NEW
Font size
WorksheetsĐịa 678
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
Gồm các khối núi và cao nguyên
Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
Có bốn cánh cung
Địa hình thấp và hẹp ngang.
ăn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào:
Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
Hà Tĩnh và Quảng Bình
Quảng Trị và Quảng Bình
Thanh Hóa và Nghệ An
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:
Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam
Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam
Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:
Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam
Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam
Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, hãy cho biết đồng bằng Nghệ An được hình thành do phù sa của sông nào bồi đắp?
sông Mã – Chu.
sông Cả.
sông Gianh.
sông Thu Bồn.
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là:
Vùng trung tâm có các dãy núi thấp với độ cao trung bình
Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.
Có nhiều khối núi cao, đồ sộ
Địa hình núi nước ta gồm những hướng chính là:
hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
hướng tây nam - đông bắc và hướng vòng cung.
hướng bắc - nam và hướng vòng cung.
hướng đông - tây và hướng vòng cung.
Điểm khác nhau chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có:
Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long
Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô
Hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.
Điểm khác nhau của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng là:
Diện tích nhỏ hơn Đồng bằng sông Hồng.
Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.
Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt hơn.
Độ cao địa hình lớn hơn Đồng bằng sông Hồng.
Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:
Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.
Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo.
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:
địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.
gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam
giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.
Độ cao núi của Trường Sơn Bắc so với Trường Sơn Nam:
Trường Sơn Bắc có địa hình núi cao hơn Trường Sơn Nam
Trường sơn Bắc chủ yếu là núi thấp, trung bình; Trường Sơn Nam gồm khối núi cao đồ sộ.
Trường Sơn Bắc địa hình núi dưới 2000m, Trường Sơn Nam có đỉnh núi cao nhất trên 3000m
Trường Sơn Nam có núi cao hơn Trường Sơn Bắc và cao nhất cả nước
Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Hẹp ngang
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.
Được hình thành chủ yếu do các sông bồi đắp.
Đặc điểm không phải của dải đồng bằng sông Hồng là:
Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Có các khu ruộng cao bạc màu.
Được hình thành do phù sa sông bồi đắp.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, hãy cho biết đồng bằng Nghệ An được hình thành do phù sa của sông nào bồi đắp?
sông Mã – Chu.
sông Cả.
sông Gianh.
sông Thu Bồn.
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là:
Vùng trung tâm có các dãy núi thấp với độ cao trung bình.
Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.
Có nhiều khối núi cao, đồ sộ.
Bán bình nguyên điển hình nhất ở vùng nào?
Đông Bắc.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Theo nguồn gốc hình thành, địa hình khu vực đồng bằng nước ta gồm các loại:
Đồng bằng ven biển và đồng bằng châu thổ.
Tam giác châu và đồng bằng ven biển.
Đồng bằng châu thổ và bán bình nguyên.
Đồng bằng ven biển và tam giác châu.
Hai đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta là:
Đồng bằng sông Mã-Chu và đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Mã-Chu và đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cả và đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:
Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.
Có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
Diện tích 40 000 km².
Có hệ thống đê sông và đê biển.
Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ?
Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.
Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?
Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
Dưới tác động của ngoại lực vật chất ở miền núi bồi tụ nên các đồng bằng.
Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là:
Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.
Chia cắt thành nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp
Gây ra hiện tượng ngập lụt nghiêm trọng, kéo dài.
Gây ra nhiều thiên tai mưa, bão, hạn hán.
Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì nhiêu?
vật liệu bồi đắp đồng bằng cửa sông ít.
thường xuyên chịu ảnh hưởng của biển.
các dãy núi lan sát ra biển chia cắt, sông ngắn nhỏ, ít phù sa.
con người làm đê sông ngăn cách các đồng bằng.
Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:
Khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu
Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác.
Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.
Núi nước ta có địa hình hiểm trở.
Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Những yếu tố nào của địa hình đồi núi tác động tạo nên sự phân hóa tự nhiên nước ta?
độ cao và hướng các dãy núi.
độ cao, độ dốc và hướng các dãy núi.
độ dốc và hướng các dãy núi.
độ cao và độ dốc của các dãy núi.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì :
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ nên kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta là
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi trung du.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi cao.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên các vùng đồng bằng.
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho :
Địa hình nước ta ít hiểm trở.
Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
Thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
Ở đồng bằng Sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, chủ yếu do:
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Địa hình thấp, không có đê điều bao bọc.
Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng.
Khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là:
Động đất, bão và lũ lụt.
Lũ quét, sạt lở, xói mòn
Bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy.
Mưa giông, hạn hán, cát bay.
Đâu không phải khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là:
lũ quét.
nhiễm phèn.
sạt lở đất.
xói mòn.
Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây:
Lương thực
Thực phẩm.
Công nghiệp.
Hoa màu.
Thế mạnh chủ yếu của khu vực đồi núi nước ta là
cây công nghiệp hằng năm
cây công nghiệp lâu năm
cây lương thực
hoa màu
Tiềm năng phát triển du lịch ở miền núi nước ta dựa vào:
nguồn khoáng sản dồi dào.
tiềm năng thủy điện lớn.
phong cảnh đẹp, mát mẻ.
địa hình đồi núi thấp
Ý nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu của khu vực đồng bằng?
Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản
Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp lâu năm.
Là điều kiện thuận lợi đề tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
Khu vực miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn vì:
vùng núi nước ta có lượng mưa lớn và tập trung.
nhiều sông ngòi, địa hình dốc, nhiều thác ghềnh.
sông lớn và dài, nước chảy quanh năm.
