wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG GKI 23.24 – KTPL 11

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Trong nền kinh tế thị trường, mục đích cuối cùng của cạnh tranh là nhằm giành lấy

a)

thị trường

b)

nhiên liệu

c)

khoa học, công nghệ.

d)

lợi nhuận cao nhất.

2.

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

sản xuất

b)

tăng vốn

c)

đầu tư

d)

cạnh tranh

3.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

4.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu

5.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất

b)

giá trị thặng dư

c)

nguồn gốc nhân thân

d)

quan hệ tài sản

6.

Trong nền kinh tế thị trường, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên

b)

làm giả thương hiệu

c)

đầu cơ tích trữ hàng hóa

d)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến

7.

Một trong những vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là

a)

động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

b)

Gây rối loạn nền kinh tế thị trường

c)

Chiến lược phát triển nền kinh tế thị trường

d)

Tạo ra vị thế trên thị trường

8.

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế để giành được lợi nhuận tối đa về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất

b)

kích thích đầu cơ găm hàng

c)

hủy hoại môi trường

d)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

9.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung

a)

giá cả các yếu tố sản xuất

b)

nguồn gốc của hàng hóa

c)

chất lượng của hàng hóa

d)

vị thế của hàng hóa đó

10.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị

11.

Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định là nội dung của khái niệm

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

12.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của cạnh tranh?

a)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ

c)

Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế

d)

Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa

13.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của cạnh tranh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước

b)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

c)

Kích thích lực lượng sản xuất, phát triển

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao

14.

Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến cầu là

a)

thu nhập của người tiêu dùng

b)

nguồn gốc của hàng hóa

c)

khả năng đáp ứng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

15.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

tiền tệ sức lao động

b)

cầu về sức lao động

c)

giá cả sức lao động

d)

cung về sức lao động

16.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu vào

b)

đầu ra

c)

thứ yếu

d)

độc lập

17.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình

c)

Tuyển được nhiều lao động mới

d)

Hưởng phí trung gian môi giới

18.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Nguồn lực có hạn, điều kiện sản xuất, mua bán, tiêu dùng khác nhau

b)

Sự gia tăng của sản xuất, tiêu dùng hàng hóa tăng lên

c)

Nguồn lao động dồi dào trong xã hội tăng cao

d)

Sự thay đổi cung-cầu trong nền kinh tế thị trường thất thường

19.

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật cạnh tranh

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật giá trị

20.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động

b)

cạnh tranh

c)

Thất nghiệp

d)

cung cầu.

21.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lao động

c)

việc làm

d)

sức lao động.

22.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

bắt buộc

b)

cấm

c)

không cấm

d)

quy định.

23.

Thị trường lao động và thị trường việc làm có quan hệ như thế nào?

a)

Tương tác theo chu kỳ

b)

Độc lập, tách biệt với nhau

c)

Có mối quan hệ cộng sinh

d)

Tác động qua lại chặt chẽ với nhau

24.

Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng

a)

Thiếu hụt lao động

b)

Thất nghiệp gia tăng

c)

Cân bằng về thị trường lao động

d)

Khủng hoảng kinh tế

25.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, các doanh nghiệp thường

a)

thu hẹp quy mô sản xuất

b)

đồng loạt tăng giá sản phẩm

c)

mở rộng quy mô sản xuất

d)

đồng loạt tuyển dụng công nhân

26.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, các doanh nghiệp thường

a)

thu hẹp quy mô sản xuất

b)

mở rộng quy mô sản xuất

c)

đồng loạt tăng giá sản phẩm

d)

đồng loạt tuyển dụng công nhân

27.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Công ty sơn hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

b)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

c)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

28.

Ở trường hợp cung – cầu nào dưới đây thì người tiêu dùng sẽ có lợi khi mua hàng hóa?

a)

Cung = cầu

b)

Cung > cầu

c)

Cung < cầu

d)

Cung ≤ cầu

29.

Giả sử cầu về lượng bia trong dịp Tết Nguyên đán là 12 triệu lít, cung về lượng bia là 15 triệu lít. Số liệu trên phản ánh

a)

Cung = cầu

b)

Cung > cầu

c)

Cung < cầu

d)

Cung ≤ cầu

30.

Gia đình H có 1 ha trồng rau sạch cung cấp cho thị trường, hiện nay giá của các loại rau sạch đều tăng. Bố H quyết định mở rộng diện tích trồng, mẹ H thì muốn giữ nguyên quy mô sản xuất, chị H thì lại khuyên thu hẹp diện tích gieo trồng. Theo em, nên làm theo ý kiến của ai để gia đình H có them lợi nhuận?

a)

Mẹ H

b)

Bố H

c)

Chị H

d)

Mẹ H và chị H

31.

