wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP-AN Giữa kì 1 lớp 12

Total questions: 50

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.
Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là cơ quan nào?
a)
Bộ Công an
b)
Tống cục An ninh
c)
Tổng cục Cảnh sát
d)
Tổng cục Hậu cần
2.
Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?
a)
Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương
b)
Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát
c)
Công an trung ương và Công an địa phương
d)
Công an cơ động và Công an thường trực
3.
Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam:
a)
Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ đơn vị cơ sở trở lên
b)
Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương
c)
Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở
d)
Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ cơ sở
4.
Công an nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?
a)
Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam
b)
Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam
c)
Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân
d)
Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam
5.
Công an xã , phường có thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam không?
a)
b)
Không
c)
Thời bình thuộc Công an cơ sở
d)
Độc lập trong cả thời bình và thời chiến
6.
Bộ Công an là:
a)
Đơn vị thuộc Nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
b)
Đơn vị thuộc Chính phủ, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
c)
Đơn vị thuộc quốc phòng, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
d)
Đơn vị thuộc các tỉnh, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
7.
Tổng cục nào sau đây không có trong các Tổng cục thuộc Bộ Công an?
a)
Tổng cục An ninh, Tổng cục Cảnh sát
b)
Tổng cục Xây dựng lực lượng, Tổng cục Hậu cần
c)
Tổng cục Tình báo, Tổng cục Kĩ thuật
d)
Tổng cục quân y, Tổng cục xăng dầu
8.
Một trong chức năng của Bộ Công an là gì?
a)
Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
b)
Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt Pháp luật của Nhà nước
c)
Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng
d)
Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi với kẻ thù xâm lược
9.
Một nội dung trong chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Cảnh sát là gì?
a)
Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận văn hóa
b)
Đảm nhiệm công tác chính trị trong lực lượng công an
c)
Là lực lượng nòng cốt, chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm
d)
Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận giáo dục tội phạm
10.
Cơ quan nào của Bộ Công an có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo công tác quản lí nhà nước về thi hành án phạt tù?
a)
Vụ Pháp chế
b)
Cục Quản lí trại giam
c)
Bộ Tư lệnh cảnh vệ
d)
Tổng cục An ninh
11.
Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Kĩ thuật, Bộ Công an nhân dân là gì?
a)
Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo kĩ thuật hình sự
b)
Là cơ quan đảm bảo trang bị, phương tiện kĩ thuật cho các hoạt động của công an
c)
Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo nghiên cứu khoa học
d)
Là cơ quan chuyên khai thác thành tựu khoa học, công nghệ của Bộ Công an
12.
Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt nam như thế nào?
a)
Cấp tướng: 2 bậc; Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc.
b)
Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.
c)
Cấp tướng: 4 bậc; Cấp tá: 4 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.
d)
Cấp tướng: 5 bậc; Cấp tá: 5 bậc; Cấp úy: 5 bậc; Hạ sĩ quan: 4 bậc.
13.
Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt nam như thế nào?
a)
Cấp tá: 1 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc.
b)
Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.
c)
Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.
d)
Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.
14.
Cấp bậc hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn Công an nhân dân Việt nam như thế nào?
a)
Hạ sĩ quan: 3 bậc; Chiến sĩ: 2 bậc
b)
Hạ sĩ quan: 2 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc
c)
Hạ sĩ quan: 1 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc
d)
Hạ sĩ quan: 4 bậc. Chiến sĩ: 1 bậc
15.
Chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục An ninh, Bộ Công an không bao gồm nội dung nào sau đây?
a)
Là lực lượng nòng cốt của công an
b)
Tăng cường khả năng phòng thủ cho quốc gia
c)
Nắm chắc tình hình liên quan đến an ninh quốc gia
d)
Đấu tranh phòng, chống tội phạm, làm thất bại âm mưu, hành động xâm phạm an ninh quốc gia
16.
Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Hậu cần, Bộ Công an là gì?
a)
Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo quân y cho công an
b)
Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo hoạt động kinh tế cho công an
c)
Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo chế độ ăn, ở cho công an
d)
Là cơ quan tham mưu, bảo đảm về mặt hậu cần, cơ sở vật chất cho các lực lượng của Bộ Công an
17.
Chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục tình báo, Bộ Công an không bao gồm nội dung nào sau đây?
a)
Là lực lượng nòng cốt của công an hoạt động ở trong nước
b)
Là lực lượng bí mật, phạm vi hoạt động ở cả trong và ngoài nước
c)
Nắm chắc tình hình liên quan đến an ninh quốc gia
d)
Ngăn chặn và đập tan những âm mưu, hành động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh quốc gia
18.
Tổ chức nào lãnh đạo, quản lí Công an xã trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam?
a)
Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố.
b)
Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c)
Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân xã.
d)
Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân huyện.
19.
Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào?
a)
Bộ Quốc phòng
b)
Bộ Tổng Tham mưu
c)
Tổng cục Chính trị
d)
Quân khu, Quân đoàn
20.
Quân đội nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?
a)
Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương
b)
Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng
c)
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ
d)
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu
21.
Quân đội nhân dân Việt Nam có hệ thống chặt chẽ như thế nào?
a)
Từ Bộ Quốc phòng đến các đơn vị trực thuộc
b)
Từ Bộ đội chủ lực đến bộ đội địa phương ở các địa phương
c)
Từ Trung ương đến cơ sở
d)
Từ đơn vị chủ lực đến các đơn vị bộ đội địa phương
22.
Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?
a)
Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam
b)
Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam
c)
Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân
d)
Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam
23.
Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai ?
a)
Cục trưởng Cục Tác chiến
b)
Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội
c)
Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
d)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
24.
Quân đội có lực lượng nào?
a)
Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị
b)
Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương
c)
Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu
d)
Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị
25.
Một trong chức năng của Bộ Quốc phòng là gì?
a)
Chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
b)
Thực hiện quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ.
c)
Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng
d)
Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi
26.
Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Hậu cần trong quân đội là gì?
a)
Là cơ quan có chức năng đảm bảo hậu cần, vật chất, quân y, vận tải cho quân đội
b)
Là cơ quan có chức năng đảm bảo hoạt động kinh tế và vận tải cho quân đội
c)
Là cơ quan có chức năng đảm bảo chế độ ăn uống cho bộ đội
d)
Là cơ quan có chức năng đảm bảo vật chất, kĩ thuật cho quân đội
27.
Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?
a)
3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc
b)
3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc
c)
3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc
d)
3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc
28.
Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan nào?
a)
Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan dự bị
b)
Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị
c)
Sĩ quan thường trực và sĩ quan không thường trực
d)
Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ thuật
29.
Bộ đội ở các Quận đội, Huyện đội là:
a)
Bộ đội chủ lực
b)
Bộ đội lục quân
c)
Bộ đội địa phương
d)
Bộ đội chính quy
30.
Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Sư đoàn 308 là sư đoàn gì?
a)
Bộ đội chủ lực
b)
Bộ đội địa phương
c)
Bộ đội Phòng không
d)
Bộ đội xe tăng
31.
Bộ, Ban Chỉ huy quân sự nào sau đây không nằm trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?
a)
Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện
b)
Ban Chỉ huy quân sự xã, phường
c)
Bộ Chỉ quân sự tỉnh, thành phố
d)
Bộ Tổng Tham mưu
32.
Lực lượng Bộ đội Biên phòng trong tổ chức quân đội có chức năng gì?
a)
Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh
b)
Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền khu vực biển đảo của tổ quốc
c)
Chuyên trách trong chiến đấu bảo vệ an ninh vùng biên giới
d)
Chuyên trách làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ an ninh biên giới
33.
Nội dung nào sau đây không đúng với truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam ?
a)
Là đội quân sẵn sàng chiến đấu
b)
Vì nhân dân mà chiến đấu
c)
Trung với nước
d)
Trung thành vô hạn với Đảng
34.
Cơ quan nào sau đây không nằm trong tổ chức các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng?
a)
Viện kiểm sát nhân dân các cấp
b)
Các xí nghiệp quốc phòng
c)
Các nhà máy quốc phòng
d)
Các đơn vị làm nhiệm vụ kinh tế
35.
Lực lượng nào sau đây không nằm trong tổ chức quân đội?
a)
Cơ quan Bộ Quốc phòng
b)
Lực lượng cảnh sát biển
c)
Các đơn vị thuộc BQP
d)
Lực lượng cảnh sát cơ động
36.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?
a)
Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
b)
Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta.
c)
Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.
d)
Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.
37.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a)
Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.
b)
Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.
c)
Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.
d)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

38.
Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a)
Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.
b)
Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.
c)
Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt
d)
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.
39.
Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
a)
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.
b)
Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.
c)
Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.
d)
Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.
40.
Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
a)
Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại
b)
Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.
c)
Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.
d)
Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.
41.
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn
a)
Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.
b)
Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.
c)
Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.
d)
Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.
42.
Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?
a)
Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
b)
Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
c)
Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.
d)
Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
43.
Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?
a)
Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh
b)
Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh
c)
Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh
d)
Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình
44.
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a)
Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.
b)
Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.
c)
Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.
d)
Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
45.
Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây?
a)
Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng.
b)
Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.
c)
Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
d)
Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
46.
Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là:
a)
Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.
b)
Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.
c)
Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù .
d)
Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.
47.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a)
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
b)
Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.
c)
Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.
d)
Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.
48.
Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a)
Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.
b)
Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.
c)
Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.
d)
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
49.
Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?
a)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
b)
Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.
c)
Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh.
d)
Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế
50.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:
a)
Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
b)
Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.
c)
Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh
d)
Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.