¾ diện tích lãnh thổ nước ta là đồi núi.
Bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng là thiên tai xảy ra chủ yếu ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Bắc.
Duyên hải miền Trung.
Tây Nguyên
Vùng nào ở nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió Tây khô nóng?
Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Thích hợp nhất đối với việc trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả là địa hình của:
Cao nguyên badan, bán bình nguyên, đồi trung du.
Bán bình nguyên đồi và trung du, đồng bằng châu thổ.
Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
Vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Bão là thiên tai xảy ra hằng năm, đe dọa và gây hậu quả nặng nề nhất cho vùng nào ở nước ta hiện nay?
Vùng đồng bằng, ven biển.
Vùng đồi núi, ven biển.
Vùng trung du, đồng bằng.
Vùng trung du và miền núi.
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi núi là
đất trồng cây lương thực bị hạn chế.
địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực trở ngại cho giao thông.
khí hậu phân hoá phức tạp.
khoáng sản có nhiều mỏ trữ lượng nhỏ, phân tán trong không gian.
Việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi không chỉ giúp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của miền này, mà còn có tác dụng bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng bởi
miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản.
phù sa của các con sông lớn mang vật liệu từ miền đồi núi bồi đắp cho vùng đồng bằng.
nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển.
giữa địa hình đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên hiện đại.
Vì sao việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ sinh thái cho vùng đồng bằng?
miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản có nguồn gốc nội sinh.
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, có sự phân hóa đa dạng.
Nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển.
Đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên.
Vùng biển thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta là
Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6- 7, hãy cho biết hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
Vịnh Hạ Long và vịnh Thái Lan.
Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
Vịnh Thái Lan và vịnh Cam Ranh.
Vịnh Cam Ranh và vịnh Bắc Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6- 7, hãy cho biết vịnh biển Thái Lan nằm ở vùng nào?
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển của khu vực
Bắc Bộ
Trung Bộ
Nam Bộ.
Vịnh Thái Lan.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết vườn quốc gia nào dưới đây nằm trên đảo (quần đảo)?
Ba Vì
Xuân Thủy
Phú Quốc
Cúc Phương
Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là:
Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Hệ sinh thái trên đất phèn
Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển
Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô
Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao nhất ở vùng nước nào?
nước mặn
nước ngọt
nước lợ
nước mặn và lợ
Đâu không phải là ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông đến khí hậu nước ta:
làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông.
làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.
khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn.
trong năm có hai mùa gió: gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông.
Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu nào?
Lục địa
Hải dương
Địa Trung Hải
Nhiệt đới ẩm
Hiện tượng hoang mạc hóa xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển nào?
miền Bắc
miền Trung
miền Nam
cả nước
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết Vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây:
Ninh Thuận
Khánh Hòa
Đà Nẵng.
Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết Khu kinh tế biển Dung Quất thuộc tỉnh nào?
Ninh Thuận
Khánh Hòa
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết đâu không phải là vườn quốc gia nằm trên đảo (quần đảo)?
Cát Bà
Xuân Thủy
Phú Quốc
Côn Đảo
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông được thể hiện rõ ở :
Khoáng sản biển.
Thiên tai vùng biển.
Thành phần loài sinh vật biển.
Các dạng địa hình ven biển.
Biển Đông mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn cho nước ta chủ yếu do biển Đông có đặc điểm:
Nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km².
Biển kín với các hải lưu chạy khép kín.
Có thềm lục địa mở rộng hai đầu thu hẹp ở giữa.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông không được thể hiện qua:
nhiệt độ
các dòng hải lưu
sinh vật biển
khoáng sản
Điều kiện tự nhiên cho phép các hoạt động du lịch biển diễn ra quanh năm ở vùng
Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Nam Bộ có điều kiện phát triển ngành du lịch biển quanh năm là do:
có nền nhiệt cao, ổn định, nắng nóng quanh năm
chịu ảnh hưởng mạnh của bão, sạt lở bờ biển
nắng nóng quanh năm, chính quyền khuyến khích phát triển
điều kiện khí hậu lí tưởng và có nhiều bãi tắm đẹp
Các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có chung chủ quyền trên biển Đông với Việt Nam là:
Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây
Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin.
Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin.
Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Đông Ti-mo, Phi-líp-pin.
Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản ?
Các tam giác châu với bãi triều rộng.
Các vũng vịnh nước sâu
Các đảo ven bờ.
Các rạn san hô.
Phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta là:
Khai thác hiệu quả nền kinh tế và bảo vệ môi trường
Khẳng định chủ quyền của nước ta trên vùng biển – đảo.
Khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên vùng biển.
Mang lại nguồn hàng xuất khẩu, thu nhiều ngoại tệ.
Nguyên nhân nước ta phải khai thác tổng hợp kinh tế biển, đảo là do:
tài nguyên biển đang bị suy thoái nghiêm trọng.
nước ta giàu có về tài nguyên biển.
hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.
biển Đông là biển chung của nhiều quốc gia.
Quá trình địa mạo chi phối đặc trưng địa hình vùng bờ biển nước ta là
xâm thực.
bồi tụ
xâm thực - mài mòn.
xâm thực - bồi tụ.
Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta?
Thiên nhiên nước ta phong phú, đa dạng.
Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế
Thảm thực vật xanh tươi quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn).
Làm cho quá trình tái sinh, phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng.
Thành phần tự nhiên nào ở nước ta chịu ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất của Biển Đông?
Sinh vật.
Địa hình.
Khí hậu.
Cảnh quan ven biển.
Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì :
Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.
Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.