Biều hiện nào dưới đây không phải là cầu?

a)

Anh Nam mua một chiếc xe máy bằng hình thức trả góp

b)

Bạn Lan đi siêu thị mua hàng thanh toán hết 500.000₫

c)

Bác Hùng có nhu cầu mua ô tô nhưng không đủ tiền

d)

Chị Mai cần mua một chiếc xe đạp điện với giá 15 triệu đồng

32.

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế để giành được lợi nhuận tối đa về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất

b)

kích thích đầu cơ găm hàng

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

hủy hoại môi trường

33.

Ngăn ngừa, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh là nhiệm vụ của mỗi cá nhân, của toàn xã hội, đặc biệt là của

a)

Nhà nước

b)

Chính phủ

c)

Chủ thể kinh tế

d)

Nhân dân

34.

Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung = cầu

b)

Do cung > cầu

c)

Do cung < cầu

d)

Do cung, cầu rối loạn

35.

Trong nền kinh tế thị trường, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

d)

làm giả thương hiệu.

36.

Trong quan hệ cung cầu, những hàng hóa dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ được ưa thích thì cầu thường

a)

tăng lên

b)

tự triệt tiêu

c)

giảm xuống

d)

luôn giữ nguyên

37.

. Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp

b)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu

c)

Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động

d)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường

38.

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?

a)

Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp

b)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất

c)

Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động

d)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường

39.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó

b)

Thu nhập của người tiêu dùng

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại

40.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận

b)

có việc làm chính thức

c)

việc làm bán thời gian

d)

việc làm không ổn định

41.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người bán sức lao động

b)

nhà quản lý lao động

c)

Tổ chức công đoàn

d)

Bộ trưởng bộ lao động

42.

Theo Điều 21, Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động không cần có nội dung nào?

a)

Chế độ nâng bậc, nâng lương

b)

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

c)

Phương thức vui chơi, giải trí

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

43.

Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là

a)

gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ

b)

gia tăng số lượng lao động giản đơn

c)

giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ

d)

ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môm

44.

Thị trường lao động là

a)

Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động

b)

Không gian tồn tại các mối quan hệ lao động mà ở đó, mọi yếu tố của lao động được xem xét

c)

Tình hình lao động chung của một vùng, một khu vực, một nước hay trên thế giới

d)

Nơi tồn tại nguồn lao động trong nền kinh tế thị trường trên cơ sở có sử dụng hợp đồng lao động

45.

Các yếu tố cấu thành lên thị trường lao động là gì?

a)

Thị yếu của người lao động, cung và cầu

b)

Cung, cầu và giá cả sức lao động

c)

Mục đích lao động, người lao động và giá cả sức lao động

d)

Các công việc yêu thích của người lao động, giá cả sức lao động và cung

46.

Quan hệ lao động bao gồm:

a)

Quan hệ lao động tư nhân và quan hệ lao động nhà nước

b)

Quan hệ lao động thân quen và quan hệ lao động không thân quen

c)

Quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể

d)

Quan hệ lao động chủ thể và quan hệ lao động không chủ thể

47.

Xu hướng tuyển dụng lao động trong thị trường lao động hiện nay diễn ra theo mấy xu hướng cơ bản?

a)

2 xu hướng

b)

3 xu hướng

c)

4 xu hướng

d)

5 xu hướng

48.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

đầu cơ

d)

khủng hoảng

49.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Việc làm

c)

Lương hưu

d)

Tiền thưởng

50.

Đâu không phải một xu hướng tuyển dụng lao động cơ bản của thị trường?

a)

Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng

b)

Lao động được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với lao động chưa qua đào tạo trong tổng lao động xã hội

c)

Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất

d)

Lao động làm trong các cơ quan công quyền và những lao động có chuyên môn cao thường bị o ép, không phát huy được lợi thế mặc dù được tuyển dụng nhiều

51.

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu?

a)

49%

b)

54%

c)

67%

d)

87%

52.

Để hạn chế cạnh tranh không lành mạnh, Nhà nước cần

a)

giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội

b)

ban hành các chính sách xã hội

c)

giáo dục, răn đe, thuyết phục

d)

ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật

53.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự giàu nghèo

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

c)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa

d)

tính chất của cạnh tranh

54.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

a)

Cơ sở

b)

Triệt tiêu

c)

Nền tảng

d)

Động lực

55.

Trong nền kinh tế thị trường, tính chất của cạnh tranh là gì?

a)

Ganh đua, đấu tranh

b)

Thu được nhiều lợi nhuận

c)

Giành giật khách hàng

d)

Giành quyền lợi về mình

56.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

57.

