa của vỏ Trái đất là tầng đá
trầm tích
granit
badan
biến chất
Sự chuyển động quay quanh mặt trời của Trái Đất đã sinh ra những hệ quả nào sau đây?
Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ, giờ trên Trái đất
Giờ trên Trái Đất, sự luân phiên ngày đêm
Sự luân phiên ngày đêm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ
Các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ
Câu 30: Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là do
A. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo trục nghiêng và không đổi phương.
B. Trái Đất thực hiện cùng lúc hai chuyển động tự quay và quay quanh Mặt Trời.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip gần tròn.
D. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ tây sang đông.
Câu 31: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất không dẫn đến hiên tượng nào sau đây?
A. Bão lụt và hạn hán.
C. Các lục địa được nâng lên, hạ xuống.
B. Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
D. Biển tiến và biển thoái.
Câu 32: Thạch quyển được giới hạn bởi
A. lớp Manti và lớp vỏ lục địa.
C. vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti.
B. vỏ Trái Đất và lớp Manti.
D. vỏ đại Dương và phần trên của lớp Manti.
Câu 33: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
A. năng lượng từ vũ trụ.
B. năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
C. năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
D. năng lượng của các phản ứng hoá học.
Câu 34: Nguyên nhân của hiện tượng biển tiến, biển thoái là do
A. biến đổi khí hậu toàn cầu.
B. sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
C. vận động nâng lên, hạ xuống.
D. tác động của dòng biển ven bờ.
Câu 35: Vận động theo phương nằm ngang tại những vùng đá khô cứng sẽ sinh ra hiện tượng
A. uốn nếp.
B. biển thoái.
C. biển tiến.
D. đứt gãy.
Câu 36: Đặc điểm của vận động theo phương thẳng đứng là
A. xảy ra rất nhanh trên một diện tích nhỏ.
B. xảy ra rất nhanh trên một diện tích lớn.
C. xảy ra rất chậm trên một diện tích nhỏ.
D. xảy ra rất chậm trên một diện tích lớn.
Câu 37: Biểu hiện rõ rệt nhất của vận động theo phương thẳng đứng là
A. các thiên tai vùng biển xảy ra thường xuyên hơn.
C. sự mở rộng của các đồng bằng hạ lưu sông.
B. sự thay đổi mực nước biển, đại dương ở nhiều nơi.
D. sự nâng cao địa hình của các vùng núi uốn nếp.
Câu 38: Địa hào, địa lũy là kết quả của
A. hiện tượng biển tiến, biển thoái.
B. hiện tượng uốn nếp.
C. sự bồi đắp phù sa.
D. hiện tượng đứt gãy.
Câu 39: Thạch quyển gồm
A. vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
C. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
B. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
D. đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
Câu 40: Tác nhân chủ yếu gây ra quá trình phong hóa hóa học là
A. sự thay đổi nhiệt độ đột ngột.
C. sự đóng băng của nước.
B. nước và các hợp chất hòa tan trong nước.
D. hoạt động sản xuất của con người.
Câu 41: Ở các miền khí hậu khô nóng, quá trình phong hoá lí học diễn ra mạnh chủ yếu là do
.
A. có gió mạnh.
B. có nhiều cát.
C. biên độ nhiệt lớn.
D. nhiệt độ quá cao
Câu 42: Địa hình mài mòn là kết quả của quá trình bóc mòn do
A. gió.
B. nước chảy tràn.
C. băng tan.
D. sóng biển.
Câu 43: Nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là do
A. năng lượng của lớp man-ti.
B. lực hấp dẫn của Mặt Trăng.
C. lực do thiên thạch va vào mặt đất.
D. năng lượng bức xạ Mặt Trời.
Câu 44: Phong hoá lí học là
A. sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
B. việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
C. việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
D. sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Câu 45: Bồi tụ được hiểu là quá trình
A. xô ép uốn cong đất đá.
B. tích tụ các vật liệu phá huỷ.
C. tích tụ các vật liệu trong lòng đất.
D. tạo ra các mỏ khoáng sản.
Câu 46: Các thung lũng, sông suối trên trên bề mặt Trái Đất được hình thành do nguyên nhân nào sau đây?
A. Dòng chảy thường xuyên.
B. Các vận động kiến tạo.
C. Dòng chảy tạm thời.
D. Nước chảy tràn trên mặt
Câu 47: Các khe rãnh xói mòn trên bề mặt Trái Đất được hình thành chủ yếu do
A. tác động của nội lực.
B. tác động của con người.
C. dòng chảy thường xuyên.
D. dòng chảy tạm thời.
Câu 48: Vật liệu của quá trình vận chuyển và bồi tụ là
A. đất đá ở miền núi.
B. cát sỏi ở vùng biển.
C. lớp vỏ phong hoá.
D. phù du sinh vật.
Câu 49: Tác động xâm thực và mài mòn của sóng biển không tạo nên dạng địa hình nào đây?
A. Vịnh biển.
B. Hàm ếch.
C. Bãi triều.
D. Vách biển.
Câu 50: Những dạng địa hình xâm thực phổ biến trên bề mặt Trái Đất được tạo thành chủ yếu do
A. nước chảy.
B. sóng biển.
C. băng hà.
D. gió thổi.
Câu 51: Miền núi nước ta chịu tác động mạnh nhất của quá trình nào sau đây?
A. Xâm thực.
B. Mài mòn.
C. Thổi mòn.
D. Bóc mòn.
Câu 52: Tác nhân chủ yếu để hình thành dạng địa hình Cacxtơ là
A. sóng biển.
B. gió.
C. sinh vật.
D. nước.
Câu 53: Phong hóa hoá học giống phong hoá lí học ở điểm nào sau đây?
A. Đều phá huỷ đá và khoáng vật.
C. Cản trở sự bóc mòn.
B. Làm thay đổi tính chất của đá và khoáng vật.
D. Tác nhân là nhiệt độ, gió.
Câu 54: Hoạt động sản xuất của con người là tác nhân chủ yếu của phong hóa
A. lí học.
B. hoá học.
C. sinh học.
D. vận chuyển.
Câu 55: Tác dụng phá huỷ của các sinh vật đối với đá và khoáng vật có đặc điểm
A. làm biến đổi tính chất hoá học của đá và khoáng vật.
B. phá huỷ đá thành các khối vụn có kích thước khác nhau.
C. làm thay đổi vị trí ban đầu của đá, khoáng vật.
D. phá huỷ cả về mặt cơ giới lẫn mặt hóa học.
Câu 56: Nguyên nhân hình thành dạng địa hình Phi-o là
A. gió thổi mòn phá huỷ đá.
C. chuyển động của băng hà.
B. tác động của nước chảy trên sườn dốc.
D. sự phá huỷ của dòng chảy thường xuyên.
Câu 57: Thổi mòn là tên gọi của quá trình bóc mòn do
A. gió.
B. thuỷ triều.
C. sông.
D. dòng nước.
Câu 58: Các đồng bằng châu thổ được hình thành chủ yếu do tác dụng bồi tụ vật liệu của nhân tố nào sau đây?
A. Sóng biển.
B. Thuỷ triều.
C. Sông ngòi.
D. Sông và biển.
Câu 59: Những dạng địa hình độc đáo hình thành do quá trình thổi mòn là
A. khe rãnh.
B. nấm đá.
C. thung lũng.
D. hang động.
Câu 60: Phong hoá hoá học xảy ra mạnh nhất ở miền khí hậu nào sau đây?
A. Xích đạo và gió mùa.
B. Cận nhiệt và ôn đới.
C. Hoang mạc và gió mùa.
D. Ôn đới và xích đạo.