Theo em, vì sao hiện nay xu thế lao động trên các nền tảng công nghệ lại gia tăng?

a)

Vì nước ta hiện nay đang cần học hỏi về các kĩ năng về công nghệ để phát triển nền kinh tế

b)

Vì trong bối cảnh các cuộc cách mạng công nghệ đang diễn ra rất nhanh ở các quốc gia nên việc ứng dụng nền tảng số là xu thế tất yếu

c)

Vì các ngành nghề trên các nền tảng công nghệ mang lại được nhiều tiền lương hơn các ngành nghề truyền thống

d)

Vì các việc làm hiện nay trong xã hội đang chủ yếu tập trung trên các nền tảng công nghệ phát triển

58.

Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung – cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào sau đây?

a)

nhà nước

b)

người kinh doanh

c)

người tiêu dùng

d)

người sản xuất

59.

Trong nền kinh tế thị trường, cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và ……………… ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

a)

khả năng xác định

b)

sẵn sàng mua

c)

nhu cầu xác định

d)

sẵn sàng bán

60.

Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng

b)

Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh

c)

Số lượng người tham gia cung ứng

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa

61.

Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa

a)

người bán sức lao động và người mua sức lao động

b)

người bán và người mua

c)

người sản xuất và người tiêu dùng

d)

người lao động làm thuê và người bán sức lao động

62.

Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động

a)

tìm được chỗ làm phù hợp

b)

tìm được người thích hợp

c)

đạt được trạng thái cân bằng cung – cầu

d)

có thu nhập ổn định

63.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Cạnh tranh

d)

Khủng hoảng

64.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?

a)

Người bán sức lao động

b)

Người mua sức lao động

c)

Người môi giới lao động

d)

Người phân phối lao động

65.

Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là

a)

chuyển dịch nghề nghiệp gắn với các kĩ năng mềm

b)

người lao động chỉ cần tập trung vào những kĩ năng cứng được đào tạo bài bản

c)

giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ

d)

ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn

66.

Một trong những chủ thể tham gia thị trường lao động là

a)

nhà quản lí

b)

nhà nước

c)

nhà điều hành

d)

nhà phân phối

67.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mới

b)

tăng thu nhập cho bản thân

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu

d)

gia tăng việc khấu hao hàng hóa

68.

Là nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác trên cơ sở hợp đồng lao động là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động

b)

thị trường tài chính

c)

thị trường tiền tệ

d)

thị trường công nghệ

69.

Thị trường lao động được cấu thành bởi bao nhiêu yếu tố?

a)

2 yếu tố

b)

3 yếu tố

c)

4 yếu tố

d)

5 yếu tố

70.

Khi lực lượng lao động tăng nhanh, Chính phủ ban hành những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, số lượng việc làm tăng lên. Điều này thể hiện mối quan hệ giữa

a)

thị trường lao động và thị trường việc làm

b)

người lao động và người sử dụng lao động

c)

Nhà nước và các doanh nghiệp

d)

Nhà nước và người lao động

71.

Do ảnh hưởng của lạm phát kinh tế nên doanh các doanh nghiệp ở địa phương Y đồng loạt cắt giảm chi tiêu, đồng thời thu hẹp sản xuất, sa thải một số lượng nhân công ở một số lĩnh vực hoạt động không có hiệu quả. Việc làm của các doanh nghiệp trên là biểu hiện của

a)

thị trường việc làm bị giảm sút, thất nghiệp gia tăng

b)

thị trường việc làm tăng mạnh, hạn chế thất nghiệp

c)

thị trường lao động giảm sút, thất nghiệp gia tăng

d)

thị trường lao động gia tăng, thất nghiệp gia tăng

72.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

khác nhau

b)

bị cấm

c)

bắt buộc

d)

miễn phí

73.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận

b)

có việc làm chính thức

c)

việc làm bán thời gian

d)

việc làm không ổn định

74.

Thị trường việc làm tăng thúc đẩy thị trường lao động tăng, trong trường hợp nào sau đây?

a)

Khi sản xuất kinh doanh tăng trưởng mạnh

b)

Khi sản xuất kinh doanh chậm tăng trưởng

c)

Khi lạm phát gia tăng

d)

Khi các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất

75.

Em hãy nêu ý hiểu của mình về định nghĩa “thị trường việc làm”?

a)

Thị trường việc làm là nơi thực hiện quan hệ thỏa thuận giữa người tạo việc làm và người có khả năng đáp ứng yêu cầu việc làm về việc làm, tiền lương trên cơ sở hợp đồng lao động

b)

Thị trường việc làm là nơi người lao động và người sử dụng lao động trao đổi các lợi nhuận liên quan đến các công việc với nhau trên cơ sở thỏa thuận về lợi ích công việc

c)

Thị trường việc làm là nơi người lao động có thể tìm cho mình những công việc với số lương cao mơ ước để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của mình

d)

Thị trường việc làm là nơi người lao động làm việc và tạo ra thu nhập để nuôi sống bản thân mình

76.

Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng

a)

Thất nghiệp gia tăng

b)

Thiếu hụt lao động

c)

Cân bằng về thị trường lao động

d)

Khủng hoảng kinh tế

77.

Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?

a)

Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh

b)

Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất

c)

Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất

d)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao

78.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để

a)

làm giả thương hiệu

b)

hạ giá thành sản phẩm

c)

đầu cơ tích trữ nâng giá

d)

hủy hoại môi trường

79.

Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?

a)

Tập trung kiến thức chuyên ngành về kinh tế của bản thân mình

b)

Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình lựa chọn

c)

Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm

d)

Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau rồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm

80.

Gia đình ông T mở trang trại chăn nuôi bò sữa xuất khẩu, ông đã đăng thông tin tuyển dụng với nhiều vị trí việc làm khác nhau cho người dân xã X tham gia ứng tuyển, tạo thu nhập cho người dân và phát triển kinh tế tỉnh nhà. Thông tin trên cho thấy bên nào là bên cung?

a)

Người dân

b)

Kinh tế tỉnh

c)

gia đình ông T

d)

Người dân và gia đình ông T

81.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái

c)

Kích thích sức sản xuất

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

82.

Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa đông, thì yếu tố nào dưới đây của thị trường sẽ giảm theo?

a)

Cạnh tranh

b)

Giá cả

c)

Giá trị

d)

Giá trị sử dụng

83.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Việc làm là khoảng thời gian chúng ta làm việc trong một thời gian xác định

b)

Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm

c)

Việc làm là việc mà mỗi người bắt buộc phải làm nếu không muốn bị phạt bởi luật pháp hiện hành

d)

Việc làm là một hành động thường xuyên thực hiện để đổi lấy thời gian nhàn rỗi trong cuộc sống

84.

Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Tăng mạnh

d)

ổn định

85.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều

a)

việc làm

b)

thất nghiệp

c)

lạm phát

d)

khủng hoảng

86.

Một trong những giải pháp cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần

a)

mở rộng thị trường lao động

b)

bằng biện pháp cưỡng chế

c)

đề xuất mức lương khởi điểm

d)

lao động và công vụ

87.

Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ

a)

các phiên dao dịch việc làm

b)

các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm

c)

thông tin tuyển dụng trên các phương tiện truyền thông đại chúng

d)

mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên

88.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

nguồn cầu sức lao động

b)

nhà đầu tư chứng khoán

c)

nhân viên ngân hàng

d)

người giới thiệu việc làm

89.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

thị trường việc làm

b)

xuất khẩu hàng hóa

c)

tăng thu ngân sách

d)

du lịch giá rẻ

90.

Theo Điều 36, Luật việc làm năm 2013, dịch vụ việc làm không bao gồm

a)

Tư vấn, giới thiệu việc làm

b)

Điều tiết, kiểm soát đầu tư tín dụng

c)

Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động

d)

Thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động

91.

Theo Luật việc làm năm 2013 ở nước ta, Các tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm những tổ chức nào?

a)

Trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

b)

Trung tâm dịch vụ việc làm và tổ chức có nhu cầu tuyển dụng

c)

Trung tâm dịch vụ việc làm và cơ quan, đơn vị tham gia ứng tuyển

d)

Trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu tuyển dụng

92.

Sau khi tốt nghiệp THPT 3 học sinh T, H, K là bạn thân nhưng có 3 quyết định khác nhau về tương lai của mình. T cho rằng để có nghề nghiệp ổn định và có thu nhập cao thì bản thân cần phải tập trung vừa phải học tập thật tốt ngành nghề đã chọn vừa phải rèn luyện một số kĩ năng mềm cần thiết. H lại cho rằng chỉ cần tập trung học thật giỏi ngành nghề đã chọn là được. Riêng K thì nghĩ rằng học ngành nghề chi cho mất thời gian, chỉ cần tốt nghiệp xong là K sẽ đi làm kiếm tiền để dành sau này làm vốn kinh doanh. Theo em quan điểm của bạn học sinh nào phù hợp với xu hướng của thị trường lao động ở mước ta hiện nay?

a)

Học sinh T

b)

Học sinh T và học sinh H

c)

Học sinh H và học sinh K

d)

Học sinh H